Xác định mục tiêu kiểm tra - Kiểm tra mức độ nắm vững kiến thức, kĩ năng của HS sau khi học xong các chủ đề Địa lí tự nhiên của học kì II, Địa lí 12, chương trình chuẩn.. - Phát hiện sự
Trang 1XÂY DỰNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT ĐỊA LÍ KHỐI 12 – HỌC KÌ II
1 Xác định mục tiêu kiểm tra
- Kiểm tra mức độ nắm vững kiến thức, kĩ năng của HS sau khi học xong các chủ đề Địa lí tự nhiên của học kì II, Địa lí 12, chương trình chuẩn
- Phát hiện sự phân hoá về trình độ học lực của HS trong quá trình dạy học, để đặt ra các biện pháp dạy học phân hóa cho phù hợp
- Giúp cho HS biết được khả năng học tập của mình so với mục tiêu đề ra của chương trình GDPT phần địa lí dân cư – kinh tế Việt Nam; tìm được nguyên nhân sai sót, từ đó điều chỉnh hoạt động dạy và học; phát triển kĩ năng tự đánh giá cho HS
- Kiểm tra khả năng vận dụng kiến thức, kĩ năng của HS vào các tình huống cụ thể
- Thu thập thông tin phản hồi để điều chỉnh quá trình dạy học và quản lí giáo dục
2 Xác định hình thức kiểm tra
Hình thức kiểm tra tự luận
3 Xây dựng ma trận đề kiểm tra
Ở đề kiểm tra 1 tiết học kì II, Địa lí 12, chương trình chuẩn các chủ đề và nội dung phân phối cho các chủ đề và nội dung như sau (thể hiện qua ma trận đề kiểm tra)
Cấp độ nhận
thức
Chủ đề
Vận dụng thấp Vận dụng
cao Địa lí dân cư Phân tích được đặc
điểm dân số nước ta
20% tổng số điểm
= 2,0 điểm
20% tổng số điểm
= 2,0 điểm
Chuyển dịch cơ
cấu nông nghiệp
Tính toán, phân tích bảng số liệu về tình hình sản phẩm nông nghiệp
20% tổng số điểm
= 2,0 điểm
20% tổng số điểm
= 2,0 điểm
Cơ cấu ngành
công nghiệp
Phân tích bảng số liệu vể cơ cấu ngành công nghiệp
30% tổng số điểm
= 3,0 điểm
30 % tổng số điểm
= 3,0 điểm
Vấn đề phát triển
một số ngành công
Sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam để phân
Trang 2nghiệp trọng điểm tích sự phân bố một
số ngành công nghiệp trọng điểm
20 % tổng số điểm
= 2,0 điểm
30% tổng số điểm
= 3,0 điểm
Tổng số điểm 10
Tổng số câu 04
0,0 điểm
0 % tổng số điểm
4,0 điểm 40% tổng số điểm
6,0 điểm
60 % tổng số điểm
4 Viết đề kiểm tra
Câu 1 (2 điểm): Cho bảng số liệu
Dân số, sản lượng lương thực của một số vùng trong cả nước năm 2010
sông Hồng Tây Nguyên
Đông Nam Bộ
Đồng bằng sông Cửu Long
Bình quân lương thực
(kg/người)
a Tính bình quân lương thực theo đầu người của các vùng trên (Đơn vị: kg/ người)
b Tại sao bình quân lương thực theo đầu người của vùng Đồng bằng sông Cửu Long lại cao nhất cả nước ?
Câu 2 (3 điểm):
a Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam, hãy: kể tên 10 trung tâm công nghiệp có ngành chế biến lương thực thực phẩm của nước ta ?
b Nhận xét sự phân bố của ngành công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm ở nước ta ?
