Kiến thức: HS giải thích được tổ chức và nguyên tắc thứ bậc trong thế giới sống, đặc điểm chung của các cấp độ tổ chức sống.. Đặc điểm nổi bậc là đặc điểm của một cấp tổ chức nào đó đ
Trang 1Ngày soạn: 01.09.2016
Phần I GIỚI THIỆU CHUNG VỀ THẾ GIỚI SỐNG Tiết 1: CÁC CẤP TỔ CHỨC CỦA THẾ GIỚI SỐNG
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: HS giải thích được tổ chức và nguyên tắc thứ bậc trong thế giới sống, đặc
điểm chung của các cấp độ tổ chức sống
2 Kĩ năng: Rèn luyện tư duy hệ thống và rèn luyện phương pháp tự học.
3 Giáo dục cho học sinh về cơ sở khoa học về các cấp độ tổ chức sống trong sinh giới.
II Trọng tâm:
- Các cấp tổ chức cơ bản của thế giới sống
- Đặc điểm chung của các cấp tổ chức thế giới sống
III Phương pháp – phương tiện:
2 B i m i: ài mới: ới:
HS: quan h×nh vÏ th¶o luËn nhãm vµ tr¶
lêi c©u hái
(?) Tại sao nói tế bào là đơn vị cơ bản
cấu tạo nên mọi cơ thể sinh vật ?
II Đặc điểm chung của các cấp tổ chức sống:
Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc:
Nguyên tắc thứ bậc: là tổ chức sống cấp dưới làm nền tảng để xây dựng nên tổ chức sống cấp trên
Đặc điểm nổi bậc là đặc điểm của một cấp tổ chức nào đó được hình thành do sự tương tác của các bộ phận cấu tạo nên chúng Đặc diểm này
Trang 2(?) Thế nào là đặc điểm nổi trội ? Cho ví
(?) Vì sao sự sống tiếp diễn liên tục từ
thê hệ này sang thế hệ khác?
HS:
(?) Vì sao cây xương rồng khi sống trên
sa mạc có nhiều gai dài và nhọn?
HS: thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi
GV: nhận xét và bổ sung
không thể có được ở cấp tổ chức nhỏ hơn
- Đặc điểm nổi trội đặc trưng cho thế giới sống là: TĐC và NL, sinh trưởng, phát triển, sinh sản, cảmứng, khả năng tự điều chỉnh cân bằng nội môi, tiến hoá thích nghi với môi trường
Hệ thống mở và tự điều chỉnh:
Hệ thống mở: SV ở mọi cấp độ tổ chức đều không ngừng trao đổi chất và năng lượng với môi trường Sinh vật không chỉ chịu sự tác động của môi trường mà còn góp phần làm biến đổi môi trường
Khả năng tự điều chỉnh của hệ thống sống nhằm đảm bảo duy trì và điều hoà cân bằng động trong hệ thống để tồn tại và phát triển
Thế giới sống liên tục phát triển:
Sự sống tiếp diễn liên tục nhờ sự truyền thông tin trên AND từ thế hệ này sang thế hệ khác
Các sinh vật trên trái đất có chung nguồn gốc
Sinh vật có cơ chế phát sinh biến dị di truyền được tự nhiên chọn lọc nên thích nghi với môi trường và tạo nên một thế giới sống đa dạng và phong phú -> Sinh vật không ngừng tiến hoá
4 Củng cố:
Câu 1: Vật chất sống trong tế bào được sắp xếp theo trình tự nào ?
A Phân tử vô cơ - đại phân tử - phân tử hữu cơ – siêu phân tử - bào quan
B Phân tử hữu cơ - phân tử vô cơ - đại phân tử - siêu phân tử - bào quan
C Phân tử vô cơ - phân tử hữu cơ - đại phân tử - siêu phân tử - bào quan x
D Phân tử vô cơ - đại phân tử - phân tử hữu cơ - siêu phân tử - bào quan
Câu 2: Thế giới sống được sắp xếp theo các cấp tổ chức chính như thế nào ?
A Tế bào - cơ thể - quần xã - quần thể - hệ sinh thái - sinh quyển
B Tế bào - cơ thể - quần thể - quần xã - hệ sinh thái - sinh quyển x
C Tế bào - bào quan - cơ thể - quần xã - hệ sinh thái - sinh quyển
D Tế bào - cơ thể - quần thể - loài - hệ sinh thái - sinh quyển
Câu 3: Đặc điểm của thế giới sống ?
A Không ngừng trao đổi chất va bnăng lượng với môi trường
B Là hệ mở có khả năng tự điều chỉnh
C Là hệ thống duy nhất trên hành tinh
D Cả a và b c
4 H ướng dẫn về nhà:
Học bài theo nội dung câu hỏi sách giáo khoa
Đọc và chuẩn bị bài mới: Tìm hiểu đặc điểm các giới sinh vật
V Rút kinh nghiệm
Trang 33 Thái độ: Giáo dục cho HS về ý nghĩa của sự phân chia giới sinh vật.
II Trọng tâm bài giảng:
Hệ thống phân loại và đặc điểm của các giới sinh vật
III Phương pháp dạy học:
Nêu vấn đề và giải quết vấn đề + hoạt động nhóm
IV Tổ chức các hoạt động dạy và học:
2 Kiểm tra bài cũ:
H: Thế giới sống được tổ chức như thế nào ? Nêu các cấp độ tổ chức cơ bản?
H: Đặc điểm nổi trội và khả năng tự điều chỉnh của cơ thể như thế nào ?
3 Gi ng b i m i: ảng bài mới: ài mới: ới:
Hoạt động 1: Khái niệm về giới sinh
H: Giới khởi sinh có đặc điểm gì ?
Có những kiểu dinh dưỡng nào ?
