1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

on tap dia ly lop 12 3580

32 104 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 244,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Với khí hậu mát mẻ, phong cảnh đẹp nhiều vùng trở thành nơi nghỉ mát nổi tiếng như Đà Lạt, Sa Pa, TamĐảo, Ba Vì…… + Phát triển nền nơng nghiệp nhiệt đới, đa dạng các loại nơng sản, đặ

Trang 1

Bài 1: VIỆT NAM TRÊN ĐƯỜNG ĐỔI MỚI VÀ HỘI NHẬP

I Công cuộc đổi mới là một cuộc cải cách toàn diện về kinh tế xã hội

a Bối cảnh

- Ngày 30 - 4 - 1975: Đất nước thống nhất, cả nước tập trung vào hàn gắn các vết thương chiến tranh và xâydựng, phát triển đất nước

- Nước ta đi lên từ một nước nông nghiệp lạc hậu

- Tình hình trong nước và quốc tế diễn biến phức tạp Trong thời gian dài nước ta lâm vào tình trạng khủnghoảng

b Diễn biến

Năm 1979: Bắt đầu thực hiện đổi mới trong một số ngành (nông nghiệp, công nghiệp)

Ba xu thế đổi mới từ Đại hội Đảng lần thứ VI năm 1986:

+ Dân chủ hoá đời sống kinh tế - xã hội

+ Phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần theo định hướng xã hội chủ nghĩa

+ Tăng cường giao lưu và hợp tác với các nước trên thế giới

c Thành tựu

- Nước ta đã thoát khỏi tình trạng khủng hoảng kinh tế - xã hội kéo dài Lạm phát được đẩy lùi và kiềm chế ởmức một con số

Tốc độ tăng trưởng kinh tế khá cao, (đạt 9,5% năm 1999, 8,4% năm 2005)

- Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá (giảm tỉ trọng khu vực I, tăng tỉ trọngkhu vực II và III)

Cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ cũng chuyển biến rõ nét (hình thành các vùng kinh tế trọng điểm, các vùng chuyêncanh )

Đời sống nhân dân được cải thiện làm giảm tỉ lệ nghèo của cả nước

2 Nước ta trong hội nhập quốc tế và khu vực

a Bối cảnh

- Thế giới: Toàn cầu hoá là xu hướng tất yếu của nền kinh tế thế giới, đẩy mạnh hợp tác kinh tế khu vực

- Việt Nam là thành viên của ASEAN (7/95), bình thường hóa quan hệ Việt - Mỹ, thành viên WTO năm 2007

b Thành tựu

- Thu hút vốn đầu tư nước ngoài (ODA, FDI)

- Đẩy mạnh hợp tác kinh tế, khoa học kĩ thuật, bảo vệ môi trường

- Phát triển ngoại thương ở tầm cao mới

3 Một số định hướng chính đẩy mạnh công cuộc Đổi mới

- Thực hiện chiến lược tăng trưởng đi đôi với xóa đói giảm nghèo

- Hoàn thiện cơ chế chính sách của nền kinh tế thị trường

- Đẩy mạnh CNH- HĐH gắn với nền kinh tế tri thức

- Phát triển bền vững, bảo vệ tài nguyên môi trường Đẩy mạnh phát triển y tế, giáo dục

- Đẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc tế để tăng tiềm lực cho nước ta

- Đẩy mạnh giáo dục, y tế, văn hóa, chống lại các tệ nạn xã hội

ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN VIỆT NAM

VỊ TRI ĐỊA LÍ VÀ LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN LÃNH THỔ Bài 2: VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, PHẠM VI LÃNH THỔ

Trang 2

- Diện tích đất liền và các hải đảo 331.212 km2

- Biên giới:

+ phía Bắc giáp Trung Quốc với đường biên giới dài 1300km

+ phía Tây giáp Lào 2100km, Campuchia hơn 1100km

+ phía Đông và Nam giáp biển 3260km

- Nước ta có 4000 đảo lớn nhỏ, trong đó có hai quần đảo Hoàng Sa (Đà Nẵng), Trường Sa (Khánh Hoà)

b Vùng biển:

- Diện tích khoảng 1 triệu km2 gồm vùng nội thuỷ, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế vàvùng thềm lục địa

c Vùng trời:

- Khoảng không gian không giới hạn độ cao bao trùm trên lãnh thổ

3 Ý nghĩa của vị trí địa lí

a Ý nghĩa về tự nhiên

- Quy định đặc điểm cơ bản của thiên nhiên mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa

- Tài nguyên động - thực vật, nông sản phong phú, đa dạng

- Nằm trên vành đai sinh khoáng nên có nhiều tài nguyên khoáng sản

- Có sự phân hoá da dạng về tự nhiên, phân hoá Bắc - Nam Đông - Tây, thấp - cao

Khó khăn: bão, lũ lụt, hạn hán

b Ý nghĩa về kinh tế, văn hóa, xã hội và quốc phòng:.

