Phân tích đặc điểm đất thổ nhưỡng miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ.. Câu 5 : 3 Điểm Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy : Chứng minh địa hình miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ
Trang 1SỞ GD & ĐT NGHỆ AN ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI TRƯỜNG
TRƯỜNG THPT NGHI LỘC 2 ( NĂM HỌC 2011-2012 )
MÔN : Địa lý 12
THỜI GIAN : 180 Phút ( Không kể thời gian giao đề )
Câu 1 : ( 3 Điểm )
Dựa vào kiến thức đã học hãy :
a Viết công thức tổng quát để tính góc nhập xạ của tia sáng mặt trời lúc 12 giờ trưa tại các địa điểm trên trái đất ?
b Vận dụng công thức để tính góc nhập xạ của tia sáng mặt trời lúc 12 giờ trưa ngày 22-6 , 22-12 và ngày 21-3 tại các địa điểm :
Hà Nội : (210 01’B ), Tô Ki Ô (350 00’ B), Xao Pao Lô ( 230 27’ N)
c Địa điểm A ( múi giờ số 3 ) : địa điểm B ( múi giờ số 11)
Nếu tại Hà nội ( múi giờ số 7 ) là 22 giờ ngày 30-4-2008 thì lúc đó ở điểm A,B là mấy giờ ? ngày nào ?
Câu 2 : ( 3 Điểm )
Bằng những kiến thức đã học và hiểu biết của bản thân Anh ( Chị ) hãy cho biết :
a.Một trong những vấn đề xã hội mang tính cấp thiết , cần giải quyết của từng nhóm nước , các nước hiện nay là vấn đề gì ?
b.Hướng giải quyết của các vấn đề đó như thế nào ?
Câu 3 ( 4 Điểm )
Dựa vào bảng thống kê của trạm khí tượng thành phố Hồ Chí Minh dưới đây
Nhiệt độ
(0C) 25,8 26,7 27,9 28,9 28,3 27,5 27,1 27,1 26,8 26,7 26,4 25,7
Lượng mưa
a Hãy vẽ trên một biểu đồ thể hiện nhiệt độ và lượng mưa trong năm ở khu vực thành phố Hồ Chí Minh
b Nhận xét và giải thích chế độ nhiệt và chế độ mưa ở khu vực trên
câu 4 : ( 4 Điểm )
Dựa vào Atlát Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy:
a Giải thích sự hình thành đất feralít và đất mùn trên núi
b Phân tích đặc điểm đất (thổ nhưỡng) miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ
Câu 5 : ( 3 Điểm )
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy : Chứng minh địa hình miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ thể hiện rõ đặc điểm địa hình của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa
Câu 6 : ( 3 Điểm )
Dựa vào Atlát Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy:
a.Nguyên nhân tạo nên sự phân hóa đa dạng và phức tạp của khí hậu nước ta ?
b.Trình bày đặc điểm của sự phân hóa đa dạng và phức tạp đó
……… Lưu ý : Thí sinh được sử dụng átlats địa lý………
Trang 2KỲ THI HSG TRƯỜNG NĂM HỌC 2011-2012
Đỏp ỏn và thang điểm :
Câ
Điểm
a Viết cụng thức tổng quỏt :
Khi φ ≤ α → h= 900 + φ – α
khi φ > α → h= 900 – φ ± α
Trong đú : h là gúc nhập xạ , φ là vĩ độ địa điểm cần tớnh ; α là gúc nghiờng của tia
sỏng Mặt trời so với mặt phẳng xớch
0,5
b Vận dụng cụng thức để tớnh kết quả :
1,5
c Xác định ngày, giờ ở địa điểm A và B
Kết quả :
Địa điểm A : 18 giờ ngày 30- 4- 2008
Địa điểm B : 2 giờ ngày 1- 5- 2008