HS:
H: Giới nguyên sinh gồm có những
Bài 2: CÁC GIỚI SINH VẬT I.Giới và hệ thống phân loại 5 giới:
Khái niệm giới:
Giới trong sinh học là một đơn vị phân loại lớn nhất bao gồm các ngành sinh vật có chung những đặc điểm nhất định
Hệ thống phân loại sinh giới: chia thành 5 giới:
Giới khởi sinh
Giới nguyên sinh
Giới nấm
Giới thực vật
Giới động vật
II.Đặc điểm chính của mỗi giới:
Giới khởi sinh(Monera):
a.Đặc điểm: Sv nhân sơ, kích thước nhỏ 1-5micrômet
Sống hoại sinh, kí sinh một số có khả năng tự tổng hợp chất hữu cơ
b.Đại diện: vi khuẩn, VSV cổ(Sống ở 00C-1000C, độ muối 25%)
Trang 4sinh vật nào ? Đặc điểm của giới này
HS: tìm hiểu thông tin trong sgk + thảo
luận nhóm và trả lời câu hỏi
GV: nhận xét và bổ sung hoàn thiện
kiến thức
2 Giới nguyên sinh:
a Đặc điểm: SV nhân thật, cơ thể đơn bào hoặc đa bào,
có loài có diệp lục Sống dị dưỡng (hoại sinh), hoặc tự dưỡng
b.Đại diện: tảo, nấm nhầy, ĐV nguyên sinh (trùng đé
giày, trùng biến hình)
3 Giới nấm(Fungi):
a.Đặc điểm: Có nhân thật, cơ thể đơn bào hoặc đa bào
Cấu trúc dạng sợi, thành tế bào chứa kitin, không có lụclạp, lông, roi Sống dị dưỡng kí sinh, cộng sinh, hoại sinh
b Đại diện: nấm men, nấm sợi, địa y.
4 Giới thực vật(Plantae):
a Đặc điểm: SV nhân thật, cơ thể đa bào, sống cố định,
có khả năng cảm ứng chậm Có khả năng quang hợp
b Đại diện: rêu, quyết trần, hạt trần, hạt kín.
5 Giới động vật(Animalia)
a Đặc điểm: SV nhân thật, cơ thể đa bào, có khả năng
di chuyển, khả năng phản ứng nhanh Sống dị dưỡng
b Đại diện: ruột khoang, giun dẹp, giun tròn, giun đốt,
thân mềm, chân khớp, ĐV có xương sống
1 Củng cố:
CHBS: Tại sao nấm nhày không được xếp vào giới nấm trong hệ thống phân loại 5
giới?
Nấm nhày có một số đặc điểm khác với đặc trưng của giới nấm như:
Cấu tạo tế bào: Nấm nhày không có thành tế bào hoặc thành tế bào bằng xenlulozo, giới
nấm có thành tế bào chủ yếu là kitin.
Cấu tạo cơ thể: nấm nhày có dạng sống là cộng bào trong khi đó giới nấm chỉ có dạng
đơn bào hoặc đa bào.
Kiểu dinh dưỡng: Trong chu trình sống nấm nhày có giai đoạn đơn bào với hình thức
dinh dưỡng là bắt mồi và tiêu hóa giống amip, còn giới nấm không có kiểu dinh dưỡng
này trong chu kì sống và chỉ có kiểu dinh dưỡng hoại sinh.
Sinh sản: Nấm nhày hình thành dạng sống cộng bào sau đó hình thành vách ngăn để tạo
thành các bào tử, giới nấm không có hình thức sinh sản này mà bằng bào tử túi, bào tử
trần và bào tử tiếp hợp.
Câu 1: Đặc điểm chung của các loài sinh vật là gì ?
A Chúng đều có chung một tổ tiên
B.Chúng sống trong những môi trường gần giống nhau
C Chúng đều có cấu tạo tế bào x
D Cấp đơn vị tổ chức cơ bản của sự sống
Câu 2: Nêu đặc điểm chung của giới thực vật ?
A Thành tế bào có xenlulôzơ, là sinh vật nhân thực, tự dưỡng, sống cố định và cảm ứng
chậm x
Trang 5B Thành tế bào không có xenlulôzơ, là sinh vật nhân thực, tự dưỡng, sống cố định và
cảm ứng chậm
C Thành tế bào có xenlulôzơ, là sinh vật nhân thực, tự dưỡng, có khả năng di chuyển
D Thành tế bào không có xenlulôzơ, là sinh vật nhân thực, tự dưỡng
Câu 3: Vai trò của ĐV trong tự nhiên và trong đời sống con người ?
A ĐV tham gia vào các khâu của mạng lưới dinh dưỡng, duy trì sự cân bằng sinh thái
B ĐV cung cấp thức ăn, nguồn nguyên liệu, dược phẩm quý
C Nhiều khi động vật còn gây hại cho con người và vật nuôi
- Nên trình bày đặc điểm các giới sinh vật theo bảng để học sinh dễ so sánh
Loại tế bào
(nhân thực,
nhân sơ)
Mức độ tổ chức cơ thể
Kiểu dinh dưỡng
Khởi
sinh Nhân sơ Kích thước nhỏ 1-5micromet Sống hoại sinh, kí sinh
Một số có khả năng
tự tổng hợp chất hữu cơ
- Vi khuẩn
- Vi sinh vật cổ (sống ở 00C
1000C), độ muối 25%
Nguyên
sinh Nhân thực Cơ thể đơn bào hayđa bào, có loài có
diệp lục
Sống dị dưỡng (hoạisinh)
Nấm Nhân thực Cơ thể đơn bào hay
đa bào
Cấu trúc dạng sợi, thành tb chứa kitin
Không có lục lạp, lông, roi
Dị dưỡng: hoại sinh,
kí sinh hoặc cộng sinh
- Nấm men, nấm sợi
Có khả năng quang hợp
- Rêu (thể giao tử chiếm ưu thế)
- Quyết, hạt trần, hạt kín (thể bào tử chiếm ưu thế)
Động
vật
Nhân thực Sinh vật đa bào
Có khả năng di chuyển
Sống dị dưỡng - Ruột khoang, giun
dẹp, giun tròn, giun đốt, thân mềm, chân
Trang 6Có khả năng phản ứng nhanh.
