Xét theo đa số, dạng quá khứ của một động từ được tạo ra bằng cách thêm ED đằng sau dạng nguyên mẫu của động từ đó... Tất cả những động từ khác không rơi vào trường hợp trên chỉ cần th
Trang 1THÌ QUÁ KHỨ ĐƠN
SIMPLE PAST TENSE
Trang 2I.TO BE
• I formular: công thức
• 1 câu khẳng định
• I, she, He, It + was+ N.
• You, We, They + were + N.
• Eg : He was a student last year They were old
Trang 32 Câu phủ định
• I, she, He, It + was + not + N.
• You, We, They + were + not + N.
• Eg: He (be not) a student last year.
He was not a student last year They were not old.
*Lưu ý:
+ WAS NOT viết tắt = WASN'T
+ WERE NOT viết tắt = WEREN'T
Trang 43.Quy luật đọc ed
Còn lại T, d P, k, f,s,sh,ch,gh,x
Played, flyed,… Wanted,
needed Stopped, looked,washed,watched,
Laughed, faxed
Trang 53 Câu hỏi yes, no
• Was I, she, He, It + N ?
Were You, We, They + N ?
Yes, S + was/ were.
No, S + was/ were + not.
• Eg : Was He a student last year ?
Yes, he was
Were They old ?
No they were not
Trang 64.Câu hỏi Wh/ H
• Wh/ H + was + I, she, He, It + N ?
Wh/ H + were You, We, They + N ?
• Eg : How many flowers were there on that vase?
- There were 10 flowers
Trang 7II.Quá khứ thường
• Câu khẳng định: +
• S + Ved / iregular + N.
Xét theo đa số, dạng quá khứ của một động từ được tạo ra bằng cách thêm ED đằng sau dạng nguyên mẫu của động từ đó
WANT > WANTED
NEED > NEEDED
Trang 81.QUY TẮC THÊM ED
1 Động từ tận cùng bằng E và có 1 phụ âm đứng trước E, ta chỉ cần thêm D
( DATE > DATED, LIVE > LIVED )
2 Động từ tận cùng bằng Y
Nếu trước nó là nguyên âm + ed
Eg: played
Nếu trước nó là phụ âm phải đổi Y thành I rồi
mới thêm ED
(TRY > TRIED, CRY > CRIED )
Trang 9
3 Động từ tận cùng bằng là 1 phụ âm trước nó 1 nguyên âm ngoài W và Y, ta gấp đôi phụ âm cuối rồi mới thêm ED
(STOP > STOPPED, TAP >TAPPED, COMMIT > COMMITTED )
4 Tất cả những động từ khác không rơi vào trường hợp trên chỉ cần thêm ED
bình thường.
Trang 10
2.Động từ bất quy tắc
+ CHÚ Ý:
Có một số động từ có dạng quá khứ BẤT QUY TẮC, chúng ta phải học thuộc lòng danh sách những động từ đó vì cách chuyển chúng từ
dạng nguyên mẫu sang dạng quá khứ không theo quy tắc nào cả
Nếu bạn tham khảo Bảng Động Từ Bất Quy
Tắc, dạng quá khứ của một động từ nằm ở
cột thứ 2 (cột thứ 1 là dạng nguyên mẫu, cột thứ 2 là dạng quá khứ và cột thứ 3 là dạng
quá khứ hoàn thành)
Ví dụ vài động từ bất quy tắc:
DO >DID
GO >WENT
SEE > SAW
Trang 114.Câu phủ định :
-• S + DID + NOT + V + O
• HE DIDN'T UNDERSTAND WHAT YOU SAID (Anh ấy
đã không hiểu những gì bạn nói)
Chú ý:
Trong câu phủ định động từ không thêm ed vì đã chia didn’t
Didn’t = did not
Trang 125 Câu hỏi WH/H
• Wh/H + did + Chủ ngữ + Động từ nguyên
mẫu + O (Bổ ngữ ) ?
Where did you go?
How did you make the flowers?
Trang 136.Câu nghi vấn
• DID + S (Chủ ngữ) + V + O (Vị ngữ ) ?
• YES, S + DID
• NO, S + DIDN'T
Eg: DID YOU DO THAT ? Có phải bạn đã làm điều đó?
YES, I DID / NO, I DIDN'T.
Trang 147.Cách sử dụng
Khi nào chúng ta sử dụng Thì Quá Khứ Đơn?
1.Khi muốn diễn tả hành động đã xảy ra xong
trong quá khứ và kết thúc rồi.
I LAST SAW HER AT HER HOUSE TWO MONTHS AGO = Lần cuối cùng tôi đã nhìn thấy cô ta ở
nhà cô ta là cách đây 2 tháng)
2 Khi muốn diễn tả hành động đã xảy ra xong trong một giai đoạn ngắn nào đó trong quá khứ.
I LIVED IN CHINA FOR 6 MONTHS = Tôi đã sống
ở Trung Quốc 6 tháng.
3 Khi kể lại chuyện cho người khác nghe.
Trang 158.Từ đi kèm
• Trạng từ thường dùng cho Thì Quá Khứ
Đơn:
• Yesterday = hôm qua
• Last + N = trước…
• Ago= trước đây
• LAST NIGHT = tối hôm qua
• LAST WEEK = tuần trước (có thể thay WEEK
bằng MONTH (tháng), YEAR(năm),
DECADE(thập niên), CENTURY )
• TWO DAYS AGO = cách đây 2 ngày (có thể thay TWO DAYS bằng một ngữ danh từ về thời gian nào khác : AN HOUR AGO = Cách đây 1 tiếng đồng hồ.
Trang 16Tiết học kết thúc
CÁM ƠN QUÝ THẦY CÔ VÀ CÁC BẠN ĐÃ CHÚ Ý LẮNG NGHE