1,0
a *Một trong những vấn đề xã hội mang tính cấp thiết, cần giải
quyết của từng nhóm các nớc hiện nay là:
- Đối với nhóm nớc đang phát triển: Vấn đề dân số
- Đối với nhóm nớc phát triển: Vấn đề tài nguyên và môi trờng
* Giải thích:
- Đối với các nớc đang phát triển:
+ Tỉ trọng dân số so với thế giới rất lớn (d/c)
+ Tốc độ phát triển dân số rất nhanh (d/c)
+ Kinh tế chậm phát triển (d/c)
+ Hậu quả :
Gây sức ép rất lớn đối với phát triển kinh tế và tái sản xuất mở
rộng
Nhiều vấn đề xã hội nảy sinh cần phải giải quyết : y tế, giáo
dục, việc làm, môi trờng
Chất lợng cuộc sống của ngời dân thấp, khó cải thiện
- Đối với nhóm nớc phát triển :
+ Công nghiệp phát triển, các chất thải sản xuất cộng nghiệp
nhiều
+ Qúa trình đô thị hóa phát triển mạnh, rác thảI sinh hoạt nhiều
+ Nhu cầu sử dụng nguyên và nhiên liệu rất lớn, khai thác và tác
động mạnh vào môI trờng tự nhiên
+ Hậu quả :
Làm cho môi trờng bị ô nhiễm
Tài nguyên thiên nhiên bị cạn kiệt
Lu ý : Nếu không có dẫn chứng phần nào thì trừ nửa số điểm của
phần đó
1.5
0.25 0.25
0.25 0.25 0.25 0.25
Trang 3b Hớng giải quyết:
- Đối với các nớc đang phát triển :
+Giảm tỉ lệ gia tăng dân số bằng việc thực hiện tốt kế hoạch
hóa dân số và kế hoạch hóa gia đình
+ Đẩy mạnh việc phát triển kinh tế
+ Giải quyết tốt các vấn đề xã hội để nâng cao chất lợng cuộc
sống của ngời dân
- Đối với các nớc đang phát triển :
+ Tăng cờng sử dụng nguyên và nhiên liệu sạch để hạn chế tới mức tối thiểu các chất thải và sự tác động vào môi trờng tự nhiên
+ Xử lí triệt để các chất thải sản xuất và chất thải sinh hoạt để
giảm bớt sự ô nhiễm môi trờng
1.5
0.5 0.5
0.5
b
Vẽ biểu đồ (1đ)
- Biểu đồ cột thể hiện lượng mưa, biểu đồ đường thể hiện nhiệt độ cựng
trờn 1 biểu đồ cú ghi chỳ đầy đủ và chớnh xỏc
Nhận xột (2đ)
+Chế độ nhiệt(1đ)
- Nhiệt độ TB/năm: 27,10C đạt chuẩn chế độ nhiệt của khớ hậu nhiệt đới
- Thỏng núng nhất: 28,90C thỏng 4
- Thỏng nhiệt độ thấp nhất: 25,70C thỏng 12
- Biờn độ nhiệt: 3,20C
+ Chế độ mưa (1đ)
- Mựa mưa kộo dài từ thỏng 5 đến thỏng 11, đỉnh mưa thỏng 9 (327mm)
- Mựa khụ kộo dài từ thỏng 12 đến thỏng 4 năm sau, thỏng kiệt là thỏng 2 (4mm)
+ Giải thớch (1đ)
- Thành phố Hồ Chớ Minh ở vĩ độ 10047’B trong vựng nhiệt đới gần xớch đạo
quanh năm gúc nhập xạ lớn nhận nhiều bức xạ mặt trời
Thành phố Hồ Chớ Minh nằm trong vựng hoạt động của giú mựa Đụng Nam Á Mựa mưa do tỏc động giú mựa mựa hạ và ỏp thấp biển đụng Mựa khụ chịu ảnh hưởng
của tớn phong Bắc bỏn cầu
1.5
2.5
4 a Giải thớch sự hỡnh thành đất feralớt và đất mựn trờn nỳi
- Đất feralớt là sản phẩm của quỏ trỡnh feralitic Đõy là quỏ trỡnh hỡnh thành đất đặc trưng cho cỏc vựng nhiệt đới ẩm, giú mựa Trong điều kiện nhiệt ẩm cao, quỏ trỡnh phong húa diễn ra mạnh, cỏc chất ba zơ dễ hũa tan như Ca2+, Mg2+, K+ bị rửa trụi làm cho đất chua, đồng thời ụxớt sắt và ụxit nhụm được tớch tụ làm cho đất cú màu