khớp, động vật có xương sống
Ngày soạn: 03/09/2016
PHẦN II: SINH HỌC TẾ BÀO
CHƯƠNG I: THÀNH PHẦN HOÁ HỌC CỦA TẾ BÀO
Bài3: CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC VÀ NƯỚC I.Mục tiêu:
1 Kiến thức: HS nắm được các nguyên tố chính cấu tạo nên tế bào Nêu được vai trò của
nguyên tố đa lượng và vi lượng Giải thích được cấu trúc hoá học của phân tử nước quyết
định các đặc tính lí hoá của nước
2 Kĩ năng: - Quan sát tranh hình phát hiện kiến thức
- Tư duy phân tích so sánh tổng hợp
3 Thái độ: cho HS ý nghĩa của các nguyên tố hoá học trong tế bào và vai trò của nước.
II Trọng tâm:
- Các cấp tổ chức cơ bản của thế giới sống.
- Đặc điểm chung của các cấp tổ chức thế giới sống
III Phương pháp – phương tiện:
2 Kiểm tra bài cũ:
(?) Trình bày đặc điểm của các giới sinh vật? Đại diện của các giới khởi sinh, nguyên
sinh và giới nấm ?
(?) So sánh đặc điểm của giới thực vật và giới động vật?
3 B i m i: ài mới: ới:
H: Tại sao nói 4 nguyên tố C, H, O, N là những
nguyên tố chính cấu tạo nên tấ bào?
4 nguyên tố chiếm tỉ lệ lớn.
I.Các nguyên tố hoá học:
- Các nguyên tố hóa học cấu tạo nên cơ thểsống: C, O, H, N, Ca, P, K, S, Na, Cl, Mg…Trong đó các nguyên tố C, H, O, N chiếm 96%khối lượng cơ thể sống
- C là nguyên tố hoá học đặc biệt quan trọng
Trang 7H: Vì sao Cacbon là nguyên tố hoá học quan
trọng ?
Cacbon có cấu hình điện tử vòng ngoài với 4
điện tử cùng một lúc tạo nên 4 liên kết cộng
hóa trị.
GV: Sự sống không phải được hình thành bằng
cách tổ hợp ngẫu nhiên của các nguyên tố với tỉ
lệ giống nhau như trong tự nhiên, mà trong điều
kiện nguyên thủy của trái đất các nguyên tố C,
H, O, N với đặc tính hóa học đặc biệt đã tương
tác với nhau tạo nên những chất hữu cơ đầu tiên
rơi xuống biển, nhiều chất trong số này là những
chất tan trong nước và ở đó sự sống bắt đầu
được hình thành và tiến hóa dần
GV: Các nguyên tố hoá học trong cơ thể chiếm
tỉ lệ khác nhau nên các nhà khoa học chia thành
2 nhóm đa lượng và vi lượng
H: Thế nào là nguyên tố đa lượng ?
Là các nguyên tố có lượng chứa lớn trong khối
lượng khô của cơ thể.
H: Vai trò của các nguyên tố đa lượng?
tham gia cấu tạo nên các đại phân tử hữu cơ Ví
dụ: C, H, O, N là thành phần cấu tạo AND,
ARN, pr…
H: Những nguyên tố nào là nguyên tố vi lượng?
Vai trò của các nguyên tố vi lượng là gì ?
là những nguyên tố có lượng chứa ít…
Thiếu muối iốt -> bướu cổ.
Thiếu Cu -> cây vàng lá.
Hoạt động 2
H: Nước có cấu trúc như thế nào?
1 nguyên tử ôxi kết hợp với hai nguyên tử hiđrô
bằng liên kết cộng hoá trị.
H: Cấu trúc của nước giúp cho nước có đặc tính
gì?
- Phân tử nước có tính phân cực.
- Phân tử nước này hút phân tử nước kia.
- Phân tử nước hút các phân tử phân cực khác.
H: Hậu quả gì có thể xảy ra khi ta đưa các tế
bào sống vào ngăn đá của tủ lạnh?
Nước thường: Các liên kết H2 luôn bị bẻ gãy và
trong việc tạo nên sự đa dạng của các đại phân
tử hữu cơ Vì Cacbon có cấu hình điện tử vòng
ngoài với 4 điện tử cùng một lúc tạo nên 4 liên kết cộng hóa trị
- Các nguyên tố hoá học nhất định tương tác vớinhau theo quy luật lí hoá, hình thành nên sựsống và dẫn tới đặc tính sinh học nổi trội chỉ có
ở thế giới sống
1 Các nguyên tố đa lượng: C, H, O, N, S, K…
- Là các nguyên tố có lượng chứa lớn trong khốilượng khô của cơ thể
- Vai trò: tham gia cấu tạo nên các đại phân tửhữu cơ như prôtein, lipit, axit nuclêic là chất hóahọc chính cấu tạo nên tế bào
2 Nguyên tố vi lượng( Fe, Cu, Mo, Bo, I…)
- Là những nguyên tố có lượng chứa rất nhỏtrong khối lượng khô của tế bào
- Vai trò: Tham gia vào các quá trình sống cơbản của tế bào
II Nước và vai trò của nước trong tế bào:
1 Cấu trúc và đặc tính lí hoá của nước:
Trang 8tái tạo liên tục.
Nước đá các liên kết hiđrô luôn bền vững khả
năng tái tạo không có.
Tế bào sống có 90% là nước, khi ta để tế bào
vào tủ đá thì nước mất đặc tính lí hóa.
GV: Con gọng vó đi được trên mặt nước, tôm
sống dưới băng – giải thích?
- Con gọng vó đi được trên mặt nước là do: Các
liên kết H2 đã tạo nên mạng lưới nước và sức
căng bề mặt nước.
- Tôm vẫn sống được dưới lớp băng là do băng
đã tạo thành lớp cách nhiệt giữa không khí lạnh
và lớp nước ở dưới.
