1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tuần 16. Người lái đò Sông Đà

40 184 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 3,42 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuần 16. Người lái đò Sông Đà tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các lĩnh vự...

Trang 1

KIỂM TRA BÀI CŨ

Câu 1: Nêu ý nghĩa nhan đề ”Ai đã đặt tên cho

dịng sơng?”của Hồng Phủ NgọcTường

- Hình thức : Là câu hỏi tu từ :gợi sự

tò mò, lôi cuốn nơi người đọc.

- Nội dung : - Ca ngợi vẻ đẹp của

sông Hương với sự ngỡ ngàng, thích

thú và một tình yêu say đắm

- Lòng biết ơn, trân trọng những người đã có công phát

hiện, xây dựng nền văn hóa Huế.

Hãy tĩm lược những nét khái quát về tác phẩm “Người lái đị Sơng Đà” trong phần tiểu dẫn sách giáo

khoa?

Nêu những hiểu biết của em về tác giả Nguyễn Tuân.

Trang 3

NGƯỜI LÁI ĐÒ SÔNG ĐÀ

(Trích)

Nguyễn Tuân

Đọc văn: tiết 46

Trang 4

I.TÌM HIỂU CHUNG.

1.Tác giả: Nguyễn Tuân

2.Tác phẩm: Người lái đò sông Đà

a.Xuất xứ:

b Mục đích sáng tác:

c.Thể loại:

d Cảm hứng chủ đạo:

II ĐỌC, HIỂU VĂN BẢN.

1.Hình tượng con sông Đà

a.Sông Đà hùng vĩ, hung bạo ở thượng lưu

b.Sông Đà hiền hòa, trữ tình ở hạ lưu

2 Hình tượng ông lái đò

3 Nghệ thuật

III.TỔNG KẾT

I.TÌM HIỂU CHUNG.

1.Tác giả: Nguyễn Tuân

2.Tác phẩm: Người lái đò sông Đà

a.Xuất xứ:

b Mục đích sáng tác:

c.Thể loại:

d Cảm hứng chủ đạo:

II ĐỌC, HIỂU VĂN BẢN.

1.Hình tượng con sông Đà

a.Sông Đà hùng vĩ, hung bạo ở thượng lưu

b.Sông Đà hiền hòa, trữ tình ở hạ lưu

2 Hình tượng ông lái đò

3 Nghệ thuật

III.TỔNG KẾT

(Trích) Nguyễn Tuân

Trang 5

I/TÌM HIỂU CHUNG: Ôn lại kiến thức

Nguyễn Tuân là một nhà văn lớn,tài hoa,

uyên bác, một nghệ sĩ suốt đời đi tìm cái đẹp,

là người nghệ sĩ có phong cách nghệ thuật

độc đáo, sở trường về thể loại tùy bút.

1 Tác giả:

2 Tác phẩm:”Người lái đò sông đà”

Những nét tiêu biểu về tác giả Nguyễn Tuân?

Trang 6

Nguyễn Tuân

I Tìm hiểu chung:

a.Xuất xứ

In trong tập tuỳ bút Sông Đà, xuất bản 1960

Tác phẩm là kết quả chuyến đi thực tế Tây Bắc năm 1958 của Nguyễn Tuân

b Mục đích

sáng tác

Tìm chất vàng của vùng Tây Bắc

Thiên nhiênCon người

c Thể loại : Tuỳ bút

Kết cấu tự do, phóng túng, biến

hóa linh hoạt (Từ một câu chuyện,

một sự việc nào đó để liên tưởng,

bàn bạc, suy ngẫm )

Giàu chất kí và thấm đẫm yếu tố

trữ tình

2 Tác phẩm:

Nêu những đặc điểm cơ bản của tác phẩm

“Người lái đò sông Đà”?

Nêu những đặc điểm cơ bản của tác phẩm

“Người lái đò sông Đà”?

Trang 7

I/TÌM HIỂU CHUNG

d Cảm hứng chủ đạo: Ca ngợi thiên nhiên, đất nước, con người và cuộc sống mới ở vùng cao Tây Bắc.

2 Tác phẩm:

Trang 8

I/TÌM HIỂU CHUNG

Người lái đò Sông Đà

Tiêu biểu cho phong cách nghệ

thuật độc đáo của Nguyễn Tuân:

uyên bác, tài hoa

Cho thấy diện mạo của một Nguyễn Tuân

mới mẻ, khát khao hòa nhập…

Trang 9

Một số hình ảnh về Sông Đà

Trang 13

Nhìn từ trên nhà máy thuỷ điện

Trang 14

Một số hình ảnh về Sông Đà

Cái nhìn toàn cảnh về Sông Đà

Trang 15

II/ĐỌC HIỂU VĂN BẢN

Mở đầu tác phẩm,Nguyễn Tuân giới thiệu điểm đặc biệt nào của

con Sông Đà ?

