1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

SIMPLE PAST TENSE

16 141 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 1,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Xét theo đa số, dạng quá khứ của một động từ được tạo ra bằng cách thêm ED đằng sau dạng nguyên mẫu của động từ đó... Tất cả những động từ khác không rơi vào trường hợp trên chỉ cần th

Trang 1

THÌ QUÁ KHỨ ĐƠN

SIMPLE PAST TENSE

Trang 2

I.TO BE

• I formular: công thức

• 1 câu khẳng định

• I, she, He, It + was+ N.

• You, We, They + were + N.

• Eg : He was a student last year They were old

Trang 3

2 Câu phủ định

• I, she, He, It + was + not + N.

• You, We, They + were + not + N.

• Eg: He (be not) a student last year.

He was not a student last year They were not old.

*Lưu ý:

+ WAS NOT viết tắt = WASN'T

+ WERE NOT viết tắt = WEREN'T 

Trang 4

3.Quy luật đọc ed

Còn lại T, d P, k, f,s,sh,ch,gh,x

Played, flyed,… Wanted,

needed Stopped, looked,washed,watched,

Laughed, faxed

Trang 5

3 Câu hỏi yes, no

• Was I, she, He, It + N ?

Were You, We, They + N ?

Yes, S + was/ were.

No, S + was/ were + not.

• Eg : Was He a student last year ?

Yes, he was

Were They old ?

No they were not

Trang 6

4.Câu hỏi Wh/ H

• Wh/ H + was + I, she, He, It + N ?

Wh/ H + were You, We, They + N ?

• Eg : How many flowers were there on that vase?

- There were 10 flowers

Trang 7

II.Quá khứ thường

• Câu khẳng định: +

• S + Ved / iregular + N.

 Xét theo đa số, dạng quá khứ của một động từ được tạo ra bằng cách thêm ED đằng sau dạng nguyên mẫu của động từ đó

 WANT  > WANTED

 NEED  > NEEDED

Trang 8

1.QUY TẮC THÊM ED

 1 Động từ tận cùng bằng E và có 1 phụ âm đứng trước E, ta chỉ cần thêm D

 ( DATE  > DATED, LIVE  > LIVED ) 

 2 Động từ tận cùng bằng Y

 Nếu trước nó là nguyên âm + ed

 Eg: played

 Nếu trước nó là phụ âm phải đổi Y thành I rồi

mới thêm ED

 (TRY  > TRIED, CRY  > CRIED )

 

Trang 9

 3 Động từ tận cùng bằng là 1 phụ âm trước nó 1 nguyên âm ngoài W và Y, ta gấp đôi phụ âm cuối rồi mới thêm ED

 (STOP  > STOPPED, TAP  >TAPPED, COMMIT  > COMMITTED )

 4 Tất cả những động từ khác không rơi vào trường hợp trên chỉ cần thêm ED

bình thường.

 

Trang 10

2.Động từ bất quy tắc

+ CHÚ Ý:

 Có một số động từ có dạng quá khứ BẤT QUY TẮC, chúng ta phải học thuộc lòng danh sách những động từ đó vì cách chuyển chúng từ

dạng nguyên mẫu sang dạng quá khứ không theo quy tắc nào cả

 Nếu bạn tham khảo Bảng Động Từ Bất Quy

Tắc, dạng quá khứ của một động từ nằm ở

cột thứ 2 (cột thứ 1 là dạng nguyên mẫu, cột thứ 2 là dạng quá khứ và cột thứ 3 là dạng

quá khứ hoàn thành)

 Ví dụ vài động từ bất quy tắc:

DO >DID

GO  >WENT

SEE > SAW

Trang 11

4.Câu phủ định :

-• S + DID + NOT + V + O

• HE DIDN'T UNDERSTAND WHAT YOU SAID (Anh ấy

đã không hiểu những gì bạn nói)

 Chú ý:

 Trong câu phủ định động từ không thêm ed vì đã chia didn’t

 Didn’t = did not

Trang 12

5 Câu hỏi WH/H

• Wh/H + did + Chủ ngữ + Động từ nguyên

mẫu + O (Bổ ngữ ) ?

 Where did you go?

 How did you make the flowers?

Trang 13

6.Câu nghi vấn

• DID + S (Chủ ngữ) + V + O (Vị ngữ ) ?

• YES, S + DID

• NO, S + DIDN'T

 Eg: DID YOU DO THAT ? Có phải bạn đã làm điều đó? 

 YES, I DID / NO, I DIDN'T.

Trang 14

7.Cách sử dụng

 Khi nào chúng ta sử dụng Thì Quá Khứ Đơn?

 1.Khi muốn diễn tả hành động đã xảy ra xong

trong quá khứ và kết thúc rồi.

 I LAST SAW HER AT HER HOUSE TWO MONTHS AGO = Lần cuối cùng tôi đã nhìn thấy cô ta ở

nhà cô ta là cách đây 2 tháng)

 2 Khi muốn diễn tả hành động đã xảy ra xong trong một giai đoạn ngắn nào đó trong quá khứ.

 I LIVED IN CHINA FOR 6 MONTHS  = Tôi đã sống

ở Trung Quốc 6 tháng.

 3 Khi kể lại chuyện cho người khác nghe.

Trang 15

8.Từ đi kèm

• Trạng từ thường dùng cho Thì Quá Khứ

Đơn:

• Yesterday = hôm qua

• Last + N = trước…

• Ago= trước đây

• LAST NIGHT = tối hôm qua

• LAST WEEK = tuần trước (có thể thay WEEK

bằng MONTH (tháng), YEAR(năm),

DECADE(thập niên), CENTURY )

• TWO DAYS AGO = cách đây 2 ngày (có thể thay TWO DAYS bằng một ngữ danh từ về thời gian nào khác : AN HOUR AGO = Cách đây 1 tiếng đồng hồ.

Trang 16

Tiết học kết thúc

CÁM ƠN QUÝ THẦY CÔ VÀ CÁC BẠN ĐÃ CHÚ Ý LẮNG NGHE

Ngày đăng: 12/12/2017, 11:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w