H: Nếu trong vài ngày cơ thể không được uống
nước thế như thế nào?
Bị khát, khô họng, tế bào thiếu nước lâu và dẫn
đến chết.
H: Vậy nước có vai trò như thế nào đối với tế
bào và cơ thể?
Liên hệ: Đối với con người, khi bị sốt cao lâu
ngày hay bị tiêu chảy cơ thể bị mất nước, da
khô, nên phải bù lại lượng nước bị mất bằng
cách uống orezo theo chỉ dẫn.
Tại sao khi tìm kiếm sự sống ở các hành tinh
trong vũ trụ, các nhà khoa học trước hết lại
phải tìm xem ở đó có nước hay không?>
- Phân tử nước này hút phân tử nước kia
- Phân tử nước hút các phân tử phân cực khác
2 Vai trò của nước đối với tế bào:
- Là thành phần cấu tạo nên tế bào
- Là dung môi hoà tan nhiều chất cần thiết
- Là môi trường của các phản ứng sinh hóa.Tham gia vào quá trình chuyển hoá vật chất đểduy trì sự sống
Câu 3: Nước có đặc tính phân cực cao nên có vai trò gì ?
A Làm dung môi hoà tan nhiều chất, tạo môi trường cho các phản ứng sinh hoá xảy ra x
B Làm ổn định nhiệt của cơ thể
C Làm giảm nhiệt độ cơ thể
D Làm cho tế bào chất dẫn điện tốt
4 Hướng dẫn về nhà:
- Học bài và trả lời câu hỏi sách giáo khoa
- Đọc trước nội dung bài mới sách giáo khoa
+ Phân biệt các loại đường đơn, đường đôi, đường đa
+ Liệt kê các loại lipit và chức năng của từng loại lipit
V.Rút kinh nghiệm:
Trang 9Ngày soạn: 10.09.2016
TIẾT 4: CACBOHIĐRAT VÀ LIPIT
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: HS nắm được tên các loại đường có trong cơ thể sinh vật Nêu được chức
năng của từng loại đường và lipit trong cơ thể sinh vật
2 Kĩ năng: HS so sánh được vai trò của từng loại đường và lipit trong cơ thể sinh vật.
3 Thái độ: Giáo dục cho HS cơ sở khoa học của các chất cấu tạo nên cơ thể sinh vật.
II Trọng tâm:
Các loại đường và lipit, chức năng của chúng
III Phương pháp + phương tiện:
- Phương pháp: Vấn đáp + trực quan + Hoạt động nhóm
2 Kiểm tra bài cũ:
(?) Trình bày cấu trúc và đặc tính lí hoá của nước.
(?) Nước có vai trò như thế nào đối với tế bào ?
3 B i m i: ài mới: ới:
Hoạt động 1
(?) Hãy kể tên một số loại đường
mà em biết ?
HS: Đường mía, dường trong quả
(?) Độ ngọt của các loại đường này
như thế nào ?
HS:
(?) Các loại quả mít, cam, dưa chứa
loại đường nào ?
HS:
GV: Đường đôi còn gọi là đường
vận chuyển vì nhiều loại trong số
chúng được cơ thể sinh vật dùng để
chuyển từ nơi này đến nơi khác
Lactôzơ là loại đường sữa mà mẹ
Có 3 - 7 nguyên tử C, dạng mạch thẳng và mạch vòng
b Đường đôi (Đisaccarit)VD: Đường mía(Saccarôzơ), mạch nha, Lactôzơ, Mantôzơ…
Gồm 2 phân tử đường đơn liên kết với nhau bằng mối liên kết glicôzit
c Đường đa(Polisaccarit)VD: Xenlulôzơ, tinh bột, Glicôgen, Kitin…
Có rất nhiều phân tử đường đơn liên kết với nhau
Xenlulôzơ các phân tử liên kết bằng mối liên kết glicôzit Nhiều phân tử xenlulôzơ liên kết tạo thành vi sợi Các vi sợi liên kết với nhau tạo nên thành tế bào thực vật
Chức năng:
Trang 10(?) Vì sao khi đói lả người ta
thường cho uống nước đường thay
vì cho ăn các thức ăn khác?
HS thảo luận nhóm và trả lời
Hoạt động 3
(?) Lipit có đặc điểm gì khác với
cabohiđrat ?
HS nghiên cứu sgk
(?) GV yêu cầu HS hoàn thành
phiếu học tập theo nội dung sau
GV gọi HS nhận xét bổ sung
-Là nguồn năng lượng dự trữ của tế bào và cơ thể
-Là thành phần cấu tạo nên tế bào và các bộ phận của
2 C u t o v ch c n ng c a lipit: ấu tạo và chức năng của lipit: ạo và chức năng của lipit: ài mới: ức năng của lipit: ăng của lipit: ủa lipit:
Mỡ
Gồm 1 phân tử glixêrôl liên kết với
3 axit béo(16 18nguyên tử C)
Axit béo no: có trong mỡ ĐV
- Axit béo không no:
có trong TV, 1 số loài cá
Dự trữ năng lượng cho
tế bào
Phôtpholi pit
Gồm 1 phân tử glixêrôl liên kết với
2 axit béo và 1 nhómphôtphat
Tạo nên các loại màng
Sắc tố Carôtenoit
Tham gia vào mọi hoạt động sống của cơthể
4 Củng cố:
Câu 1: Bốn đại phân tử hữu cơ quan trọng cấu tạo nên tế bào của cơ thể là:
A Cacbohiđrat, lipit, prôtein, axit nuclêic x
B Cacbohiđrat, pôlisaccarit, axit amin, prôtein
C Lipit, axit amin, prôtein, axit amin
D Lipit, axit amin, prôtein, axit nuclêic
Câu 2: Trong các chất hữu cơ sau: Đường đơn, đường đôi, đường đa, tinh bột,
cacbohiđrat Hợp chất hữu cơ nào là chung cho các hợp chất hữu cơ còn lại ?
Câu 3: Loại lipit nào có vai trò chính dự trữ năng lượng ?
