1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

rèn luyện nghiệp vụ sư phạm

17 102 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 1,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong những văn bản sau, văn bản nào thuộc văn bản văn học, văn bản nào thuộc loại văn bản phi không văn học?. CẤU TRÚC BÀI HỌCI.Tiêu chí chủ yếu của văn bản văn học: 1.Văn bản văn học

Trang 1

LÀM VĂN TiẾT 90:

Giảng viên hướng dẫn: Th.s N guyễn Diệu Thương

Sinh viên thực hiện : Lại văn Tuất

Trang 2

Trong những văn bản sau, văn bản nào thuộc văn

bản văn học, văn bản nào thuộc loại văn bản phi

(không) văn học?

Văn bản:Chiếu dời đô , Bình Ngô đại cáo, Bài thơ về

tiểu đội xe không kính, Tuyên ngôn độc lập, Tôi và chúng ta, Thông tin về ngày trái đất năm 2000, Động Phong Nha, Bản tin An toàn giao thông

Văn bản phi văn học:

Thông tin về ngày trái đất năm 2000, Động Phong Nha Bản tin An toàn giao thông

(văn bản nhật dụng)

Văn bản văn học:

Chiếu dời đô , Bình Ngô đại

cáo, , Tôi và chúng ta, Bài thơ

về tiểu đội xe không kính,

Tuyên ngôn độc lập.

Trang 3

CẤU TRÚC BÀI HỌC

I.Tiêu chí chủ yếu của văn bản văn học:

1.Văn bản văn học

2.N gôn từ của văn bản văn học

3.Mỗi văn bản văn học đều thuộc về một thể loại nhất định.

II.Cấu trúc của văn bản văn học:

1.Tầng ngôn từ-từ ngữ âm đến ngữ nghĩa

2.Tầng hình tượng

3.Tầng hàm nghĩa

III.Từ văn bản đến tác phẩm văn học

IV.Luyện tập.

Trang 4

I Tiêu chí chủ yếu của văn bản văn học

? N êu nội dung đoạn trích “ Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ”?

- Hiện thực: N gười chinh phụ sống lẻ loi đợi chờ chồng đi chinh chiến trở về.

- Tâm trạng người chinh phụ: cô đơn, buồn tủi, xót xa.

Trang 5

VĂN BẢN VĂN HỌC

1 Văn bản văn học (văn bản nghệ thuật, văn bản văn chương) đi sâu phản ánh hiện thực khách quan, khám phá thế giới tình cảm, tư tưởng, thoả mãn nhu cầu thẩm mĩ của con người

I Tiêu chí chủ yếu của văn bản văn học:

Trang 6

* Viết về sự biến đổi của đất trời cuối hạ sang

thu, nhà thơ Hữu Thỉnh viết:

“Sương chùng chình qua ngõ

Hình như thu đã về

Sóng được lúc dềnh dàng

Chim bắt đầu vội vã

Có đám mây mùa hạ

Vắt nửa mình sang thu”(Sang thu)

N hận xét:- Đoạn thơ mang tính biểu cảm,

ngôn từ trau chuốt, đa nghĩa; thể hiện rõ cảm

xúc của người viết.

 N gôn ngữ nghệ thuật

Bản tin thời tiết:

Khu vực Hà N ội ngày hôm nay, quang mây, trời hửng nắng, nhiệt độ

từ 30 - 32ᵒC.

N hận xét:

- Bản tin thời tiết: thông báo cụ thể, rõ ràng, đơn nghĩa

VĂN BẢN VĂN HỌC

2 N gôn từ của văn bản văn học là ngôn từ nghệ thuật, có hình tượng, có tính thẩm mĩ cao: trau chuốt, biểu

cảm, hàm súc, đa nghĩa

I Tiêu chí chủ yếu của văn bản văn học:

Trang 7

Gọi tên thể loại của các văn bản sau: Chiếu dời

đô, Bến quê, Tôi và chúng ta, Cảnh ngày hè, Hịch tướng sĩ, Truyện Kiều Mỗi thể loại này

có những đặc điểm riêng để phân biệt không?

VĂN BẢN VĂN HỌC

3.Mỗi văn bản đều thuộc về một thể loại nhất định tuân theo những quy ước, cách thức của thể loại đó

I Tiêu chí chủ yếu của văn bản văn học:

Trang 8

chí

chủ

yếu

của

văn

bản

văn

học

- Văn bản văn học (văn bản nghệ thuật, văn bản văn chương) đi sâu phản ánh hiện thực khách quan, khám phá thế giới tình cảm, tư tưởng, thoả mãn nhu cầu thẩm mĩ của con người

- N gôn từ của văn bản văn học là ngôn từ nghệ thuật, có hình tượng, có tính thẩm mĩ cao: trau chuốt, biểu

cảm, hàm súc, đa nghĩa

- Mỗi văn bản đều thuộc về một thể loại nhất định tuân theo những quy ước, cách thức của thể loại đó

ba tiêu chí không thể

thiếu của VB VH

VĂN BẢN VĂN HỌC

Trang 9

Em có nhận xét gì về các từ láy sau ?

