Tại sao việc tăng cường kết cấu hạ tầng giao thông vận tải có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong hình thành cơ cấu kinh tế của vùng?. Cùng với cơng cuộc Đổi mới diễn ra trên phạm vi cả n
Trang 1ONTHIONLINE.NET Trường THPT Châu Thành ĐỂ KIỂM TRA HỌC KÌ II
Năm học 2008 – 2009 Môn Địa lí - Khối 12
Thời gian 45 phút, không kể thời gian giao đề
ĐỀ 2
I - PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ CÁC THÍ SINH ( 8 điểm)
Câu 1 (4 điểm)
Sự chuyển dịch cơ cấu KT theo ngành ở Đồng bằng sông Hồng diễn ra như thế nào ? Nêu những định hướng chính trong tương lai
Câu 2 (4 điểm) Cho bảng số liệu sau:
Cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế ở nước ta, giai đoạn 1990 – 2005
Đơn vị: %
Nông – Lâm – Thủy sản 38,7 40,5 27,2 25,8 23,0 21,0
Công nghiệp – Xây dựng 22,7 23,8 28,8 32,5 38,5 41,0
a Vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế ở nước ta, giai đoạn
1990 – 2005
b Nhận xét và giải thích về sự thay đổi trên
II - PHẦN RIÊNG CHO THÍ SINH HỌC THEO TỪNG CHƯƠNG TRÌNH (2 điểm)
A – Chương trình chuẩn:
Câu 3 (2 điểm) Dựa vào Atlat Địa lý VN (trang bản đồ CN chung) và kiến thức đã học
hãy xác định 7 trung tâm công nghiệp lớn của nước ta và cơ cấu ngành của mỗi trung tâm
B – Chương trình nâng cao:
Câu 3 (2 điểm) Dựa vào Átlát Địa lý VN trang giao thông vận tải, vùng kinh tế Duyên
hải Nam Trung Bộ và kiến thức đã học hãy:
a Kể tên các tuyến đường bộ, đường sắt chủ yếu, các cảng và sân bay ở DHNTB
b Tại sao việc tăng cường kết cấu hạ tầng giao thông vận tải có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong hình thành cơ cấu kinh tế của vùng ?
-Hết -Ghi chú: Học sinh được sử dụng Átlát Địa lí Việt Nam
Trang 2Trường THPT Châu Thành ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II
A – Hướng dẫn chung
Dưới đây là đáp án chi tiết, tuy nhiên HS khơng làm theo đáp án này mà vẫn đảm bảo được kiến
thức thì giám khảo vẫn cho điểm tối đa.
B – Đáp án và thang điểm
Câu 1
4,0 đ
Sự chuyển dịch cơ cấu KT theo ngành ở ĐBSH diễn ra như thế nào?
Cùng với cơng cuộc Đổi mới diễn ra trên phạm vi cả nước, cơ cấu kinh tế thao
ngành của ĐbsH đã cĩ sự chuyển dịch theo hướng:
tỉ trọng từ khu vực NN sang khu vực CN và DV
Nêu những định hướng chính trong tương lai
- Việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế cĩ vai trị quan trọng ở ĐbsH Xư hướng
chung là tiếp tục giảm tỉ trọng của KV I, tăng nhanh tỉ trọng của KV II và KV
III trên cơ sở đảm bảo tăng trưởng kinh tế với tốc độ nhanh, hiệu quả cao gắn
với việc giải quyết các vấn đề xã hội và mơi trường Cho đến năm 2010, tỉ trọng
của các khu vực tương ứng sẽ là 20%, 34% và 46%
- Việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nội bộ từng ngành cĩ sự khác nhau,
nhưng trọng tâm là phát triển và HĐH CNCB, các ngành CN khác và DV gắn
với yêu cầu phát triển nền NN hàng hĩa
+ Đối với KV I, giảm tỉ trọng của ngành trồng trọt, tăng tỉ trọng của ngành
chăn nuơi và thủy sản Riêng trong ngành trồng trọt lại giảm tỉ trọng của cây
lương thực và tăng dần tỉ trọng của cây CN cây thực phẩm, cây ăn quả
+ Đối với KV II, quá trình chuyển dịch gắn với việc hình thành các ngành
CN trọng điểm để sử dụng hiệu quả các thế mạnh của tự nhiên và con người của
vùng Đĩ là các ngành chế biến LT - TP, ngành dệt may và da giày, ngành sản
xuất VLXD, ngành cơ khí – kỹ thuật điện – điện tử
+ Đối với KV III, du lịch là một ngành tiềm năng ĐbsH cĩ nhiều thế mạnh
về du lịch, đặc biệt ở Hà Nội và vùng phụ cận như ở Hải Phịng Trong tương
lai, du lịch sẽ cĩ vị trí xứng đáng trong nền kinh tế của vùng Các dịch vụ khác
như tài chính, ngân hàng, giáo dục – đào tạo … cũng phát triển mạnh nhằm đẩy
nhanh tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế
1,0đ
1,0đ
0,5đ 0,5đ 0,5đ
0,5đ
Câu 2
4,0 đ
a Vẽ biểu đồ.