B Stêrôit, phôtpholipit D Stêrôit, dầu, mỡ
Trang 11Câu 4: Vào mùa lạnh hanh, khô, người ta thường bôi kem (sáp) chống nứt da vì:
A Sáp giúp da thoát hơi nước nhanh
B Sáp chống thoát hơi nước qua da x
C Sáp giúp dự trữ năng lượng
D Sáp bổ sung nhiều vitamin cho da
5 Hướng dẫn về nhà:
- Học bài dựa vào nội dung câu hỏi sgk
- Đọc trước nội dung bài mới
+ Phân biệt được các mức độ cấu trúc của prôtein và chức năng của các loại prôtein
2 Kĩ năng: Rèn luyện cho HS kĩ năng quan sát tranh, hình để phát hiện kiến thức.
3 Giáo dục: cho HS ý nghĩa các quá trình biến đổi cấu trúc của prôtein trong tế bào.
II Trọng tâm bài giảng:
Cấu trúc và chức năng của prôtein
III Phương pháp + Phương tiện:
Vấn đáp + Hoạt động nhóm
Tranh vẽ cấu trúc các bậc của pr
IV Tổ chức các hoạt động dạy và học:
2 Kiểm tra bài cũ:
(?) Cấu trúc và chức năng của các loại Cacbohiđrat?
(?) Trình bày cấu trúc và chức năng của các laọi Lipit?
3 B i m i: ài mới: ới:
Cho h.s quan sát tranh vẽ sơ đồ aa và
sự hình thành liên kết peptit
H: Pr có đặc điểm gì?
- Prôtein là đại phân tử hữu cơ có cấu
trúc đa dạng nhất theo nguyên tắc đa
phân.
- Đơn phân của prôtein là axit amin
(có khoảng 20 loại axit amin).
Trang 12Prôtein là đại phân tử hữu cơ có vai
trò đặc biệt quan trọng đối với sự
sống, prôtein chiếm khoảng 50% khối
lượng khô trong các loại tế bào
HS quan sát sơ đồ -> Thảo luận và trả
lời theo nội dung phiếu học tập
Đại diện nhóm trả lời, các nhóm khác
Liên hệ với việc chế biến Pr (để
nhanh nhừ khi chế biến pr, người ta
sử dụng các biến pháp? Thái, dùng
nhiệt, thêm dấm – thay đổi pH, dùng
nồi áp suất cao)
H: Thế nào là hiện tượng biến tính?
Nguyên nhân gây nên hiện tượng
này ?
HS:
H: Tại sao một số sinh vật sống ở suối
nước nóng 1000C mà prôtein không bị
biến tính ?
Prôtein những loài này có cấu trúc
đặc biệt chịu nhiệt độ cao.
H: Tại sao khi ta đun nóng nước lọc
cua (canh cua) thì pr của cua lại đóng
thành từng mảng? (trong môi trường
nước của tb, pr thường dấu kín các
phần kị nước vào bên trong và bộc lộ
phần ưa nước ra bên ngoài Khi đưa
vào nhiệt độ cao, các phân tử chuyển
Bậc 2
Chuỗi pôlipeptit xoắn lò xo hoặc gấp nếp nhiều liên kết hiđrô giữa các nhóm peptit gần nhau
Các yếu tố ảnh hưởng đến cấu trúc của prôtein:
- Yếu tố môi trường: Nhiệt độ cao, độ pH… làm phá huỷ cấu trúc không gian 3 chiều của prôtin
+ Tác hại: Làm cho prôtein mất chức năng
- Hiện tượng biến tính: là hiện tượng prôtein bị biến đổi cấu trúc không gian
II Chức năng của prôtein:
- Prôtein cấu trúc: cấu tạo nên tế bào và cơ thể
(côlagen tham gia cấu tạo nên các mô liên kết da, karatin: Cấu tạo nên lông).
- Prôtein dự trữ: dự trữ các axit amin (prôtein trong sữa, trong các hạt cây…)
- Pr vận chuyển: vận chuyển các chất (hemoglobin,
Trang 13dộng hỗn loạn làm cho các phần nước
ở bên trong bộc lộ ra bên ngoài
nhưng do bản chất kị nước nên các
phần kị nước của phân tử này ngay
lập tức liên kết với phần kị nước của
phân tử khác làm cho các phân tử nọ
kết dính với phân tử kia Do vậy pr bị
+ Có thể trong mỗi giai đoạn khác
nhau thì sử dụng lượng pr khác nhau.
H: Gia đình em đã thực hiện điều này
tốt chưa?
Các axit amin không thể thay thế
Triptôphan, mêtiônin, valin, thrêônin,
phenyl alanin, lơxin, izôlơxin, lizin.
pr màng).
- Prôtein bảo vệ: bảo vệ cơ thể chống bệnh tật (kháng thể, intepheron chống lại vi rut xâm nhập vào cơ thể).
- Prôtein thụ thể: Thu nhận thông tin và trả lời thông
tin (pr thụ thể trên màng).
- Prôtein xúc tác cho các phản ứng sinh hoá (các loại enzim).
4 Củng cố:
Câu 1: Đơn phân của prôtein là gì ?
Câu 2: Công thức tổng quát của axit amin gồm những nhóm nào sau đây ?
A Nhóm axit phôtphoric (H3PO4), Nhóm amin (-NH2), gốc R (gốc cacbuahiđrô)
B Gốc R (gốc cacbuahiđrô), nhóm axit phôtphoric (H3PO4), nhóm cacboxyl(- COOH)
C Nhóm amin (-NH2), gốc R (gốc cacbuahiđrô), nhóm cacboxyl (- COOH) x
D Nhóm amin (-NH2), nhóm cacboxyl (- COOH), nhóm axit phôtphoric (H3PO4)
Câu 3: Tính đa dạng của prôtein được quy định bởi yếu tố nào ?
