Bài 29. Tổng kết về ngữ pháp tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các lĩnh vực...
Trang 1TỔNG KẾT VỀ NGỮ PHÁP
TIẾT 148-149:
Ngữ văn 9 Nhiệt liệt chào mừng các thầy cô về dự giờ
Trang 2Xác định thành phần biệt lập trong các câu sau, cho biết đó là các thành phần biệt lập gì?
a) Chao ôi! Bắt gặp một người như anh ta là một cơ hội hãn hữu cho sáng tác……
(Lặng lẽ SaPa- Nguyễn Thành Long)
b) Buy- Phông chỉ thấy con cừu là ngu ngốc và sợ sệt
“Chính vì sợ hải- ông nói- mà chúng hay tụ tập thành bầy.”
(Chó Sói và Cừu trong thơ ngụ ngôn La- Phông-Ten, H.Ten)
=>Thành phần cảm thán
=> Thành phần phụ chú
Kiểm tra bài cũ
Trang 3TỔNG KẾT VỀ NGỮ PHÁP
TIẾT 148-149:
I Danh từ, động từ, tính từ.
A Từ loại.
Trang 4a Một bài thơ hay không bao giờ ta đọc qua
một lần mà bỏ xuống được.
(Nguyễn Đình Thi, Tiếng nói của văn nghệ)
b Mà ông, thì ông không thích nghĩ ngợi như thế một tí nào
Trang 5d Đối với cháu, thật là đột ngột ( )
(Nguyễn Thành Long, Lặng lẽ Sa Pa)
e – Vâng ! Ông giáo dạy phải ! Đối với chúng mình thì thế là sung sướng (Nam Cao, Lão Hạc)
c Xây cái lăng ấy cả làng phục dịch , cả làng
Trang 6Bµi 2: Chọn một từ trong ba nhóm từ sau để điền vào chỗ trống cho thích hợp:
/ / hay / / đọc / / lần / / nghĩ ngợi
rất hơi quá
rất hãy một vừa
Trang 7/ / cái (lăng) / / phục dịch / / làng
rất hơi quá
những đã
các hãy
Trang 8/ / đột ngột
/ / ông (giáo)
/ / phải / / sung sướng
những các một
hãy
đã vừa
rất hơi quá
quá
rất
Trang 9Bµi 3: Hãy cho biết danh từ, động từ, tính từ có thể đứng sau những từ nào?
Danh từ có thể đứng sau: những, các, một.
Động từ có thể đứng sau: hãy, đã, vừa.
Tính từ có thể đứng sau: rất, hơi, quá.
Bài 4
Trang 10Ý nghĩa khái quát
của từ loại
Khả năng kết hợp
Kết hợp về phía trước
Từ loại Kết hợp về phía
sau Chỉ sự vật (người,
Danh từ: lần, lăng, làng, ông giáo
-Số từ (một, hai…)
-Lượng từ (những, các, mỗi, mọi,từng,)
Chỉ từ: (này, kia,
ấy, nọ, đó, đây )
-Phó từ chỉ thời gian
(đã, đang, sẽ, vừa, sắp,…)
-Phó từ chỉ sự cầu khiến (hãy, đừng chớ)
- Phó từ chỉ sự hoàn thành:
(xong, rồi)
-Phó từ chỉ hướng (lên,
xuống, ra, vào,…)
-Các phó từ chỉ mức độ: (rất,khá ,hơi, quá, lắm,…)
Tính từ:
hay, đột ngột, phải, sung
sướng, …
-Phó từ chỉ mức độ: (quá, lắm,
cực kì, …)
Trang 11Bài 5: Cỏc từ in đậm ( màu đỏ) vốn thuộc từ loại nào và ở đõy chỳng được dựng như từ thuộc từ loại nào ?
a.Nghe gọi, con bộ giật mỡnh, trũn mắt nhỡn.
Nú ngơ ngỏc, lạ lựng Cũn anh, anh khụng
ghỡm nổi xỳc động
(Nguyễn Quang Sỏng, Chiếc lược ngà)
( ĐT )
Trang 12b Làm khí tượng, ở được cao thế mới là lý tưởng chứ.
(Nguyễn Thành Long, Lặng lẽ SaPa)
c Những băn khoăn ấy làm cho nhà hội họa không
nhận xét được gì ở cô con gái ngồi trước mặt đằng kia
(Nguyễn Thành Long, Lặng lẽ SaPa)
- Lý tưởng Danh từ
( TT )
- Băn khoăn Tính từ
( DT )
Trang 13Các từ loại khác là những từ loại nào? Cho biết khái niệm của từng từ loại.