1.Hình tượng con Sông Đà

“Chúng thủy giai đông tẩu -Đà giang độc bắc lưu” (Mọi dòng sông đều chảy về hướng đông- Chỉ có sông Đà chảy theo hướng bắc)

Độc đáo, gây ấn tượng về sự khác biệt của con sông

Trang 16

HÌNH ẢNH CON SÔNG ĐÀ TRÊN BẢN ĐỒ

Trang 17

II/ĐỌC HIỂU VĂN BẢN

1.Hình tượng con Sông Đà

a Sông Đà hùng vĩ, hung bạo ở thượng lưu

Theo các em, Nguyễn Tuân đã quan sát và ghi lại

sự hùng vĩ và hung bạo nào của Đà Giang ở những điểm

nào?

-Bờ sông Đà -Thác ghềnh -Hút nước -Những thác đá -Sóng nước

-Đá sông Đà

Trang 18

Phân công làm việc theo nhóm:

Nhóm 1: Đá bờ sông, thác ghềnh của sông Đà Nhóm 2 2 : Hút nước, sóng nước sông Đà

Trang 19

* Cảnh đá bờ sông

+ “Đá dựng vách thành, Đúng ngọ mới thấy mặt trời”

+ “ Vách đá thành chẹt lòng

Sông Đà như một cái yết hầu”.

+ “Đứng bên này bờ nhẹ tay ném hòn đá ”

+ “Có quãng con nai, con hổ đã

có lần vọt từ bờ bên này sang

bờ bên kia…”

Diễn tả một cách hình ảnh sự nhỏ hẹp, hùng vĩ, hiểm trở của dòng sông

+ “Đá dựng vách thành, Đúng ngọ mới thấy mặt trời”

+ “ Vách đá thành chẹt lòng

Sông Đà như một cái yết hầu”.

+ “Đứng bên này bờ nhẹ tay ném hòn đá ”

+ “Có quãng con nai, con hổ đã

có lần vọt từ bờ bên này sang

bờ bên kia…”

Diễn tả một cách hình ảnh sự nhỏ hẹp, hùng vĩ, hiểm trở của dòng sông

- Hình ảnh so sánh, liên tưởng :

Trang 20

Sông Đà - Mặt trời lúc đúng ngọ

Trang 22

Hình ảnh mặt ghềnh Hát Loóng.

Trang 23

- “ Cuồn cuộn luồng gió gùn ghè

suốt năm như lúc nào cũng đòi nợ

xuýt bất cứ người lái đò Sông Đà

nào tóm được qua đấy.”

 Thủ pháp điệp âm “cuồn cuộn,

gùn ghè ”, so sánh, nhân hóa con

sông như một kẻ chuyên đi đòi nợ

- “ Cuồn cuộn luồng gió gùn ghè

suốt năm như lúc nào cũng đòi nợ

xuýt bất cứ người lái đò Sông Đà

nào tóm được qua đấy.”

 Thủ pháp điệp âm “cuồn cuộn,

gùn ghè ”, so sánh, nhân hóa con

sông như một kẻ chuyên đi đòi nợ

dữ dằn.

Trang 24

Hút nước (xoáy nước) trên Sông Đà

Trang 25

* Những “cái hút nước”

- Những cái hút nước giống như: “ cái giếng bê tông thả

xuống sông để chuẩn bị làm móng cầu”, “ nước ở đây thở

và kêu như cửa cống cái bị sặc”, “ nước ặc ặc lên như vừa rót dầu sôi vào ” Hàng loạt các so sánh, liên tưởng độc

đáo -> tô đậm mức độ khủng khiếp của những cái hút nước

- “ Có những thuyền bị cái hút nước hút xuống, thuyền

trồng ngay cây chuối tan xác ở khuỷnh sông dưới ”

 Hình ảnh đầy chất hiện thực diễn tả sự “tàn nhẫn” của

những cái hút nước Sông Đà.

- Lấy hình ảnh “ ô tô sang số…bờ vực ” để ví von với cách

chèo thuyền.

- Tưởng tượng xuất thần về cú lia ngược của chiếc máy quay

phim : “thành giếng xây toàn bằng nước sông xanh ve…:

cây gậy đánh phèn ”

 Tài hoa, uyên bác.

- Những cái hút nước giống như: “ cái giếng bê tông thả

xuống sông để chuẩn bị làm móng cầu”, “ nước ở đây thở

và kêu như cửa cống cái bị sặc”, “ nước ặc ặc lên như vừa rót dầu sôi vào ” Hàng loạt các so sánh, liên tưởng độc

đáo -> tô đậm mức độ khủng khiếp của những cái hút nước

- “ Có những thuyền bị cái hút nước hút xuống, thuyền

trồng ngay cây chuối tan xác ở khuỷnh sông dưới ”

 Hình ảnh đầy chất hiện thực diễn tả sự “tàn nhẫn” của

những cái hút nước Sông Đà.