A Sự sắp xếp của 20 loại axit amin khác nhau
B Số lượng các a.a khác nhau trong phân tử prôtein
C Sự đa dạng của gốc R
D Số lượng, thành phần, trật tự sắp xếp các axit amin khác nhau và các bậc cấu trúc
không gian khác nhau trong phân tử prôtein x
6 Hướng dẫn về nhà:
- Học bài theo nội dung câu hỏi sgk
- Đọc trước bài mới sgk
+ Phân biệt AND và ARN
+ Vẽ cấu trúc AND vào vở
V Rút kinh nghiệm:
Trang 142 Kĩ năng: So sánh được cấu trúc và chức năng của ADN và ARN.
3 Giáo dục: cho HS ý nghĩa về cơ sở di truyền của các tế bào và sự di truyển của cơ thể
sinh vật
II Trọng tâm:
- Cấu trúc và chức năng của ADN và ARN
III Phương pháp – phương tiện dạy học:
2 Kiểm tra bài cũ:
(?) Trình bày đặc điểm và cấu trúc bậc của prôtein ?
(?) Prôtein có những chức năng gì ? Các yếu tố nào ảnh hưởng đến cấu trúc của
prôtein ?
3 B i m i: ài mới: ới:
Hoạt động 1
Axit nuclêic có 2 loại:
Axit Đêôxiribônuclêic(ADN)
Axit ribônulêic (ARN)
GV giới thiệu mô hình cấu trúc hoá
học của ADN và ARN
HS quan sát và so sánh cấu trúc của
ADN và ARN ?
(?) Đặc điểm nào sau đây chung cho
cả ADN và ARN ?
A Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân,
đơn phân là các nuclêôtit
B Đều được cấu tạo từ các chuỗi
pôlynuclêôtit
C Đều chứa các liên kết hiđrô
D Đều là những chuỗi xoắn kép
(?) Đơn phân của ADN và ARN
giống nhau ở thành phần nào ?
Bài 6 Axit nuclêic
I Axit đêôxiribônuclêic(ADN) và Axit ribônuclêic(ARN) :
C u trúc hoá h c c a ADN v ARN: ấu tạo và chức năng của lipit: ọc của ADN và ARN: ủa lipit: ài mới:
- ADN được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, gồm nhiều đơn phân là nuclêôtit
- Cấu tạo của một nuclêôtit:
+ Đường pentôzơ(C5H10O4)+ Nhóm
phôtphat(H3PO4)+ Một trong 4 loại bazơ nitơ(A, T, G, X)
- Các nuclêôtit trên mỗi
- Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân Đơn phân
là các ribônuclêôtit
- Cấu tạo của một ribônuclêôtit:
+ Đường ribôzơ (C5H10O5)+ Nhóm phôtphat(H3PO4)+ Một trong 4 loại bazơnitơ(A, U, G, X)
- Các ribonuclêôtit trên
Trang 15A Axit phôtphoric
B Đường, bazơ nitơ
C Bazơ nitơ, Axit phôtphoric
D Bazơ nitơ
HS thảo luận và trả lời
(?) Trong các đáp án trên đơn phân
của ADN và ARN khác nhau điểm
nào ?
HS: Đường và bazơ nitơ
(?) Vì sao chỉ có 4 loại nuclêôtit mà
tạo ra vô số các ADN khác nhau
HS: Do số lượng, thành phần và trật tự
sắp xếp của các nu
(?) Trong phân tử ADN 2 mạch
pôlinuclêôtit liên kết với nhau theo
GV hướng dẫn cho HS quan sát mô
hình cấu trúc không gian của ADN
(?) Qua mô hình trên hãy mô tả cấu
trúc không gian của ADN?
HS:
1A0 = 10-2nm = 10-4 = 10-7mm
(?) ADN được cấu tạo từ 2 mạch đơn
theo nguyên tắc bổ sung Nếu chỉ tính
riêng cấu tạo này thì chức năng tương
ứng của ADN là gì ?
HS: Làm khuôn mẫu để tổng hợp
ARN
(?) TTDT trong ADN được truyền
qua các thế hệ tế bào bằng cách nào ?
HS: Nhờ cơ chế sao mã và giải mã
Hoạt động 3: Soa sánh cấu trúc và
chức năng các loại ARN
Hãy thảo luận cấu trúc và chức năng
của từng loại ARN ?
HS thảo luận nhóm và đưa ra kết quả
thảo luận của nhóm
mạch liên kết với nhau bằng liên kết
photphodieste (liên kết hóa trị) theo một chiều xác định(5’ – 3’) tạo thành chuỗi
pôlinuclêôtit
+ 2 chuỗi pôlinuclêôtit liên kết với nhau bằng các liên kết hiđrô:
+) A - T bằng 2 liên kết hiđrô
+) G - X bằng 3 liên kếthiđrô
mỗi mạch liên kết với nhau bằng liên kết photphodieste (liên kết hóa trị) theo một chiều xác định(5’ – 3’) tạo thành chuỗi
pôlyribônuclêôtit
2 C u trúc không gian c a ADN v ARN: ấu tạo và chức năng của lipit: ủa lipit: ài mới:
- ADN có 2 chuỗi pôlinuclêôtit xoắn kép song song quanh trục, tạo nên mạch xoắn kép đều đặn và giống 1 cái cầu thang xoắn
- Mỗi bậc thang là một cặp bazơ, tay thang là phân tử đường và axit phôtphoric
- Khoảng cách giữa 2 cặp bazơ là 3,4 A0
- Mỗi chu kì xoắn gồm
10 cặp nuclêôtit,
- Đường kính vòng xoắn là 20A0
- Gồm một mạch pôlyribônuclêôtit
gồm có 3 loại ribônuclêôtit(mARN, tARN, rARN)
+ mARN: chuỗi poliribonu dạng mạch thẳng
+ tARN: …+ rARN:…
3 Chức năng của ADN:
- Mang, bảo quản, và truyền đạt thông tin di truyền
Trang 16(?) Phân tử ARN nào không có liên
Dạng mạch thẳng gồm một chuỗi pôlyribônuclêôtit
Truyền thông tin
di truyền
từ ADN đến ribôxôm
ARN vận chuyển(tARN)
Có cấu trúc với 3 thuỳ, 1 thuỳ mang
bộ 3 đối mã, 1 đầuđối diện là vị trí gắn kết a.a -> giúpliên kết với mARN và ribôxôm
Vận chuyển a.a đến ribôxôm
để tổng hợp prôtein
ARN ribôxôm(rARN)
Chỉ có một mạch, nhiều vùng các nuliên kết bổ sung với nhau tạo nên các vùng xoắn cục
bộ
Cùng prôtein tạo nên ribôxôm
Là nơi tổng hợp prôtein
4 Củng cố:
Câu 1: Đơn phân của axit nuclêic là:
Câu 2: Trong phân tử ADN có các loại nuclêôtit nào ?