- Về kinh tế:

+ Có nhiều thuận lợi để giao lưu với các nước và phát triển kinh tế

+ Vùng biển rộng lớn, giàu có, phát triển các ngành kinh tế (khai thác, nuôi trồng, đánh bắt hải sản, giao thôngbiển, du lịch…)

- Về văn hoá - xã hội: Thuận lợi cho nước ta chung sống hoà bình, hợp tác hữu nghị và cùng phát triển với các

nước láng giềng và các nước trong khu vực Đông Nam Á

- Về chính trị và quốc phòng: Là khu vực quân sự đặc biệt quan trọng của vùng Đông Nam Á Biển Đông có vai trò đặc biệt quan trọng trong công cuộc xây dựng và bảo vệ tổ quốc

Bài 4 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN

LÃNH THỔ VIỆT NAM

* Những giai đoạn chính trong lịch sử hình thành và phát triển lãnh thổ Việt Nam

- Giai đoạn Tiền Cambri

- Giai đoạn Cổ kiến tạo

- Giai đoạn Tân kiến tạo

1 Giai đoạn tiền Cambri:

- Hình thành nền móng ban đầu của lãnh thổ Việt Nam

a Đây là giai đoạn cổ nhất, kéo dài nhất trong lịch sử phát triển của lãnh thổ Việt Nam

thời gian: Bắt đầu cách đây 2 tỉ năm, kết thúc cách đây 540 triệu năm

b Chỉ diễn ra trong một phạm vi hẹp trên phần lãnh thổ nước ta hiện nay: các mảng nền cổ như vòm sông

Chảy, Hoàng Liên Sơn, sông Mã, khối Kon Tum,…

c Các thành phần tự nhiên rất sơ khai đơn điệu

- Khí quyển rất loãng, hầu như chưa có ôxi, chỉ có chất khí amôniac, điôxit cacbon, nitơ, hiđrô

- Thuỷ quyển: hầu như chưa có lớp nước trên mặt

- Sinh vật nghèo nàn: Tảo (tảo lục, tảo đỏ), động vật thân mềm (sứa, hải quỳ, thuỷ tức, san hô,ốc, …

BÀI 5: LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN LÃNH THỔ VIỆT NAM (Tiết 2)

2 Giai đoạn Cổ kiến tạo.

- Bắt đầu cách đây 540 triệu năm, kết thúc cách đây 65 triệu năm

- Hoạt động địa chất: Vận động uốn nếp và nâng lên ở miền Tây Bắc, Đông Bắc, Bắc Trung Bộ Hoạt độngmacma mạnh ở Trường Sơn Nam

- Lãnh thổ: Phần lớn nước ta trở thành đất liền (trừ các khu vực đồng bằng)

2

Trang 3

- Các khoáng sản: Đồng, sắt, thiếc, vàng, bạc…

- Lớp vỏ cảnh quan: Phát triển lớp vỏ cảnh quan nhiệt đới

3 Giai đoạn Tân kiến tạo

- Bắt đầu cách đây 65 triệu năm, kéo dài cho đến ngày nay

- Chịu sự tác động mạnh mẽ của vận động tạo núi An pơ – Hima laya và những biến đổi khí hậu có quy mô toàncầu

+ Vận động uốn nếp đứt gãy, phun trào macma,… vận động nâng lên không đều theo nhiều chu kì, bồi lấp cácvùng trũng lục địa

+ Nhiều thời kì biển tiến, biển lùi trên lãnh thổ nước ta

+ Các khoáng sản: Dầu mỏ, khí tự nhiên, than nâu, bôxit…

- Tiếp tục được hoàn thiện các điều kiện tự nhiên , thiên nhiên ngày càng đa dạng, phong phú như ngày nay

BÀI 6 ĐẤT NƯỚC NHIỀU ĐỒI NÚI (Tiết 1)

1 Đặc điểm chung của địa hình

a Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là đồi núi thấp

- Địa hình cao dưới 1000m chiếm 85%, núi trung bình 14%, núi cao chỉ có 1%

- Đồng bằng chỉ chiếm 1/4 diện tích đất đai

b Cấu trúc địa hình nước ta khá đa dạng

- Hướng tây bắc - đông nam và hướng vòng cung

- Địa hình già trẻ lại và có tính phân bậc rõ rệt

- Địa bình thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam

- Cấu trúc gồm 2 hướng chính:

+ Hướng TB - ĐN: Từ hữu ngạn sông Hồng đến Bạch Mã

+ Hướng vòng cung: Vùng núi đông bắc và Trường Sơn Nam

c Địa hình vùng nhiệt đới ẩm gió mùa

d Địa hình chịu tác động mạnh mẽ của con người

2 Các khu vực địa hình

a Khu vực đồi núi

* Vùng núi Đông Bắc

- Giới hạn: Vùng núi phía tả ngạn sông Hồng chủ yếu là đồi núi thấp

- Gồm cánh cung lớn mở rộng về phía bắc và đông chụm lại ở Tam Đảo

- Hướng nghiêng: cao ở Tây Bắc và thấp xuống Đông Nam

* Vùng núi tây bắc:

Giới hạn: Nằm giữa sông Hồng và sông Cả

- Địa hình cao nhất nước ta, dãy Hoàng Liên Sơn (Phanxipang 3143m) Các dãy núi hướng tây bắc - đông nam,xen giữa là cao nguyên đá vôi (cao nguyên Sơn La, Mộc Châu)

* Vùng núi Bắc Trường Sơn.