Biểu đồ miền:
Lưu ý: - Vẽ biểu đồ: đẹp, đúng, chính xác, khoa học, nếu HS làm thiếu các yếu
tố của biểu đồ thì trừ 0,25đ
- Nếu HS vẽ sai dạng khơng cho điểm.
2,0đ
b Nhận xét về sự chuyển dịch cơ cấu sản xuất N – L – TS
- Cơ cấu ngành kinh tế nước ta đang cĩ hướng chuyển dịch như
sau:
+ KV II Tăng tỉ trọng (….)
+ KVI giảm tỉ trọng (….)
+ KVIII có tỉ trọng khá cao nhưng chưa ổn định (….)
- Xu hướng chuyển dịch là tích cực, đúng hướng, phù
hợp với yêu cầu chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng
CNH - HĐH Tuy nhiên, tốc độ chuyển dịch còn chậm
- Nguyên nhân
2,0đ
Trang 3Câu 3
2,0 đ
A – Chương trình chuẩn:
Dựa vào Átlát Địa lý VN trang ….
- Hà Nội : Luyện kim đen, cơ khí, sản xuất ô tô, điện tử, hóa chất, VLXD, sản
xuất giấy, xenlulô, dệt, may, chế biến nông sản
- Hải Phòng : Nhiệt điện, luyện kim đen, cơ khí, đóng tàu, điện tử, VLXD, dệt,
may, chế biến nông sản
- Tp Hồ Chí Minh : Nhiệt điện, luyện kim đen, luyện kim màu, cơ khí, đóng tàu,
điện tử, sản xuất ô tô, hóa chất, VLXD , sản xuất giấy, xenlulô, dệt, may, chế biến
nông sản
- Biên Hòa : Cơ khí, điện tử, hóa chất, VLXD , sản xuất giấy, xenlulô, dệt, may,
chế biến nông sản
- BR - VT: Luyện kim đen, cơ khí, đóng tàu, hóa chất, VLXD, dệt, may, chế
biến nông sản
- ……
2,0đ
Câu 3
2,0 đ
B – Chương trình nâng cao:
Dựa vào Átlát Địa lí Việt Nam
a Tuyến đường,…
Nha Trang, Ba Ngòi, Tuy Hòa, Cam Ranh)
Phan Thiết
b Tại sao việc tăng cường kết cấu hạ tầng GTVT
- Việc hiện đại hóa và phát triển các tuyến giao thông Bắc – Nam (quốc lộ 1A,
đường sắt Thống Nhất, dự án đường Hồ Chí Minh), trong đó có hầm đường bộ
qua đèo Ngang, hầm đường bộ qua đèo Hải Vân, đường tránh đèo Cù Mông, có ý
nghĩa rất lớn trong việc nâng cao vai trò trung chuyển của vùng và mở rộng vùng
ảnh hưởng của các cực phát triển của cả nước (ĐBSHồng và ĐNBộ) đối với
Duyên hải miền Trung
- Việc phát triển các tuyến đường ngang, đi đôi với việc mở các cảng biển và các
cửa khẩu dọc biên giới cũng tăng cường vai trò trung chuyển của vùng, tạo thế mở
cửa nền kinh tế và làm thay đổi quan trọng sư phân công lao động theo lãnh thổ
1,0đ
1,0đ
TỔNG ĐIỂM TOÀN BÀI: Câu 1 + 2 + 3 = 10,00 điểm