- Lấy hình ảnh “ ô tô sang số…bờ vực ” để ví von với cách

chèo thuyền.

- Tưởng tượng xuất thần về cú lia ngược của chiếc máy quay

phim : “thành giếng xây toàn bằng nước sông xanh ve…

cây gậy đánh phèn ”

 Tài hoa, uyên bác.

Trang 26

- “ sóng nước như thể quân liều mạng ……đội cả thuyền lên”

Trang 27

* Những thác đá

Trang 28

- Âm thanh: “ nghe như là oán trách ” lúc thì “ van xin ”,

rồi như “ khiêu khích, giọng gằn mà chế nhạo ”, thế rồi

mộng ”

Nhân cách hóa con sông như một sinh thể dữ dằn, gào

thét trong những âm thanh ghê sợ

- Diện mạo : Tên nào “ trông cũng ngỗ ngược ”, “ nhăn

ấn tượng hình ảnh thác đá của sông Đà? thác đá của sông Đà

Trong thiên tùy bút, tác giả đã dùng những thủ pháp nghệ thuật nào để khắc họa được một cách

ấn tượng hình ảnh thác đá của sông Đà ?

Trang 29

+” Ngàn năm vẫn mai phục hết trong lòng sông…” + Đá sông Đà như biết bày thạch trận trên sông:

* Trùng vi thạch trận 1:” mở ra năm cửa, bốn cửa

tử, một cửa sinh, cửa sinh nằm lập lờ ở phía tả ngạn sông”

* Trùng vi thạch trận 2 :”tăng thêm nhiều cửa tử, cửa sinh bố trí lệch về phía hữu ngạn”

*Trùng vi thạch trận 3 :”ít cửa hơn, bên phải ,bên trái đều là luồng chết, luồng sống …ở ngay giữa

bọn đá hậu vệ của con thác”

* Đá sông Đà

Trang 30

=>Bằng những tri thức về nhiều lĩnh vực và tài năng sử dụng ngôn từ, Nguyễn Tuân đã thể hiện sự hùng vĩ,

hung bạo của Đà giang ở nhiều vẻ khác nhau

Câu đồng dao thần thoại Sơn tinh, Thủy tinh:

Núi cao sông hãy còn dài Năm năm báo oán đời đời đánh ghen

* Ca ngợi sông Đà

Trang 31

NGƯỜI LÁI ĐÒ SÔNG ĐÀ

Trang 32

II/ĐỌC HIỂU VĂN BẢN

Nhà văn đã miêu tả Sông Đà như một dòng chảy trữ tình

ở những phương diện nào?

1.Hình tượng con Sông Đà

b Sông Đà hiền hòa, trữ tình ở hạ lưu:

-Hình dáng

- Màu sắc

- Gợi cảm

- Cảnh hai bên bờ-Ca ngợi sông Đà ở hạ lưu

Trang 33

- Hình dáng kiều diễm

dài như một áng tóc trữ tình, đầu tóc, chân tóc ẩn hiện trong mây trời Tây Bắc…nương xuân ”

Trang 34

- Gợi cảm về màu sắc :

+ “ Mùa thu nước Sông Đà lừ lừ chín đỏ như da mặt… bầm đi vì rượu bữa …”

Trang 36

-Cảnh hai bên bờ:

“ Bờ sông hoang dại như một bờ tiền sử Bờ sông hồn

nhiên như một nỗi niềm cổ tích tuổi xưa”(191)

“ Bờ Sông Đà, bãi Sông Đà, chuồn chuồn bươm bướm trên sông Đà …vui như nối lại chiêm bao đứt quãng”

“ một nương ngô nhú lên…cỏ gianh đồi núi đang ra

những nõn búp Một đàn hươu … đàn cá dầm xanh ”

->Tràn trề nhựa sống

- Ca ngợi cảnh đẹp qua câu thơ của Tản Đà

Dải sông Đà bọt nước lênh bênh

Bao nhiêu cảnh bấy nhiêu tình

Trang 37

Nhà văn đã tạo dựng nên một không gian trữ tình khiến người đọc say đắm, ngất ngây, là công trình tuyệt vời của tạo

hóa

Trang 38

NGƯỜI LÁI ĐÒ SÔNG ĐÀ

Trang 39

Sông Đà vừa hung bạo, hùng vĩ, vừa trữ tình, thơ mộng Hai nét tính cách đối lập đó

đã tạo nên bức tranh toàn cảnh về Sông Đà độc đáo, thú vị làm say đắm lòng người.

Ngày đăng: 12/12/2017, 13:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN