KỸ THUẬT CHIẾU SÁNG CD2 tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các lĩnh vực kinh...
Trang 1THƯỜNG HALOGEN HUỲNH
QUANG
CA THỦY NGÂN Na (SOUDIUM)
HALIDE
Trang 22.1.1 Phân loại nguồn sáng (bố trí và kích thước)
a Nguồn sáng điểm
Khi khoảng cách từ nguồn đến mặt làm việc lớn hơn nhiều
so với kích thước nguồn sáng (thường nguồn sáng có kích
thước nhỏ hơn 0,2 khoảng cách chiếu sáng đều có thể coi
là nguồn sáng điểm) Bóng đèn sợi đốt, compact có thể coi
lànguồn sáng điểm
b Nguồn sáng đường
Một nguồn sáng được coi là nguồn sáng đường khi chiều
dài của nó đáng kể so với khoảng cách chiếu sáng Có thể
coi đèn ống là nguồn sáng đường Các băng sáng, bóng
đèn được bố trí thành các dải sáng là nguồn sáng đường
Trang 3CẦN PHÂN BIỆT
• Điện áp trên bóng đèn hay trên bộ đèn
• Công suất bóng đèn hay trên bộ đèn
2.2.3 Hiệu suất phát quang
(luminous efficiency)
Đánh giá quá trình biến đổi điện năng thành quang năng;
Hiệu suất phát quang càng cao, chứng tỏ đèn càng TKĐN.
2.2.2 Quang thông F
Hiệu suất phát quang của một số loại
đèn
Trang 5Biểu đồ Kruithof là tiêu chuẩn đầu tiên cho sự lựa chọn
nguồn sáng Ta nhận thấy muốn có độ rọi với độ tiện nghi cao
thìnguồn sáng phải có nhiệt độ màu thích hợp
Trang 92.3.2 Đặc điểm của đèn sợi đốt:
Có chỉ số truyền đạt màu rất cao (CRI ≈ 100%) cho phép sử
dụng trong chiếu sáng chất lượng cao;
Nối trực tiếp vào lưới điện, không đòi hỏi thiết bị đi kèm;
Tuổi thọ thấp, phụ thuộc vào điện áp: trung bình 1000h
nhưng khi U tăng 5%Uđm tuổi thọ chỉ còn 500h
Trang 10Ảnh hưởng của điện áp đến các đặc tính của đèn
• Gọi 0, I0, P0, D0là quang thông, dòng điện, công suất, tuổi
thọ của đèn ở điện áp định mức U0, khi ta đặt lên đèn một
Trang 112.3.3 Phạm vi sử dụng:
Từ năm 1960, ngoài khí trơ người ta còn bổ sung Halogen (Iốt,
Brom) khi đó vonfram bốc hơi lắng đọng trên sợi đốt mà không bị
ngưng đọng trên thành bóng đèn cho phép đạt nhiệt độ 3100 0 K,
hiệu quả ánh sáng từ 20-27lm/W tuổi thọ trung bình 2000h.
Trang 12đồng thời sóng này đập vào lớp bột HQ ở vách trong bóng đèn làm phát ra các tia bức
xạ thức cấp ở các bước sóng mà mắt người cảm nhận được.
Trang 13Thiết bị mồi đèn: Để gây phóng điện ban đầu và duy trì ổn định ánh
sáng, phải dùng thiết bị mồi đèn Thiết bị mồi đèn hay dùng là tắc-te
trong đó một điện cực là bản lưỡng
kim mắc song song với đèn ống như
sơ đồ trên hình vẽ
• Khi đóng mạch hình thành mạch điện kín tạo nên từ
nguồn qua chấn lưu, một điên cực, tắc te và qua một điện
cực khác về nguồn Khi đó điện áp nguồn đặt lên hai cực của
tắc te có khí làm cho tắc te phóng điện Kết quả là bản lưỡng
kim nóng lên và bị dãn nở chập mạch làm cho tắc te không
phóng điện nữa, nhiệt độ giảm đi Sau một khoảng thời gian
ngắn bản lưỡng kim hở mạch kéo theo mạch điện qua chấn
lưu hở mạch Năng lượng từ trường tích lũy trong chấn lưu
tạo nên quá điện áp quá độ khi hở mạch gây phóng điện ban
đầu trong đèn
Trang 14bóng đèn chân không nhỏ
chứa một công tắc lưỡng
kim khép mạch khi nguội
và một điện trở đốt nóng.
• Khi có điện điện trở này và các điện cực mắc nối
tiếp bị phát nóng theo hiệu ứng Joule làm hở mạch
bản lưỡng kim gây quá điện áp khi hở mạch chấn lưu
gây phóng điện ban đầu trong đèn.
đó mồi đèn dễ dàng hơn.
Đèn HQ với chấn lưu điện từ
Trang 1616
Trang 18NHƯỢC ĐIỂM CỦA ĐÈN HQ
Trang 2121
Trang 22Phóng điện trong môi
trường khí hoặc hơi kim
loại
Ống thạch anh
Dòng HQ
Nguyên tử Bầu thủy tinh
Bức xạ UV
Trang 232.5.1 ĐÈN THỦY NGÂN CAO ÁP
• Phóng điện trong hơi thủy
ngân có áp suất cao từ 1 đến
10 at bức xạ ánh sáng gồm
bốn vạch chính là 400, 430,
540, 560 nm và có màu trắng
Trang 242.5.1 ĐÈN THỦY NGÂN CAO ÁP
• Đèn hơi thuỷ ngân được phát triển đầu tiên
từ năm 1901 nhưng đèn thủy ngân cao áp
được sử dụng chiếu sáng trong nhà từ năm
1960, sau đó được cải tiến nhờ sử dụng
thêm phốt pho tạo nên màu trắng deluxe.
• Hiệu quả ánh sáng khoảng 50 lm/W, chỉ số
thể hiện màu thấp Do đặc tính của đèn thủy
ngân bị xuống cấp nhanh và hiệu quả năng
lượng thấp nên đèn thủy ngân cao áp có xu
hướng bị loại bỏ.
2.5.2 ĐÈN HALOGEN KIM LOẠI (METAL HALIDE)
• Nguyên lý phóng điện của hơi
halogen kim loại được Steinmetz
mô tả đầu tiên từ năm 1911 và
được công ty General Electric ứng
dụng đầu tiên trong công nghiệp.
• Nó là đèn thủy ngân CA cho thêm
vào môi trường thủy ngân muối iốt
của các kim loại như Indi, Thali,
Natri Vì iốt thuộc nhóm halogen
nên những đèn có môi trường này
gọi là đèn halogen kim loại (Metal
halide).
Trang 252.5.2 ĐÈN HALOGEN KIM LOẠI (METAL HALIDE)
• Các loại đèn này có hiệu quả
sáng khoảng 70-100lm/W và
được chế tạo với dải công suất
từ 32 đến 2000W nhiệt độ màu
2700-45000K, CRI = 65-80.
• Đèn Metal halide thay thế TNCA
trong chiếu sáng nhà xưởng,
sân thể thao, quảng trường, cầu
cảng nhằm TKĐN.
• Nhược điểm của đèn này là giá
thành cao, sau một thời gian sử
dụng màu bị thay đổi.
• Đèn Sodium áp suất cao xuất
hiện năm 1961 và được thương
mại hóa vào năm 1965, sử dụng
trong chiếu sáng ngoài trời, chiếu
sáng các công trình công nghiệp,
văn hóa thể thao và là nguồn
sáng lý tưởng cho chiếu sáng
đường giao thông
• Cấu tạo đèn gồm bóng thủy tinh
alumin hình ô van, kích thước
tương đối nhỏ, có hơi Natri với
áp suất 250 mm Hg, đui xoáy,
côngsuất từ 35 đến 1000W
Trang 26hiện màu tương đối kém,
CRI=20 Tuổi thọ lý thuyết có
thể tới 10.000 giờ
2.5.4 ĐÈN NATRI ÁP SUẤT THẤP LPS (SODIUM TA)
• Được sử dụng từ 1940 ở chõu õu và năm 1970 ở Mỹ.
• Ống phát hồ quang (hình chữ U) làm từ thủy tinh chịu
nhiệt, chứa Natri và một lượng nhỏ khí argon và neon áp
suất trong ống khoảng 10 -3 mm Hg, khoảng giữa ống phóng
điện và ống phía ngoài là chân không Ánh sáng được phát
ra bởi điện tử tác động lên các nguyên tử Natri gây ra hồ
quang Nguyên tử Natri ở trạng thái kích thích khi chuyển
về trạng thái cơ bản sẽ phát ra ánh sáng đơn sác màu
vàng, trong đó 95% tại bước sóng 589nm còn lại 5% phát
tại bước sóng 586nm.
•Bức xạ đèn Sodium áp suất thấp đơn sắc màu da cam, với
bước sóng này ảnh của đối tượng được tiêu tụ đúng trên võng
mạc, vì thế đèn Sodim áp suất thấp thích hợp cho việc chiếu
sáng hệ thống giao thông, dễ dàng quan sát các đối tượng đang
chuyển động
Trang 2727
Trang 2828
Trang 2929
Trang 30xạ của các nguyên tử sulphur
trong môi trường khí Argon
khi bị kích thích bằng vi sóng
(được phát minh năm 1990).
• Không chứa thủy ngân, bền màu, ít bị già hóa, thời gian khởi động rất
ngắn, bức xạ hồng ngoại ít, bức xạ cực tím cũng rất yếu, hiệu suất cao
(khoảng 100 lm/W), rất sáng và phân bố phổ đầy trong vùng nhìn thấy.
Đây là đèn lý tưởng để chiếu sáng trong nhà tại những nơi diện tích rộng
như nhà máy, kho hàng, nhà thi đấu và các phố buôn bán Nó cũng là
nguồn sáng lý tưởng cho chiếu sáng ngoài trời, cho chiếu sáng kiến trúc.
• Đèn Sulphur có thể điều chỉnh quang thông đến mức 30% cung cấp ánh
sáng có nhiệt độ màu đến 6.000 K với CRI = 80 Do không có sợi đốt nên
loại đèn này không thay đổi màu và cường độ sáng theo thời gian.
2.5 CÁC NGUỒN SÁNG MỚI
2.5.2 Đèn LED (Light Emitting
Diode)
• Phần chủ yếu của một LED là tinh
thể bán dẫn InGaN tạo nên chuyển
tiếp P-N Khi đặt điện áp nhỏ lên
chuyển tiếp sẽ tạo nên các điện
tích di động chạy qua chuyển tiếp
và biến đổi năng lượng dư thành
Trang 312.5.2 Đèn LED
Trang 3232
Trang 3333