II Các từ loại khác
Trang 14Các từ loại khác:
-Số từ: là những từ chỉ số lượng và thứ tự của sự vật vd: một, hai…
-Lượng từ: là những từ chỉ lượng ít hay nhiều của sự vật
vd: những, mấy, các…
-Đại từ: là những từ trỏ người, sự vật,hoạt động, tính chất…hoặc dùng
để hỏi vd: tôi, anh, mày,chúng ta, chúng tôi…
-Chỉ từ: là những từ trỏ sự vật nhằm xác định vị trí trong không gian hoặc thời gian vd: ấy, kia, này…
-Phó từ: là những từ chuyên đi kèm với động từ, tính từ để bổ sung ý nghĩa cho động từ, tính từ vd: đã, mới , đang…
-Quan hệ từ : là những từ biểu thị ý nghĩa quan hệ sở hữu,so sánh,nhân quả…giữa các bộ phận của câu, giữa câu và câu trong đoạn văn
vd: đi, nào, với, ạ…
-Thán từ: là những từ để bộc lộ tình cảm, cảm xúc của người nói hoặc dùng để gọi đáp vd: a, ôi, than ôi…
Trang 15Số
từ Đại
từ
Lượng từ
Chỉ từ
Phó từ
Quan
hệ từ
Trợ từ
Tình thái từ
Thán từ
chỉ ba
cả
ở
của
tôibao nhiêu
nhưng bao giờ
Trang 16Bài 2 Những từ chuyên dùng ở cuối câu để tạo thành câu nghi vấn :
à, ư, hử, hở, hả, vậy…
Tình thái từ
Trang 17MÔ HÌNH CẤU TẠO CỦA CÁC CỤM TỪ
Phần trước Phần trung tâm Phần sau
Từ chỉ thời gian, sự tiếp
diễn, mức độ, Tính từ So sánh, mức độ, phạm vi, nguyên nhân,
3 Cụm động từ:
Phần trước Phần trung tâm Phần sau
Từ chỉ thời gian, sự tiếp
diễn, sự khuyến khích, Động từ Đối tượng, hướng, địa điểm, thời gian,
Trang 18Tìm phần trung tâm của cụm danh từ in đậm Chỉ ra những dấu hiệu cho biết đó là cụm danh từ.
a/Những điều kì lạ là tất cả những ảnh hưởng quốc tế đó đã nhào nặn với cái gốc văn hóa dân tộc không gì lay chuyển
được người, để trở thành một nhân cách rất Việt Nam, một lối sống rất bình dị rất Việt Nam,rất phương Đông nhưng cũng đồng thời rất mới, rất hiện đại
(Lê Anh Trà , Phong cách Hồ Chí Minh, cái vĩ đại gắn với cái giản dị)
Cụm danh từ Phần trung tâm Dấu hiệu
Trang 19b Ông khoe những ngày khởi nghĩa dồn dập ở làng
(Kim Lân, Làng)
c Ông lão vờ vờ đứng lảng ra chỗ khác, rồi đi thẳng.
Tiếng cười nói xôn xao của đám người mới tản
(Kim Lân, Làng)
ngày
Tiếng
Trang 20Bài 2 Tìm phần trung tâm cụm động từ.
a Vừa lúc ấy, tôi đã đến gần anh Với lòng mong
nhớ của anh, chắc anh nghĩ rằng, con anh sẽ chạy
(Nguyễn Quang Sáng, Chiếc lược ngà)
b Ông chủ tịch làng em vừa lên cải chính .
(Kim Lân, Làng)
đến
lên
chạy ôm
Trang 21Bài 3 Tìm phần trung tâm các cụm từ in đậm.
a để trở thành một nhân cách rất Việt Nam ,
rất mới, rất hiện đại.
(Lê Anh Trà, Phong cách Hồ Chí Minh, cái vĩ đại gắn với cái giản dị)
Việt Nam bình dị
phương Đông
Việt Nam
Cụm tính từ
Trang 22b Những khi biết rằng cái sắp tới sẽ không êm ả thì chị
tỏ ra bình tĩnh đến phát bực.
(Lê Minh Khuê, Những ngôi sao xa xôi)
c Không, lời gửi của một Nguyễn Du, một Tôn-xtôi cho
nhân loại phức tạp hơn , cũng phong phú và sâu sắc
Trang 23CỦNG CỐ
- Đại diện các tổ lên bảng
trình bày bản đồ tư duy: tổng kết kiến thức đã học về từ loại
và cụm từ.
bài ở tiết học trước )
Trang 24* Chuẩn bị bài mới:
• Soạn bài: Luyện tập viết biên bản
• 1 Đặc điểm của một biên bản ?
• 2 Nêu bố cục phổ biến của một biên bản ?
• 3 Chuẩn bài tập 2, 3.