Câu 3: AND vừa đa dạng vừa đặc thù là do:
A AND được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân
B AND có bậc cấu trúc không gian khác nhau
C Số lượng các nuclêôtit khác nhau
D Số lượng, thành phần, trật tự sắp xếp các nuclêôtit khác nhau x
Câu 4: ADN được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân mà đơn phân là các nuclêôtit Nếu
chỉ tính riêng cấu tạo này thì chức năng tương ứng của ADN là:
A Mang thông tin di truyền x
B Bảo quản thông tin di truyền
C Truyền đạt thông tin di truyền
D Mang, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền
5 Hướng dẫn HS về nhà:
- Học bài theo nội dung câu hỏi sgk
- Đọc trước nội dung bài mới sgk
Trang 17+ Nêu đặc điểm của tế bào nhân sơ
+ Trình bày được cấu trúc và chức năng của các bộ phận cấu tạo nên tế bào vi khuẩn
1 Kiến thức: HS sinh nắm và nêu được các đặc điểm của tế bào nhân sơ Trình bày được
cấu trúc và chức năng của các bộ phận cấu tạo nên tế bào vi khuẩn
2 Kĩ năng: HS phân tích và so sánh đặc diểm cơ bản của tế bào nhân sơ.
3 Thái độ: HS biết được ý nghĩa của sự biến đổi cấu tạo ở cơ thể phù hợp với chức năng
và điều kiện môi trường
II Nội dung trọng tâm: Đặc điểm cấu tạo của tế bào nhân sơ.
III Phương pháp – phương tiện:
2 Kiểm tra bài cũ:
H: Trình bày cấu trúc và chức năng của ADN ?
H: Trình bày cấu trúc và chức năng của ARN ?
3 Bài m i:ới:
GV: Mọi sinh vật đều sinh ra từ tế bào
Thế giới sống được cấu tạo từ 2 loại tế
bào(Tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực)
Hoạt động : Đặc điểm chung của tế
bào nhân sơ
I Đặc điểm chung của tế bào nhân sơ:
- Chưa có nhân hoàn chỉnh
- Tế bào chất không có hệ thống nội màng
Kích thước nhỏ(1/10 kích thước tế bào nhân thực).
- Tế bào nhân sơ có kích thước nhỏ có lợi:
+ Tỉ lệ S/V lớn thì tốc độ trao đổi chất với môi trườngdiễn ra nhanh
+ Tế bào sinh trưởng nhanh, khả năng phân chiamạnh, số lượng tế bào tăng nhanh
II Cấu tạo tế bào nhân sơ:
1 Thành tế bào, màng sinh chất, lông và roi:
a Thành tế bào:
- Thành phần hoá học cấu tạo nên thành tế bào là
peptiđôglican(Cấu tạo từ các chuỗi cacbohiđrat liên kết với nhau bằng các đoạn pôlipêptit ngắn).
Trang 18H: Tại sao cùng là vi khuẩn nhưng phải
dùng loại thuốc kháng sinh khác nhau ?
HS: so sánh đặc điểm của 2 loại vi
- Vai trò: quy định hình dạng của tế bào
Vi khuẩn được chia làm 2 loại:
+ VK Gram dương: có màu tím, thành dày
+ VK Gram âm: có màu đỏ, thành mỏng
-> Sử dụng thuốc kháng sinh đặc hiệu để tiêu diệt cácloại vi khuẩn gây bệnh
b Màng sinh chất:
- Cấu tạo từ phôtpholipit 2 lớp và prôtein
- Có chức năng trao đổi chất và bảo vệ tế bào
c Lông và roi:
- Roi(Tiên mao) cấu tạo từ prôtein có tính kháng
nguyên giúp vi khuẩn di chuyển
Lông: giúp vi khuẩn bám chặt trên mặt tế bào người
4 Củng cố:
Câu 1: Tất cả các loại tế bào đều được cấu tạo 3 thành phần là:
A Màng sinh chất, chất tế bào, vùng nhân hoặc nhân x
B Màng sinh chất, vùng nhân hoặc nhân, NST
C Màng sinh chất, chất tế bào, các bào quan
D Chất tế bào, vùng nhân hoặc nhân, NST
Câu 2: Tế bào nhân sơ có đặc điểm nổi bậc gì ?