- Giới hạn: Từ sông Cả tới dãy núi Bạch Mã

- Hướng tây bắc - đông nam

- Các dãy núi song song, so le nhau dài nhất, cao ở hai đầu, thấp ở giữa

- Các vùng núi đá vôi (Quảng Bình, Quảng Trị)

* Vùng núi Trường Sơn Nam.

- Các khối núi Kontum, khối núi cực nam tây bắc, sườn tây thoải, sườn đông dốc đứng

- Các cao nguyên đất đỏ ba dan: Playku, Đắk Lắk, Mơ Nông, Lâm Viên bề mặt bằng phẳng, độ cao xếp tầng

Trang 4

- Đều là đồng bằng châu thổ hạ lưu của các sơng lớn, cĩ bờ biển phẳng, vịnh biển nơng, thềm lục địa mở rộng.

- Đất đai màu mỡ, phì nhiêu

- Được bồi đắp phù sa hằng năm

- Chịu tác đợng mạnh mẽ của thuỷ triều

* Đồng bằng ven biển

- Chủ yếu do phù sa biển bồi đắp Đất nhiều cát, ít phù sa

- Diện tích 15000 km2 Hẹp chiều ngang, bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ

- Các đồng bằng lớn: Đồng bằng sơng Mã, sơng Chu; đồng bằng sơng Cả, sơng Thu Bồn,

3 Thế mạnh và hạn chế về thiên nhiên của các khu vực đồi núi và đồng bằng trong phát triển kinh tế

-xã hội

a Khu vực đồi núi

* Thuận lợi

- Các mỏ nội sinh tập trung ở vùng đồi núi thuận lợi để phát triển các ngành cơng nghiệp

- Tài nguyên rừng giàu cĩ về thành phần lồi với nhiều lồi quý hiếm, tiêu biểu cho sinh vật rừng nhiệt đới

- Bề mặt cao nguyên bằng phẳng thuận lợi cho việc xây dựng các vùng chuyên canh cây cơng nghiệp

- Các dịng sơng ởû miền núi cĩ tiềm năng thuỷ điện lớn (sơng Đà……)

- Với khí hậu mát mẻ, phong cảnh đẹp nhiều vùng trở thành nơi nghỉ mát nổi tiếng như Đà Lạt, Sa Pa, TamĐảo, Ba Vì……

+ Phát triển nền nơng nghiệp nhiệt đới, đa dạng các loại nơng sản, đặc biệt là gạo

+ Cung cấp các nguồn lợi thiên nhiên khác như khống sản, thuỷ sản và lâm sản

+ Là nơi cĩ điều kiện để tập trung các thành phố, các khu cơng nghiệp và các trung tâm thương mại

* Các hạn chế: Thường xuyên chịu nhiều thiên tai bão, lụt, hạn hán

Bài 8 THIÊN NHIÊN CHỊU ẢNH HƯỞNG SÂU SẮC CỦA BIỂN

1 Khái quát về Biển Đơng:

- Biển Đơng là một vùng biển rộng (3.477 triêụ km2)

- Là biển tương đối kín

- Nằm trong vùng nhiệt đới ẩm giĩ mùa

2 Ảnh hưởng của Biển Đơng đến thiên nhiên Việt Nam

4

Trang 5

a Khí hậu: Nhờ có Biển Đông nên khí hậu nước ta mang tính hải dương điều hòa, lượng mưa nhiều, độ ẩm

tương đối của không khí trên 80%

b Địa hình và các hệ sinh thái vùng ven biển:

- Địa hình vịnh cửa sông, bờ biển mài mòn, các tam giác châu thoải với bãi triều rộng lớn, các bãi cát phẳng lì,các đảo ven bờ và những rạn san hô…

- Các hệ sinh thái vùng ven biển rất đa dạng và giàu có: hệ sinh thái rừng ngập mặn, hệ sinh thái đất phèn, nước

lợ, …

c Tài nguyên thiên nhiên vùng biển

- Tài nguyên khoáng sản: Dầu mỏ, khí đốt, cát, quặng ti tan ; trữ lượng lớn

- Tài nguyên hải sản: các loại thuỷ hải sản nước mặn, nước lợ vô cùng đa dạng

d Thiên tai

- Bão lớn kèm sóng lừng, lũ lụt, sạt lở bờ biển

- Hiện tượng cát bay, cát chảy lấn chiếm đồng ruộng ở ven biển miền Trung.