đỏ vàng
2.0 1.0
1.0
Trang 4- Đất mùn trên núi được hình thành trong điều kiện địa hình núi có độ cao từ 500 m
trở lên, có thảm thực vật rừng rậm và khí hậu lạnh Trong điều kiện này tầng thảm
mục phát triển nhanh và sự phá hủy của vi sinh vật diễn ra chậm hơn so với vùng
khí hậu nóng hơn Vì vậy trên mặt đất có tầng thảm mục Mặt khác, do nhiệt độ thấp
nên tốc độ phân giải các chất khoáng như Fe, Al, Si chậm
Phân tích đặc điểm đất (thổ nhưỡng) miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ
Thổ nhưỡng (đất) ở miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ cũng như đất ở các miền tự
nhiên của nước ta rất đa dạng, với nhiều loại khác nhau (đất phù sa, đất feralít )
- Đất phù sa:
+ Đất phù sa ở đồng bằng sông Cửu Long tập trung nhiều ở ven sông Tiền, sông
Hậu Đây là loại đất tốt, có thành phần cơ giới nặng, từ đất thịt đến đất sét, phần lớn
diện tích được bồi phù sa vào mùa lũ
+ Đất phù sa ở đồng bằng Duyên hải Nam Trung Bộ được hình thành bởi sự bồi tụ
phù sa của sông và biển, đất có thành phần cơ giới từ cát pha đến thịt nhẹ, đất chua,
nghèo mùn và dinh dưỡng
- Đất phèn, đất mặn: chiếm diện tích lớn ở ĐB sông Cửu Long Ngoài ra còn có ở
vùng cửa sông ven biển ở duyên hải Nam Trung Bộ Đất phèn có đặc tính chua; đất
(0,5 điểm)
- Đất cát ven biển: phân bố dọc bờ biển, nhiều nhất ở duyên hải Nam Trung Bộ; đất
(0,5 điểm)
- Đất Feralít: (1,5 điểm)
+ Đất Feralít hình thành trên đá ba zan (Feralít nâu đỏ): phân bố tập trung thành
những vùng lớn ở Tây Nguyên (trên 1,3 triệu ha), Đông Nam Bộ Đất này được hình
thành trên cơ sở phong hoá đá bazan, có tầng dày, khá phì nhiêu
+ Đất Feralít hình thành trên các loại đá khác: chiếm diện tích lớn và phân bố rộng
rãi ở vùng núi Trường Sơn Nam và Đông Nam Bộ
+ Ngoài ra, ở các vùng núi ở độ cao từ 500 – 600m đến 1600 – 1700m có đất mùn
vàng đỏ trên núi; độ cao trên 1600 – 1700m có đất mùn alít núi cao, diện tích không
lớn
- Đất xám: (1,0 điểm)
+ Đất xám bạc màu trên đá axít tập trung ở Tây Nguyên và rải rác ven biển ở các
đồng bằng duyên hải Nam Trung Bộ
+ Đất xám bạc màu trên phù sa cổ: tập trung nhiều nhất ở Đông Nam Bộ (trên
900.000 ha), ngoài ra còn có ở duyên hải Nam Trung Bộ
2.0 0.5
0.5
0.25 0.5
0.25
5 Chứng minh địa hình miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ thể hiện rõ tính chất
nhiệt đới ẩm gió mùa:
* Tính chất nhiệt đới ẩm của địa hình miền Bắc và Đông bắc Bắc Bộ
- Miền gồm vùng núi Đông Bắc và đồng bằng sông Hồng
- Ở vùng núi Đông Bắc quá trình xâm thực diễn ra mạnh, biểu hiện:
+ Trên các sườn dốc mất lớp phủ thực vật, bề mặt địa hình bị chia cắt, đất bị xói mòn, rửa
trôi Khi mưa lớn còn xảy ra hiện tượng trượt lở đất
+ Ở vùng núi đá vôi hình thành dạng địa hình cacxtơ với nhiều hang động (D/c)
