Khái niệm: Tổn thương thích nghi: khi có các tác nhân tác động đến tế bào và mô ở một mức độ nhất định vượt quá khả năng thích nghi bình thường thì tế bào và mô sẽ có những thay đổi về h
Trang 1II TỔN THƯƠNG CƠ BẢN CỦA
TẾ BÀO VÀ MÔ
1 Khái niệm:
Tổn thương thích nghi: khi có các tác nhân tác
động đến tế bào và mô ở một mức độ nhất định
vượt quá khả năng thích nghi bình thường thì tế bào và mô sẽ có những thay đổi về hình thái cũng như chức năng để thích nghi với môi trường mới
Trang 2Tác nhân Thích nghiTẾ
BÀO
Thay đổi hình
thái
Thay đổi chúc
năng
Trang 32.Các dạng tổn thương thích nghi:
Tổn thương thích nghi
Thay đổi kích thước tế bào Phì đại
Thay đổi số lượng tế bào Quá sản
Thay đổi tính biệt hóa tế bào
Dị sản
Loạn sản Không biệt hóa
Trang 4a Phì đại
Phì đại kích thước tế bào
• Trạng thái sinh lý:
o Các tế bào cơ nở to mà không tăng số lượng
như ở các lực sỹ, do tăng vận động, luyện tập
o Ở phụ nữ có thai, do tác dụng của hormone thai nghén, tế bào cơ tử cung dài ra hơn 10 lần (từ
20 mm dài ra 200 mm)
• Trạng thái bệnh lý:
o khi lỗ van tim bị hẹp, cơ tim làm việc quá sức, co
bóp nhiều, tế bào cơ tim sẽ nở to
o Vách dạ dày phì đại do hẹp môn vị
Trang 5Hình ảnh phì đại cơ tử cung
Trang 6Hình ảnh vú to ở nam giới
Trang 7b Quá sản
Là sự tăng số lượng tế bào
• Trạng thái sinh lý:
o Vú phụ nữ quá sản trong thời kỳ mang thai và dậy thì do tác dụng của hormone
o Cơ chế bù trừ khi mất một phần tổ chức như
tăng sinh tế bào da trong quá trình hình thành
vết thương như trầy xước
• Trạng thái bệnh lý: do bị kích thích quá nhiều
hormone như tăng sinh tế bào tuyến giáp trong bệnh Basedow, tăng sinh nội mạc tử cung
Trang 8Hình ảnh quá sản nội mạc tử cung
Trang 9c Dị sản
Là một thay đổi khả hồi từ một tế bào trưởng
thành này (biểu mô hoặc liên kết thành một tế bào trưởng thành khác)
Với biểu mô: có 2 loại dị sản chủ yếu là
• Dị sản vảy (biểu mô tuyến chuyển thành biểu
mô vảy), thường gặp trong dị sản biểu mô hô
hấp, dị sản biểu mô vảy ở vùng chuyển tiếp cổ
tử cung
• Dị sản tuyến (tế bào vảy được thay bằng tế bào
típ tuyến), gặp ở biểu mô lát tầng của đoạn dưới thực quản bằng tế bào tuyến trong bệnh Barrett thực quản, dị sản ruột ở dạ dày
Trang 10Dị sản vảy đương hô hấp
Trang 11Hình ảnh dị sản tuyến trong barret thực
quản
Trang 12Với mô liên kết: tế bào liên kết xơ chuyển thành tạo cốt bào hoặc nguyên bào sụn và hình thành
mô xương hay mô sụn ở mô mềm
Trang 13DỊ SẢN
Với biểu
mô
Dị sản vảy
Dị sản tuyến Với mô
liên kết
Trang 14Sinh lý:
• Sự biến đổi từ nang trứng chín thành nang
tuyến vàng
• Sự biến đổi từ tế bào đệm của nộ mạc tử cung
thành lớp tế bào rụng khi đã thụ tinh
Bệnh lý:
• Dị sản Malpighi xuất hiện sau nhiễm virus, xuất
hiện muộn dưới tác dụng của khói thuốc lá
• Dị sản được cho là sự tái khởi động chương
trình của gene tế bào gốc
Trang 15d Loạn sản (dysplasia)
Là sự phát triển và biệt hóa bất thường của mô
trưởng thành, đang tái tạo, đang biệt hóa hoặc từ bào thai Loạn sản có thể phát triển từ tổn thương
dị sản và thường là giai đoạn đầu của sự phát
sinh u
Loạn sản có 3 loại:
• Loạn sản nhẹ:
o Tế bào quá sản vừa phải
o Sự xếp lớp của tế bào nguyên vẹn
o Nhân tế bào kiềm tính, nhân khá đều nhau, chất
nhiễm sắc thu nhẹ
Trang 16• Loạn sản vừa: trung gian giữa loạn sản nhẹ và
loạn sản nặng
• Loạn sản nặng/Ung thư tại chỗ cần theo dõi:
o Nhân tế bào không đều nhau
o Nhiều tế bào non, kiềm tính
Loạn sản là tổn thương có nguy cơ dẫn đến
ung thư
Trang 17Hình ảnh loạn sản biểu mô cổ tử cung
Trang 18e Không biệt hóa
Biệt hóa là một quá trình, trong đó tế bào từ trạng thái non sẽ dần chuyển thành tế bào trưởng thành với đầy đủ chức năng sinh lý
Biệt hóa được chia thành 3 mức độ:
o Tế bào biệt hóa rõ
o Tế bào biệt hóa vừa
o Tế bào không biệt hóa hoặc kém biệt hóa