“Chú bé loắt choắt Cái xắc xinh xinh Cái chân thoăn thoắt Cái đầu nghênh

nghênh”

(Tố Hữu - Lượm)

Gợi hình ảnh nhanh nhẹn, vui tươi

Em có nhận xét gì về các từ láy sau ?

“Chú bé loắt choắt Cái xắc xinh xinh Cái chân thoăn thoắt Cái đầu nghênh

nghênh”

(Tố Hữu - Lượm)

Gợi hình ảnh nhanh nhẹn, vui tươi

II.Cấu trúc của văn bản văn học

1 Tầng ngôn từ - từ ngữ âm đến ngữ nghĩa:

VĂN BẢN VĂN HỌC

-Hiểu và cảm nhận văn bản qua ngôn từ trong văn

bản(chú ý mặt ngữ nghĩa và ngữ âm của từ ngữ)

Trang 10

+ N gữ âm: nhịp điệu, âm thanh được gợi bởi ngôn

từ nghệ thuật.

+ N gữ nghĩa: Từ nghĩa tường minh đến nghĩa hàm ẩn, nghĩa đen đến nghĩa bóng

1 Tầng ngôn từ - từ ngữ âm đến ngữ nghĩa:

Ví dụ : “Chú bé/ loắt choắt

Cái xắc /xinh xinh Cái chân/ thoăn thoắt Cái đầu /nghênh nghênh”

(Tố Hữu - Lượm)

Ví dụ:

- Lòng lang dạ sói: loại người độc ác, nham hiểm.

Trang 11

Trong đầm gì đẹp bằng sen

Lá xanh bông trắng lại chen nhị

vàng Nhị vàng bông trắng lá xanh Gần bùn mà chẳng hôi tanh mùi bùn

Hoa sen -> Vẻ đẹp hình thức và phẩm

chất cao quí của con người.

2 Tầng hình tượng:

- Hình tượng được sáng tạo nhờ những chi tiết cốt truyện, nhân vật, hoàn cảnh, tâm trạng mà có sự khác nhau.

Trang 12

- Tầng hàm nghĩa là ý nghĩa ẩn kín trong của văn bản

Hiểu được tầng hàm nghĩa của VBVH, giúp ta nâng cao

tâm hồn mình.

VĂN BẢN VĂN HỌC

II.Cấu trúc của văn bản văn học

Hàm nghĩa là điều nhà văn muốn tâm sự: những thể nghiệm

về cuộc sống, quan niệm về đạo đức xã hội, hoài bão.

Tác giả ca ngợi vẻ đẹp của

sen trong đầm nhằm mục

đích gì?

Hoa sen -> Vẻ đẹp hình thức và phẩm chất cao quí của con người.

3 Tầng hàm nghĩa:

Trang 13

II.Cấu trúc của văn bản văn học

Tầng ngôn từ - từ ngữ âm đến ngữ nghĩa

Tầng hình tượng

Tầng hàm nghĩa

VĂN BẢN VĂN HỌC

Trang 14

Văn bản VH Công chúng Tác phẩm VH

Chưa tác

động đến

xã hội

Đọc, đánh giá

Tác động đến con người, đến cuộc đời

III.Từ văn bản đến tác phẩm văn học:

VĂN BẢN VĂN HỌC

Trang 15

Tìm hai đoạn có cấu trúc câu, hình tượng tương tự như nhau của bài “Nơi dựa”

Cấu trúc hai đoạn tương tự như nhau:

- Câu đầu là câu hỏi của nhà thơ về một hiện tượng nhìn thấy trên đường

- Ba câu tiếp tả kĩ hai nhân vật: nét mặt, đôi mắt, cái miệng, cử chỉ…

- Câu cuối vừa là câu hỏi vừa là nỗi băn khoăn, suy nghĩ về nơi dựa

III.LUYỆN TẬP

VĂN BẢN VĂN HỌC

Trang 16

Những hình tượng (người đàn bà – em bé, người chiến

sĩ – bà cụ già ) gợi lên những suy nghĩ gì về nơi dựa trong cuộc sống?

- N gười mẹ dựa vào đứa bé đang chập chững

- Anh bộ đội dựa vào bà cụ già đang run rẩy trên đường

-> N ơi dựa: thuộc về tinh thần và tình cảm: nơi

con người tìm thấy niềm vui và ý nghĩa cuộc sống

=> Tầng hàm nghĩa: sống với hi vọng vào tương lai, nhớ ơn quá khứ làm nên phẩm giá nhân văn của con người Giúp con người vượt qua những trở ngại

VĂN BẢN VĂN HỌC

Ngày đăng: 12/12/2017, 13:03

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w