+ Tại các vùng thềm phù sa cổ địa hình bị chia cắt thành các đồi thấp xen thung lũng
3.00
2.0
0.5 0.5 0.5 0.5
Trang 5- Ở vùng đồng bằng sơng Hồng quá trình bồi tụ diễn ra nhanh, hàng năm đồng bằng mở
rộng ra biển hàng chục mét
* Nguyên nhân:
- Khí hậu nhiệt đới ẩm giĩ mùa, lượng mưa lớn tập trung theo mùa
- Đồi núi dốc, nhiều nơi mất lớp phủ thực vật, đồng bằng ở hạ lưu sơng
1.0 0.5 0.5
a
b
Nguyên nhân tạo nên sự phân hóa đa dạng và phức tạp
của khí hậu nước ta:
- Sự hoạt động của hoàn lưu gió mùa
- Hình dạng lãnh thổ: hẹp ngang nhưng kéo dài
- Sự đa dạng và phức tạp của địa hình Đặc điểm của sự phân hóa đa dạng và phức tạp của
khí hậu nước ta:
-Phân hóa theo mùa và theo vĩ độ: Khí hậu nước ta chia
làm hai mùa nhưng do hình dạng lãnh thổ và địa hình nên
khí hậu ở các khu vực có khác nhau:
+ Miền khí hậu phía Bắc: ( đến 160B ): khí hậu có tính chất
gió mùa cận chí tuyến, chia làm hai mùa:
- Mùa Đông: ( từ tháng 11 đến tháng 4 ): lạnh, ít mưa
Càng vào Nam – mùa lạnh càng giảm ( về cường độ lẫn
thời gian )
- Mùa Hạ: ( từ tháng 5 đến tháng 10 ): Nóng, mưa nhiều
+Miền khí hậu phía Nam: ( từ 160B trở vào ): khí hậu cận
xích đạo gió mùa Trong năm chia làm 02 mùa :
*Mùa mưa: (từ tháng 5 đến tháng 10): Chịu ảnh hưởng
của gió mùa mùa hạ ( Gió mùa Tây Nam) - ảnh hưởng
mạnh ở Nam Bộ và Tây Nguyên
*Mùa khô: từ tháng 11 đến tháng 4
*Riêng vùng Duyên hải Nam Trung Bộ: mưa vào thu-đông
(tháng 8 đến tháng 11) Từ tháng 2 đến tháng 7: gió
mùa Tây Nam khi vượt dãy Trường Sơn trở nên khô, nóng
– tạo nên mùa khô cho vùng này
- Phân hóa theo độ cao của địa hình:
+Trên 600-700m: vành đai khí hậu cận nhiệt trên núi
+Trên 24000-2600m: vành đai khí hậu ôn đới núi cao
- Do hướng và độ cao của địa hình nên hình thành các
trung tâm mưa nhiều, mưa ít:
+Những nơi mưa nhiều: (3000-4000mm): Móng Cái, Kon Tum,
Hoàng Liên Sơn…
+Những nơi mưa ít: Mường Xén (530mm), Phan Rang, Phan
Rí…(600-700mm)
Do sự phân mùa không ổn định và do sự tranh chấp giữa
các khối khí nên khí hậu nước ta có tính chất thất
thường Điều đó biểu hiện ở sự biến động nhiệt, ẩm
0.5
2.5
0.5
0.5 0.5 0.5
0.5
Trang 6giữa hai mùa trong năm, giữa năm này và năm khác
Ví dụ: Ở Miền Bắc, vào mùa Đông – xen giữa những
đợt lạnh kéo dài lại có những ngày nắng nóng như mùa hạ Ngược lại giữa mùa hè nóng bức, đôi khi trời se lạnh, có mưa
Thời gian bắt đầu và kết thúc, mức độ nóng lạnh của mỗi mùa cũng biến động
Về chế độ mưa: Có năm mưa nhiều, năm mưa ít, có khi hạn hoặc mưa nhiều nhiều năm liền
Đề hơm kia nhờ làm
Hãy kẻ lại bảng dưới đây và ghi đấy đủ phần đã tính và các ơ để trống
105 Đ
Kếp tao
18 Đ
Niudeli 77D
Thượng hải 121D
Caien 52T
Junoka
124 T Giờ địa phương 0h
Giờ quốc tế 0h
Ngày tháng năm 01/1/2009
Trả lời
- nêu cách tính
- kết quả
105 Đ Kếp tao18 Đ Niudeli77D Thượng hải121D Caien52T Junoka124 T