Câu 3 (2 điểm):
Chứng minh đặc điểm của dân số nước ta: Dân số đông, nhiều thành phần dân tộc
Câu 4 (3 điểm): Cho bảng số liệu sau:
Cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp phân theo thành phần kinh tế (Đơn vị:%)
a Vẽ biểu đồ miền thể hiện sự thay đổi trong cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp theo bảng số liệu trên
b Rút ra những nhận xét về sự thay đổi trong cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp từ năm
2005 - 2008
5 Xây dựng hướng dẫn chấm và biểu điểm
Việc xây dựng đáp án và hướng dẫn chấm được thực hiện trên cơ sở bám sát bảng ma trận hai chiều Điểm toàn bài kiểm tra học kỳ tính theo thang điểm 10, làm tròn số đến 0,5
Trang 3điểm HS không làm theo cách trình bày trên nhưng đảm bảo chính xác và đủ nội dung thì vẫn cho điểm tối đa
1 a Tính bình quân LT/ người
Tây Nguyên
Đông Nam Bộ ĐBSCL
Bình quân lương thực (kg/người) 376.8 424.2 120.6 1260.4
b Giải thích
- ĐBSCL là vựa lúa lớn nhất cả nước
- Mật độ dân số của vùng thấp hơn nhiều so với vùng ĐBSH
1,0
1,0
2 a Kể tên được 10 trung tâm
b Nhận xét
- Ngành công nghiệp chế biến LTTP phân bố rộng khắp trong cả nước
- Vùng có xu hướng tập trung chủ yếu ở các vùng có lợi thế về thị trường tiêu thụ
rộng (dẫn chứng) hoặc vùng có nguồn nguyên liệu chế biến phong phú (Dẫn
chứng).
1,5 1,5
3 - Quy mô dân số đông: Dẫn chứng + thứ hạng của dân số nước ta trong trên thế
giới và khu vực
- Nhiều thành phần dân tộc Dẫn chứng
- Ngoài ra chúng ta có lực lượng người Việt > 3 triệu người cư trú ở nước ngoài có
ý thức hướng về tổ quốc
0,75
0,75 0,5
4 - Vẽ biểu đồ miền Nếu vẽ các dạng biểu đồ khác thì không cho điểm
Yêu cầu: có tên biểu đồ, chú giải, biểu thị số liệu tương đối chính xác
- Nhận xét:
+Có sự thay đổi trong cơ cấu giá trị sản xuất CN theo thành phần kinh tế:
Khu vực nhà nước có xu hướng giảm tỉ trọng Dẫn chứng song vẫn giữ vai trò chủ
đạo
Khu vực ngoài Nhà nước có xu hướng tăng nhanh về tỉ trọng Dẫn chứng.
Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng nhanh nhất về tỉ trọng Dẫn chứng.
2,0
1,0
HS trình bày được 1 ý cho 0,5đ, 2 ý cho 0,75đ, trình bày không như phần hướng dẫn trên, nhưng đủ nội dung vẫn cho điểm tối đa.
6 Xem xét lại việc biên soạn đề kiểm tra
Sau khi biên soạn xong đề kiểm tra cần xem xét lại việc biên soạn đề kiểm tra, gồm các bước sau:
Trang 41) Đối chiếu từng câu hỏi với hướng dẫn chấm và thang điểm, phát hiện những sai sót hoặc thiếu chính xác của đề và đáp án Sửa các từ ngữ, nội dung nếu thấy cần thiết để đảm bảo tính khoa học và chính xác
2) Đối chiếu từng câu hỏi với ma trận đề, xem xét câu hỏi có phù hợp với chuẩn cần đánh giá không? Có phù hợp với cấp độ nhận thức cần đánh giá không? Số điểm có thích hợp không? Thời gian dự kiến có phù hợp không?
3) Thử đề kiểm tra để tiếp tục điều chỉnh đề cho phù hợp với mục tiêu, chuẩn chương
trình và đối tượng học sinh (nếu có điều kiện).
4) Hoàn thiện đề, hướng dẫn chấm và thang điểm