Bài 9 : THIÊN NHIÊN NHIỆT ĐỚI ẨM GIÓ MÙA

1 Khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm

- Lượng mưa trung bình năm cao từ: 1500 – 2000mm Mưa phân bố không đều, sườn đón gió 3500 - 4000mm

- Độ ẩm không khí cao trên 80%

Do ảnh hưởng của biển Đông và các khối khí qua biển

c Gió mùa

Gió

mùa Nguồn gốc

Thời gian hoạt động

Phạm vi hoạt động Hướng gió Kiểu thời tiết đặc trưng

Miền Bắc Đông Bắc - Nửa đầu mùa đông: lạnh khô- Nửa sau mùa đông: lạnh ẩmTìn phong

- Mưa ở ven biển Trung bộ,khô nóng ở Nam bộ và Tâynguyên

Nóng và mưa nhiều ở cả miềnBắc và miền Nam…

- Cuối mùa đông khối khí Xibia di chuyển về phía đông, qua biển nước ta đem theo thời tiết lạnh ẩm, mưa phùnvào mùa xuân ở ĐBSH

- Gió mùa Tây Nam mang nhiều hơi nước gặp dãy trường sơn bị chặn lại và bị đẩy lên cao, hơi nước ngưng tụ,gây mưa ở sườn tây, gió vượt qua sườn đông hơi nước đã giảm nhiều và nhiệt độ lại tăng Gió hoàn toàn trở nênkhô nóng

Bài 10 THIÊN NHIÊN NHIỆT ĐỚI ẨM GIÓ MÙA (Tiết 2)

2 Các thành phần tự nhiên khác

a Địa hình

+ Xâm thực mạnh ở miền núi

- Bề mặt địa hình bị chia cắt, nhiều nơi đất trơ sỏi đá

- Vùng núi có nhiều hang động, thung lũng khô

- Các vùng thềm phù sa cổ bị bào mòn tạo thành đất xám bạc màu

- Đất trượt đá lỡ làm thành nón phóng vật ở chân núi

Trang 6

+ Bồi tụ nhanh ở đồng bằng hạ lưu sông Đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long hàng năm lấn ra

biển vài chục đến hàng trăm met

- Mạng lưới sông ngòi dày đặc

- Sông ngòi nhiều nước, giàu phù sa

- Chế độ mưa theo mùa

Nguyên nhân: do ảnh hưởng của khí hậu phân hoá theo mùa, lượng mưa lớn,…

c Đất

- Quá trình feralit là quá trình đặc trưng, lớp vỏ phong hoá dày, dễ bị rửa trôi

Nguyên nhân: do nền nhiệt cao, lượng mưa lớn, quá trình phong hoá diễn ra mạnh mẽ, lớp vỏ phong hoá dày

d Sinh vật

hệ sinh thái đặc trưng là rưng nhiệt đới ẩm là rộng thường xanh Ngoài ra còn có: rưng gió mùa, rừng rụng làtheo mùa…

sinh vật: đặc trưng là sinh vật nhiệt đới

nguyên nhân: Do khí hậu mang tính chất nhiệt đới ẩm, nhiều mưa, nền nhiệt cao=> sinh vật phát triển mạnh

3 Ảnh h ưởng của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa đến hoạt động sản xuất và đời sống

* Ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp

- Nền nhiệt ẩm cao thuận lợi để phát triển nền nông nghiệp lúa nước, tăng vụ, đa dạng hoá cây trồng, vật nuôi,phát triển mô hình nông – lâm kết hợp

- Khó khăn: Lũ lụt, hạn hán, khí hậu, thời tiết không ổn định

* Ảnh hưởng đến các hoạt động sản xuất khác và đời sống

- Thuận lợi để phát triển các ngành lâm nghiệp , thuỷ sản, GTVT, du lịch, … và đẩy mạnh hoạt động khai thác,xây dựng vào mùa khô

- Khó khăn:

+ Các hoạt động giao thông, vận tải du lịch, công nghiệp khai thác chịu ảnh hưởng trực tiếp của sự phân mùakhí hậu, chế độ nước sông

+ Độ ẩm cao gây khó khăn cho việc qản máy móc, thiết bị, nông sản

- Các thiên tai như mưa bão, lũ lụt, hạn hán và diễn biến bất thường như dong, lốc, mưa đá, sương mù, rét hại,khô nóng, …cũng gây ảnh hưởng lớn đến sản xuất và đời sống

+ Môi trường thiên nhiên dễ bị suy thoái

Bài 11 THIÊN NHIÊN PHÂN HOÁ ĐA DẠNG

1 Thiên nhiên phân hóa theo Bắc Nam

Nguyên nhân: do sự phân hoá của khí hậu, ranh giới là dãy Bạch Mã

a) Phần lãnh thổ phía Bắc:

+ Phạm vi: từ dãy núi Bạch Mã trở ra

+ Đặc điểm:

- Có kiểu khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa với mùa đông lạnh

- Nhiệt độ trung bình năm 22-240C

- Phân thành 2 mùa là mùa đông và mùa hạ

- Cảnh quan phổ biến là đới rừng gió mùa nhiệt đới

- Thành phần sinh vật có các loại nhiệt đới chiếm ưu thế

b) Phần lãnh thổ phía Nam (từ dãy Bạch Mã vào)

- Khí hậu mang tính chất cận xích đạo gió mùa nóng quanh năm

- Nhiệt độ trung bình năm trên 250C

- Phân thành 2 mùa là mưa và khô

- Cảnh quan phổ biến đới rừng gió mùa cận xích đạo

- Thành phần sinh vật mang đặc trưng xích đạo và nhiệt đới với nhiều loài

6

Trang 7

2 Thiên nhiên phân hoá theo Đông - Tây

Bài 11 THIÊN NHIÊN PHÂN HOÁ ĐA DẠNG

3 Thiên nhiên phân hóa theo độ cao

Do 3/4 lãnh thổ nước ta là đồi núi, ở địa hình đồi núi khí hậu có sự thay đổi rõ nét về nhiệt độ và độ ẩm theo độcao

a Đai nhiệt đới gió mùa:

- Ở miền Bắc: có độ cao trung bình dưới 600 - 700m, miền Nam có độ cao 900-1000m

- Khí hậu nhiệt đới biểu hiện rõ: nhiệt độ TB tháng >25 0C độ ẩm thay đổi

- đất đai:

Có hai nhóm chính: đất đồng bằng (20% diện tích ) gồm: phù sa, phèn, …; đất feralit đồi núi thấp (60% diệntích)

- Cảnh quan: hệ sinh thái rừng nhiệt đới lá rộng thường xanh và hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió mùa

b Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi

- miền Bắc có độ cao từ 600 - 700m đến 2600m, - miền Nam có độ cao từ 900 – 1000m đến độ cao 2600m

- Khí hậu mát mẻ, không có tháng nào > 25 0C Mưa nhiều, độ ẩm tăng

- Độ cao: từ 600 – 700m đến 1600 – 1700m hệ sinh thái rừng lá rộng và lá kim hỗn hợp Đất feralit có mùn

- Độ cao trên 1600 – 1700m rừng kém phát triển, đơn giản vệ thành phần loài: rêu, địa y, cây ôn đới

c Đai ôn đới gió mùa trên núi có độ cao từ 2600m trở lên (chỉ có ở Hoàng Liên Sơn)

- Khí hậu có tính chất ôn đới, quanh năm nhiệt độ dưới 150C, mùa đông dưới 50C, thực vật ôn đới là chủ yếu,đất mùn thô

4 Các miền địa lí tự nhiên :

Tên miền Miền Bắc và Đông Bắc

Bắc Bộ

Miền Tây Bắc Và BắcTrung Bộ

Miền Nam Trung Bộ vàNam Bộ

Phạm vi Vùng đồi núi tả ngạn sông

Hồng và đồng bằng sôngHồng

Vùng núi hữu ngạnsông Hồng đến dãyBạch Mã

Từ 160B trở xuống

Địa hình Chủ yếu là đồi núi thấp Độ

cao trung bình 600m, cónhiều núi đá vôi, hướng núivòng cung, đồng bằng mởrông, địa hình bờ biển đadạng

Địa hình cao nhấtnước vơí độ dốc lớn,hướng chủ yếu là tâybắc – đông nam vớicác bề mặt sơnnguyên, cao nguyên,đồng bằng giữa núi

Chủ yếu là cao nguyên,sơn nguyên

Đồng bằng nam bộ thấp,phẳng và mở rộng

Khí hậu Mùa đông lạnh, mùa hạ

nóng mưa nhiều

Mùa hạ khô nóng,mùa đông ít lạnh chịuảnh hưởng của độ cao

Phân thành mùa mưa vàmùa khô

Sinh vật Nhiệt đới và á nhiệt đới Nhiệt đới Nhiệt đới, cận xích đạo

Thuận lợi - Giàu khoáng sản: than,

sắt, …

- Địa hình bờ biển đa dạng,thuận lợi cho phát triển KTbiển

- Có đất hiếm, sắt,crôm, titan

- Tiềm năng kinh tếbiển: du lịch, nuôitrồng thủy hải sản,

- Dầu khí có trữ lượng lớn,bôxit ở Tây Nguyên

- Bề mặt cao nguyên bằngphẳng, đất đai màu mỡthuận lợi phát triển cây

CN, chăn nuôi,Khó khăn Thời tiết, khí hậu thất

thường

Hạn hán kéo dài, lũlụt, sạt lở bờ biển, …

Mùa khô kéo dài thiếunước trong sinh hoạt và

SX, thiên tai

Trang 9

VẤN ĐỀ SỬ DỤNG VÀ BẢO VỆ TỰ NHIÊN Bài 14 SỬ DỤNG VÀ BẢO VỆ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN

1 Sử dụng và bảo vệ tài nguyên sinh vật:

a Tài nguyên rừng

- Rừng của nước ta đang được phục hồi Năm 1983 tổng diện tích rừng là 7,2 triệu ha, năm 2006 tăng lên thành12,1 triệu ha Tuy nhiên, tổng diện tích rừng và tỉ lệ che phủ rừng năm 2006 vẫn thấp hơn năm 1943

- Chất lượng rừng bị giảm sút: diện tích rừng giàu giảm

* Nguyên nhân: do cháy rừng, chặt phá rừng bừa bãi, quản lí kém,…

* Ý nghĩa của việc bảo vệ tài nguyên rừng:

- Về kinh tế cung cấp gỗ, làm dược phẩm, phát triển du lịch sinh thái

- Về môi trường: Chống xói mòn đất; Tăng lượng nước ngầm, hạn chế lũ lụt; Điều hòa khí quyển

* Biện pháp bảo vệ rừng: SGK

b Đa dạng sinh học

- Sự suy giảm:

+ Số lượng loái phong phú đa dạng tuy nhiên đang có nguy cơ giảm dần

+ Số lượng loài trang nguy cơ tuyệt chủng cao

- Nguyên nhân:

+ Khai thác quá mức làm thu hẹp diện tích rừng tự nhiên và làm nghèo tính đa dạng của sinh vật

+ Ô nhiễm môi trường đặc biệt là ô nhiếm nguồn nước làm nguồn thủy sản nước ta bị giảm sút rõ rệt

- Biên pháp bảo vệ:

+ Xây dựng hệ thống vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên

+ Ban hành Sách đỏ

+ Qui định khai thác gỗ, động vật, thủy hải sản

2 Sử dụng và bảo vệ tài nguyên đất

3 Sử dụng và bảo vệ các tài nguyên khác:

Tài nguyên Tình hình sử dụng Các biện pháp bảo vệ

Nước - Tình trạng thưà nước gây lũ lụt vào mùa

mưa và thiếu nước gây hạn hán vào mùakhô

- Mức độ ô nhiễm môi trường nước ngàycàng tăng

Sử dụng hiệu quả và tiết kiệm, đảmbảo cân bằng nguồn nước

Khoáng sản Nước ta có nhiều mỏ KS nhưng phần

nhiều là mỏ nhỏ, phân tán nên khó quản lí Quản lí chặt chẽ việc khai thác,tránh lãng phí

Du lịch Ô nhiễm môi trường xảy ra ở nhiều điểm

du lịch làm cảnh quan du lịch dị suy thoái

Bảo tồn, tôn tạo các giá trị tàinguyên du lịch

BÀI 15 BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ PHÒNG CHỐNG THIÊN TAI

1.Bảo vệ môi trường:

Có 2 vấn đề Môi trường đáng quan tâm ở nước ta hiện nay:

- Tình trạng mất cân bằng sinh thái môi trường làm gia tăng bão, lũ lụt, hạn hán và các hiện tượng biến đổi bấtthường về thời tiết , khí hậu…

- Tình trạng ô nhiễm môi trường: nước, không khí, đất

2 Một số thiên tai chủ yếu và biện pháp phòng chống

a Bão

* Hoạt động của bão ở Việt nam

Trang 10

- Thời gian hoạt động từ tháng VI, kết thúc vào tháng XI Đặc biệt là các tháng IX và XIII

- Mùa bão chậm dần từ bắc vào nam

- Bão hoạt động mạnh nhất ở ven biển Trung Bộ Nam Bộ ít chịu ảnh hưởng của bão

- Trung bình mỗi năm có 8 trận bão

* Hậu quả của bão:

- Mưa lớn trên diện rộng (300 - 400mm), gây ngập úng đồng ruộng, đường giao thông Thủy triều dâng caolàm ngập mặn vùng ven biển

- Gió mạnh làm lật úp tàu thuyền, tàn phá nhà cửa, cầu cống, cột điện cao thế

- Ô nhiễm môi trường gây dịch bệnh

* Biện pháp phòng chống bão:

- Dự báo chính xác về quá trình hình thành và hướng di chuyển của cơn bão

- Thông báo cho tàu thuyền đánh cá trở về đất liền

- Củng cố hệ thống đê kè ven biển

- Sơ tán dân khi có bão mạnh

- Chống lũ lụt ở đồng bằng, chống xói mòn lũ quét ở miền núi

b Ngập lụt:

- Châu thổ sông Hồng do mưa trên diện rộng, lũ tập trung, mặt đát thấp, có đê bao quanh, mật độ xây dựng cao

- Châu thổ sông Cửu Long: mưa lớn, thủy triều,

- Miền trung: do mưa bõa, nước biển dâng, lũ nguồn

- Hậu quả: thiệt hại mùa màng (vụ hà thu), ảnh hưởng đến đời sống và SX

- Biện pháp phòng chống: thủy lợi: xây dựng công trình thoát lũ, đê điều, trồng rừng phòng hộ thượng nguồncác con sông lớn

c Lũ quét

- Nơi xảy ra: lưu vực các sông suối ở miền núi nơi có địa hình chia cắt mạnh Đặc biệt là ở vùng núi phía Bắc

- Hậu quả: xói mòn, sạt lở đất, hậu quả rất nghiêm trọng

- Biện pháp: quy hoạch dân cư tránh vùng nguy hiểm, quả lí sử dụng đất hợp lí đồng thời xây dựng thủy lợi,trồng rừng,…

d Hạn hán

- Nơi xảy ra: miền Bắc (Yên Châu, sông mã, Lục Ngạn), đồng bằng Nam Bộ, Tây nguyên, Nam trung bộ

- Hậu quả: gây cháy rừng, ảnh hưởng đến sinh hoạt và đời sống nhân dân

- Biện pháp: xây dựng các công trình thủy lợi hợp lí

e Động đất

- Nơi xảy ra: Tây Bắc, Đông Bắc, miền trung, Nam trung bộ

- Hậu quả: do khó dự báo và phòng chống nên động đất gây hậu quả lớn về người và của

g Thiên tai khác: lốc, mưa đá, sương muối, …

3 Chiến lược quốc gia về bảo vệ tài nguyên và môi trường (SGK)

ĐỊA LÍ DÂN CƯ Bài 16 ĐẶC ĐLỂM DÂN SỐ VÀ PHÂN BỐ DÂN CƯ NƯỚC TA

1 Đông dân, có nhiều thành phần dân tộc:

* Đông dân:

- Theo thống kê, DS nước ta là 84156 nghìn người (năm 2006), đứng thứ 3 ĐNA, thứ 13 thế giới

Hậu quả: gây trở ngại cho sự phát triển kinh tế nâng cao đời sống vật chất tinh thần của nhân dân

* Nhiều thành phần dân tộc:

- Có 54 dân tộc, dân tộc Kinh chiếm 86,2%, còn lại là các dân tộc ít người

2 Dân số còn tăng nhanh, cơ cấu dân số trẻ:

a Dân số còn tăng nhanh: mỗi năm tăng hơn 1 triệu người

- Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên giảm Ví dụ: giai đoạn 1989 - 1999 tỉ lệ gia tăng dân số trung bình là 1,7% đếngiai đoạn 2002 - 2005 là 1,32%

- Hậu quả của sự gia tăng dân số : tạo nên sức ép lớn về nhiều mặt, ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế - xã hội,tài nguyên môi trường, chất lượng cuộc sống

b Cơ cấu dân số trẻ

10

Trang 11

- Trong độ tuổi lao dộng chiếm 64%, mỗi năm tăng thêm khỏang 1,15 triệu người

- Thuận lợi: Nguồn lao động đồi dào, năng động, sáng tạo

- Khó khăn: vấn đề việc làm trở nên gay gắt

3 Phân bố dân cư chưa hợp lí

- Đồng bằng tập trung 75% dân số (VD: Đồng bằng sông Hồng mật độ 1225 người/km2); miền núi chiếm 25%dân số (Vùng Tây Bắc 69 người/km2)

+ Nông thôn chiếm 73, 1% dân số, thành thị chiếm 26,9% dân số.

* Nguyên nhân:

+ Điều kiện tự nhiên

+ Lịch sử định cư

+ Trình độ phát triển KT-XH, chính sách

* Hậu quả: sử dụng lao động lãng phí, nơi thừa, nơi thiếu; khai thác tài nguyên nơi ít lao động gặp khó khăn,…

4 Chiến lược phát triển dân số hợp lí và sử dụng có hiệu nguồn lao động nước ta:

- Chính sách dân số, kế hoạch hóa gia đình

- Chính sách phân bố lại dân cư và lao động trên phạm vi cả nước

Bài 17 LAO ĐỘNG VÀ VLỆC LÀM

1 Nguồn lao động

a) Mặt mạnh:

+ Nguồn lao động rất dồi dào 42,53 triệu người, chiếm 151,2% dân số (năm 2005)

+ Mỗi năm tăng thêm trên 1triệu lao động.

+ Người lao động cần cù, sáng tạo có kinh nghiệm sản xuất phong phú

+ Chất lượng lao động ngày càng nâng lên.

b) Hạn chế

- Nhiều lao động chưa qua đào tạo

- Lực lượng lao động có trình độ cao còn ít

2 Cơ cấu lao động

a) Cơ cấu lao động theo ngành kinh tế

- Lao động trong ngành nông, lâm, ngư nghiệp chiếm tỉ trọng cao nhất

- Xu hướng: giảm tỉ trọng lao động nông, lâm, ngư nghiệp; tăng tỉ trọng lao động công nghiệp, xây dựng vàdịch vụ, nhưng còn chậm

Nguyên nhân: do nước ta tiến hành đổi mới nền kinh tế và ảnh hưởng của cuộc CMKHKT

b) Cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế:

- Phần lớn lao động làm ở khu vực ngoài nhà nước

Trang 12

- Tỉ trọng lao động khu vực 1 ngoài Nhà nước và khu vực Nhà nước ít biến động, lao động khu vực có vốn đầu

tư nước ngoài có xu hướng tăng

Do nhà nước ta tiến hành đổi mới và xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng XHCN, mở rộng giao lưu hợptác với các nước trên thế giới

c) Cơ cấu lao động theo thành thị và nông thôn:

- Phần lớn lao động ở nông thôn

- Tỉ trọng lao động nông thôn giảm, khu vực thành thị tăng Do quá trình công nghiệp hóa đất nước gắn liền vớiquá trình đô thị hóa

* Hạn chế

- Năng suất lao động thấp

- Phần lớn lao động có thu nhập thấp

- Phân công lao động xã hội còn chậm chuyển biến

- Chưa sử dụng hết thời gian lao động

3 Vấn đề việc làm và hướng giải quyết việc làm

a) Vấn đề việc làm

- Việc làm là vấn đề kinh tế - xã hội lớn, gay gắt ở nước ta hiện nay

- Năm 2005, cả nước có 2,1% lao động thất nghiệp và 8, 1% thiếu việc làm, ở thành thị tỉ lệ thất nghiệp là 5,3%,mỗi năm nước ta giải quyết gần 1 triệu việc làm

