1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài 5. Luyện tập tóm tắt văn bản tự sự

19 143 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 149,02 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài 5. Luyện tập tóm tắt văn bản tự sự tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả cá...

Trang 2

1.Bài tập trắc nghiệm khoanh tròn vào

ý đúng

a Bố cục của văn bản là:

A sự tổ chức các đoạn văn để thể hiện một chủ đề

B Sự tổ chức các từ để thể hiện một chủ đề

C Sự tổ chức các câu để thể hiện một chủ đề

A

Trang 3

b Văn bản thường có bố cục:

A 1 phần

B 2 phần

C 3 phần

C

Trang 4

c ý nào nói không đúng về sự sắp

xếp nội dung phần thân bài?

A Nội dung phần thân bài thường

được sắp xếp theo trình tự thời gian và không gian

B Nội dung phần thân bài thường

được sắp xếp theo trình tự phát triển

của sự việc hay theo mạch suy luận

C Nội dung phần thân bài thường được sắp xếp theo ý của người đọc

C

Trang 5

2 Tự luận : Nêu cảm nhận của em về nhân vật chị Dậu trong đoạn trích “ Tức nước vỡ bờ” trích “ Tắt đèn” của Ngô Tất Tố?

Đáp án: Chị Dậu là một người phụ nữ yêu thương chồng, chị tìm mọi cách

để bảo vệ chồng, khi cần chị sẵn sàng đứng lên chống trả lại các thế lực áp bức bóc lột để bảo vệ chồng mình

Trang 6

TIẾT 10: XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN

TRONG VĂN BẢN I.THẾ NÀO LÀ ĐOẠN VĂN

* Văn bản: Ngô Tất Tố và tác phẩm

"Tắt đèn".

- VB trên gồm hai ý, mỗi ý được viết thành một đoạn văn

+ Đoạn 1: giới thiệu về tác giả

+ Đoạn 2: giới thiệu về tác phẩm “ Tắt đèn”

Trang 7

- Đoạn văn là đơn vị trên câu, có vai trò quan trọng trong việc tạo lập VB

Kĩ thuật: nhóm đôi – 2 phút

? Hãy khái quát các đặc điểm của

đoạn văn và cho biết thế nào là

đoạn văn?

- Dấu hiệu hình thức nhận biết đoạn

văn:

+Về hình thức: Viết hoa lùi đầu dòng và kết thúc bằng dấu chấm xuống dòng

+Về nội dung: Thường biểu đạt một ý

tương đối hoàn chỉnh

Trang 8

II TỪ NGỮ VÀ CÂU TRONG ĐOẠN VĂN

1.Từ ngữ chủ đề.

+ Đoạn 1: đối tượng là Ngô Tất Tố;

từ ngữ duy trì đối tượng ( Ngô Tất Tố, ông, nhà văn)=> từ ngữ chủ đề

Trang 9

2.Câu chủ đề.

+ Đoạn văn 2: Đánh giá những thành

công xuất sắc của NTT trong việc tái hiện thực trạng nông thôn VN trước CM T8 và khẳng định phẩm chất tốt đẹp của những người lao động chân chính

+ ý khái quát nằm trong câu: Tắt đèn là

tác phẩm tiêu biểu nhất của Ngô Tất Tố

=> câu chủ đề.

Trang 10

*Kết luận:

-Về nội dung:

Câu chủ đề thường mang ý nghĩa khái quát của cả đoạn

-Về hình thức:

Lời lẽ ngắn gọn thường có cả 2 thành phần chính (CN và VN)

-Về vị trí:

Có thể đứng ở đầu hoặc cuối đoạn văn

Trang 11

3 Cách trình bày nội dung đoạn văn.

Kĩ thuật: XYZ: X: 4; Y: 3; Z: 5

? So sánh cách trình bày ý của 2

đoạn văn trên?

Trang 12

- Đoạn 1, mục 1:

không có câu chủ đề.Yếu tố duy trì đối tượng là từ ngữ chủ đề; quan hệ ý là quan hệ bình đẳng

3 Cách trình bày nội dung đoạn văn.

Trang 13

- Đoạn 2 mục 1:

có câu chủ đề ở đầu đoạn; ý được trình bày theo trình tự: ý lớn ( ý khái quát) -> các ý nhỏ làm sáng tỏ cho ý lớn =>

đoạn diễn dịch

- Đoạn b: Mục 2 II

câu chủ đề ở cuối đoạn các ý nhỏ - ý lớn (khái quát)

=>Quy nạp

Trang 14

III.GHI NHỚ: SGK/36

Câu 1: Điền vào chỗ trống 1 trong những từ ngữ sau ( Đoạn văn, bài văn, câu văn văn bản)

là đơn vị trực tiếp tạo nên văn bản, bắt đầu từ chỗ viết hoa lùi đầu dòng, kết thúc bằng dấu chấm xuống dòng và thường biểu đạt một ý tương đối hoàn chỉnh thường do nhiều câu tạo thành

Đoạn văn

đoạn văn

Trang 15

Câu 2: Dòng nào nói không đúng về

từ ngữ chủ đề trong đoạn:

A Từ ngữ thường đứng đầu đoạn

B Từ ngữ được dùng làm đề mục hoặc các từ ngữ được lặp lại nhiều lần

C Từ ngữ nhằm duy trì đối tượng được biểu đạt

D Cả B và C đều đúng

A

Trang 16

Câu 3: Từ ngữ chủ đề thường thuộc các từ loại và loại từ:

A.hỉ từ, đại từ, các từ đồng nghĩa

B Phó từ, quan hệ từ, từ đồng âm

C.Danh từ, động từ, từ trái nghĩa

D chỉ từ, đại từ, các từ nhiều nghĩa

A

Trang 17

Câu 4: Câu chủ đề là câu:

A.thường đứng đầu hoặc cuối đoạn văn

B.lời lẽ ngắn gọn, thường đủ 2 TP chính.

C mang nội dung khái quát của toàn đoạn

D Cả A,B,C đều đúng

Câu 5: Các câu trong đoạn văn có nhiệm vụ triển khai và làm sáng tỏ chủ

đề của đoạn bằng các phép:

A Diễn dịch, quy nạp, song hành

B Phân tích, tổng hợp, đánh giá.

C Móc xích, phân tích.

D

A

Trang 18

IV LUYỆN TẬP

1.Bài 1

Văn bản chia làm hai ý, mỗi ý một đoạn văn

2 Bài 2.

a) Đoạn diễn dịch

b) Đoạn song hành

c) Đoạn song hành

3.Bài 3 Cho câu chủ đề: Bé Hồng rất

yêu thương mẹ

Ngày đăng: 13/12/2017, 05:26

w