A Kích thước nhỏ, chưa có nhân hoàn chỉnh, vùng nhân chứa ADN kết hợp với prôtein
và histôn
B Kích thước nhỏ, không có màng nhân, có ribôxôm nhưng không có các bào quan khác
x
C Kích thước nhỏ, chưa có nhân hoàn chỉnh không có ribôxôm
D Kích thước nhỏ, không có màng nhân, không có các bào quan
Câu 3: Màng sinh chất của vi khuẩn được cấu tạo từ 2 lớp:
A Phôtpholipit và ribôxôm C Ribôxôm và peptiđôglican
B Peptiđôglican và prôtein D Phôtpholipit và prôtein X
Câu 4: Vi khuẩn có cấu tạo đơn giản và kích thước cơ thể nhỏ sẽ có ưu thế:
A Hạn chế được sự tấn công của tế bào bạch cầu
B Dễ phát tán và phân bố rộng
C Trao đổi chất mạnh và có tốc độ phân chia nhanh x
D Thích hợp với đời sống kí sinh
Trang 195 Hướng dẫn về nhà:
- Học bài theo nội dung câu hỏi sgk
- Đọc trước nội dung bài mới sgk
+ Đặc điểm chung của tế bào nhân thực
V Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn: 06 10 2016
Tiết 8 Bài 8: TẾ BÀO NHÂN THỰC
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: HS nắm được đặc điểm chung của tế bào nhân thực, nêu được đặc điểm cấu
trúc và chức năng của tế bào nhân thực
2 Kĩ năng: HS so sánh, phân tích được đặc điểm cấu tạo tạo và chức năng giữa tế bào
nhân thực và tế bào nhân sơ
3 Thái độ: HS biết được sự phân hoá về cấu tạo và chuyên hoá về chức năng của tế bào
nhân thực
II Trọng tâm bài giảng:
Cấu trúc và chức năng của lưới nội chất, nhân và bộ máy Gôngi
III Phương pháp – phương tiện:
2 Kiểm tra bài cũ:
(?) Trình bày đặc điểm chung của tế bào nhân sơ ? Cấu tạo và chức năng của thành tế
bào ?
(?) Trình bày cấu trúc và chức năng màng sinh chất, tế bào chất và vùng nhân ?
3 B i m i: ài mới: ới:
Hoạt động 2: Đặc điểm của tế bào nhân thực:
GV: Tế bào nhân thực là loại tế bào có nhân
chính thứcvà vật chất di truyền được bao bọc bởi
màng nhân…
(?) Hãy quan sát hình vẽ sgk và so sánh đặc
điểm tế bào nhân thực và tế bào nhân sơ
Hoạt động 2: Cấu trúc và chức năng của nhân
và ribôxôm:
HS nghiên cứu sgk
(?) Nhân tế bào có cấu trúc như thế nào ?
HS:
(?) Dựa vào cấu trúc nhân có chức năng gì ?
GV nêu thí nghiệm sgk-> Con ếch con được tạo
ra có đặc điểm của loài nào ?
I Đặc điêm chung của tế bào nhân thực:
- Kích thước lớn, cấu trúc phức tạp
- Có nhân và màng nhân bao bọc
- Có hệ thống màng chia tế bào chất thành cácxoang riêng biệt
- Các bào quan đều có màng bao bọc
II Nhân tế bào và ribôxôm:
1 Nhân tế bào:
a Cấu trúc:
- Chủ yếu có hình cầu, đường kính 5micrômet
- Phía ngoài là màng bao bọc(màng kép giống màng sinh chất) dày 6 - 9 micrômet Trên màng có
các lỗ nhân
Trang 20GV: Qua thí nghiệm này có thể chứng minh
được điều gì ?
HS: Con ếch có đặc điểm của loài B -> chứng
minh được chức năng của nhân tế bào
GV: Hãy quan sat về cấu trúc của ribôxôm ->
gồm có những thành phần nào ?
Hoạt động 3
(?) Hãy quan sát và so sánh cấu trúc và chức
năng của lưới nội chất hạt và lưới nội chất trơn ?
HS thảo luận nhóm và đưa ra ý kiến chung của
nhóm
Hoạt động 4
(?) Hãy quan sát hình vẽ và cho biết Bộ máy
Gôngi có cấu tạo như thế nào ?
Tế bào gan ở người có khoảng 2500 ti thể
Tê bào cơ ngực của các loài chim bay cao bay
xa có khoảng 2800 ti thể
Hoạt động 1
GV cho HS quan sát hình vẽ cấu trúc của ti thể
(hình câm).
YC: HS điền vào các chú thích …
H: Hãy mô tả cấu trúc của ti thể?
HS:
- Ti thể được bao bọc bởi 2 lớp màng: Màng
ngoài trơn không gấp khúc; Màng trong gấp
- Bên trong là dịch nhân chứa chất nhiễm sắc(ADN liên kết với prôtein) và nhân con.
b Chức năng:
- Là nơi chứa đựng thông tin di truyền
- Điều khiển mọi hoạt động của tế bào, thông qua sựđiểu khiển sinh tổng hợp prôtein
2 Ribôxôm:
a Cấu trúc:
- Ribôxôm không có màng bao bọc
- Gồm 1 số loại rARN và prôtein Số lượng nhiều
b Chức năng: Chuyên tổng hợp prôtein của tế bào.
III Lưới: ội chất: i n i ch t: ấu tạo và chức năng của lipit:
Lưới nội chất hạt
Lưới nội chất trơn
Cấu Trúc
Là hệ thốngxoang dẹp nối vớimàng nhân ở 1đầu và lưới nộichất hạt ở đầukia Trên mặtngoài của xoang
có đính nhiều hạtribôxôm
Là hệ thống xoang hìnhống, nối tiếp lưới nội chấthạt Bề mặt có nhiều enzimkhông có hạt ribôxôm bám
ở bề mặt
Chức năng
- Tổng hợpprôtein tiết rakhỏi tế bào cũngnhư các prôteincấu tạo nên màng
TB, prôtein dựtrữ, prôtein khángthể
- Hình thành cáctúi mang để vậnchuyển prôteinmới được tổnghợp
- Tổng hợp lipit, chuyểnhoá đường, phân huỷ chấtđộc đối với cơ thể
- Điều hoà trao đổi chất, coduỗi cơ
IV Bộ máy Gôngi:
1 Cấu trúc: Là một chồng túi màng dẹp xếp cạnh
nhau nhưng tách biệt nhau
2 Chức năng:
- Là hệ thống phân phối các sản phẩm của tế bào
- Tổng hợp hoocmôn, tạo các túi mang mới
- Thu nhận một số chất mới được tổng hợp(prôtein, lipit Gluxit…) Lắp ráp thành sản phẩm hoàn chỉnh
rồi đóng gói và chuyển đến các nơi cần thiết của tế