Trong bài học hôm nay, ta sẽ học cách phát âm hai âm gần giống nhau rất phổ biến trong tiếng Anh là /d/ và /t/.. Âm /d/Đây là âm nổ, lợi, hữu thanh Cách phát âm: Nâng ngạc mềm, đầu lưỡi
Trang 1Bài 4Phân biệt phụ âm /d/ và /t /
Friday, July 16, 2010 11:52:01 AM
Trong tiếng Anh, rất nhiều từ nghe gần giống nhau, thậm chí chỉ khác nhau một yếu tố rất nhỏ như phụ âm đầu hoặc cuối của từ Việc phân biệt các yếu tố phụ âm này là vô cùng cần thiết Trong bài học hôm nay, ta sẽ học cách phát âm hai âm gần giống nhau rất phổ biến trong tiếng Anh là /d/ và /t/
Từ mới:
Mời các bạn nghe những từ sau và nhắc lại:
1 Page /peiʤ/ (n): trang sách, trang giấy
2 Down /daun/ (prep): xuống, ở dưới
3 Day /dei/ (n): ngày, ban ngày
4 Road /roud/ (n): con đường
5 Die /dai/ (v): chết, qua đời
6 Town /taun/ (n): thị trấn, thị xã, thành phố
7 Tie /tai/ (n): nơ, cà vạt, dây để buộc
8 Eat /i:t/ (v): ăn
9 Butter /'bʌtə/ (n): bơ (làm từ sữa)
10 Tree /tri:/ (n): cây xanh
Kí tự phiên âm:
Trong bài học này, ta học cách phát âm hai âm /d/ và /t/ Hãy nghe audio và phát âm theo hướng dẫn và hình vẽ:
Trang 2a Âm /d/
Đây là âm nổ, lợi, hữu thanh
Cách phát âm: Nâng ngạc mềm, đầu lưỡi chạm vào lợi sau răng làm dòng khí trong miệng bị ngăn lại Sau đó rụt đầu lưỡi lại khiến dòng khí ùa ra ngoài tạo thành tiếng nổ Khi phát âm, dây thanh tham gia tạo thành tiếng rung
b Âm /t/
Đây cũng là âm nổ, lợi nhưng vô thanh
Cách phát âm tương tự âm /d/ nhưng dây thanh không tham gia quy trình cấu âm để tọa tiếng rung như âm /d/ (Vì vậy ta gọi âm /t/ là âm vô thanh)
Quy tắc phiên âm:
Thông thường, các âm /d/ và /t/ xuất hiện trong các từ có cách đánh vần với các tần xuất như sau:
!!!
Trường hợp đặc biệt:
Khi phát âm giọng Anh-Mỹ, chữ cái T thường được phát âm giống âm /d/ khi chữ T này xuất hiện giữa hai âm nguyên âm Ví dụ: ở Mỹ, từ writer /'raitə/ nghe giống như từ rider /'raidə/
Ở một số nơi ở nước Anh, chẳng hạn như London, chữ T xuất hiện giữa hai âm nguyên âm không được phát âm bằng lưỡi mà bằng cách chặn hơi ở phía cuối cổ họng để tạo thành một khoảng yên lặng ngắn Vì thế, ở những vùng này, từ butter được phát âm thành bu’er Khi nói nhanh, nhiều người thường nuốt âm /d/ và /t/ khi chúng xuất hiện hai phụ âm Vì vậy, từ facts /fækts/ thường được phát âm giống như fax /fæks/
Nghe ví dụ:
Nghe các ví dụ với âm /d/ ở cột giữa và so sánh với các từ ở hai cột bên
Trang 3Luyện các từ có âm /d/ sau đây:
!!!
Nghe các ví dụ với âm /t/ ở cột giữa và so sánh với các từ ở hai cột bên
!!!
Luyện nghe các từ có âm /t/ sau đây:
!!!
Nghe điền từ và nhắc lại
!!!
1 There was a young lady called [ ]
2 Who always got out of bed[ ]
3 The first thing she[ ]
4 When she lifted her[ ] was
5 I thought it was better to[ ]
6 There was a young waiter called[ ]
7 Who didn’t like being[ ]
8 If you asked him for[ ]
9 He was terribly[ ]
10 And invited you out for a [ ].
Nghe và nhắc lại:
Nghe và nhắc lại các cặp từ:
!!!
Nghe và nhắc lại các câu có chứa các cặp từ trên:
1 It wasn’t built in a day; it takes ages to build a cathedral like that
2 When you’re out in the mountains, you have to try to stay dry
3 He sent it to the wrong address, so he had to send another copy
Trang 44 It hurt my ears when I heard that noise.
5 The white sofa is too wide to go through that door
6 We went down the hill and into the town
Kiểm tra hết bài:
Nghe và chọn từ không có âm /t/ trong các từ sau: 1
Thames
whistle
eight
walked
2
time
Thomas
needed
loved
3
listen
winter
eaten
after
4
wished
ended
left
hoped
5
soften
whiter
greater
written