Dân số đông => nguồn lao động dồi dào trong khi nền kinh tế đang trên đà phát triển => thiếu việc làm

b) Hướng giải quyết việc làm (SGK)

-Phân bố lại dân cư và nguồn lao động

- Thực hiện tốt chính sách dân số, KHHGĐ

- Đa dạng hóa các hoạt động sản xuất

- Tăng cường hợp tác liên kết để thu hút vốn đầu tư nước ngoài, mở rộng sản xuất

- Mở rộng, đa dạng hóa các loại hình đào tạo

- Đẩy mạnh xuất khẩu lao động

Bài 18 ĐÔ THỊ HOÁ

1 Đặc điểm

a) Quá trình đô thị hóa diễn ra chậm chạp, trình độ đô thị hóa thấp

- Quá trình đô thị hoá chậm:

+ Thế kỉ thứ III trước CN đã có đô thị đầu tiên (Cổ Loa) + Năm 2005: tỉ lệ dân đô thị mới là 26,9%

- Trình độ đô thị hóa,thấp:

+ Tỉ lệ dân đô thị thấp

+ Cơ sở hạ tầng của các đô thị ở mức độ thấp so với khu vực và thế giới

b) Tỉ lệ dân thành thị tăng

c) Phân bố đô thị không đều giữa các vùng

- Số thành phố lớn còn quá ít so với số lượng đô thị

- Các đô thị lớn tập trung ở đồng bằng ven biển

- Số lượng và quy mô đô thị có sự khác nhau giữa các vùng

2 Mạng lưới đô thị

- Mạng lưới đô thị được phân thành 6 loại

- Năm 2007: có 5 thành phố trực thuộc Trung ương, 2 đô thị đặc biệt

3 Ảnh hưởng cuả Đô thị hóa đến phát triển kinh tế – xã hội:

- Tích cực:

+ Tác động mạnh đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế

+ Ảnh hưởng rất lớn đến phát tnển kinh tế - xã hội của phương, các vùng.

+ Tạo động lực cho sự tăng trưởng và phát triển kinh tế.

+ Tạo ra nhiều việc làm và thu nhập cho người lao động.

12

Trang 13

- Tiêu cực:

+ Ô nhiễm môi trường

+ An ninh trật tự xã hội,…

Bài 20 CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ

1 Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế:

- Giảm tỷ trọng khu vực I, tăng tỷ trọng khu vực II

- Khu vực III chiếm tỷ trọng cao nhưng còn nhiều biến động

Sự chuyển dịch có cấu ngành phù hợp với xu hướng CNH – HĐH nhưng tốc độ chuyển dịch còn chậm chưađáp ứng được yêu cầu

+ Khu vực III: nhiều loại hình dịch vụ mới ra đời, tăng cương xây dựng CSHT đô thị

2 Chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế

Trang 14

- Khu vực kinh tế Nhà nước giảm tỉ trọng nhưng vẫn giữ vai trò chủ đạo

- Tỉ trọng của kinh tế tư nhân ngày càng tăng

- Thành phấn kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tăng nhanh, đặc biệt từ khi nước ta gia nhập WTO

Nguyên nhân: Do nước ta tiến hành đổi mới và xây dựng nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần

3 Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế

- Nông nghiệp: hình thành các vùng chuyên canh cây lương thực, thực phẩm, cây công nghiệp

- Công nghiệp: hình thành các khu công nghiệp tập trung, khu chế xuất có quy mô lớn

- Cả nước đã hình thành 3 vùng kinh tế trọng điểm:

+ VKT trọng điểm phía Bắc

+ VKT trọng điểm miền Trung

+ VKT trọng điểm phía Nam

4 Ý nghĩa

- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế hợp lí giữa ngành, thành phần kinh tế và lãnh thổ là vấn đề có ỹ nghĩa quan trọng

trong quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa

Bài 21 ĐẶC ĐIỂM NỀN NÔNG NGHIỆP NƯỚC TA

1 Nền nông nghiệp nhiệt đới:

a Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên cho phép nước ta phát triển một nền nông nghiệp nhiệt đới

- Thuận lợi:

Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có sự phân hoá rõ rệt, cho phép:

+ Đa dạng hoá các sản phẩm nông nghiệp

+ Áp dụng các biện pháp thăam canh, tăng vụ, chuyển dịch cơ cấu mùa vụ

+ Địa hình và đất trồng cho phép áp dụng các hệ thống canh tác khác nhau giữa các vùng

- Khó khăn:

+ Thiên tai, sâu bệnh, dịch bệnh…

b Nước ta đang khai thác ngày càng có hiệu quả đặc điểm của nền nông nghiệp nhiệt đới.

- Các tập đoàn cây trồng và vật nuôi được phân bố phù hợp hơn với các vùng sinh thái

- Cơ cấu mùa vụ, giống có nhiều thay đổi

- Tính mùa vụ được khai thác tốt hơn

- Đẩy mạnh xuất khẩu các sản phẩm của nền nông nghiệp nhiệt đới:

14

Trang 15

2 Phát triển nền nông nghiệp hiện đại sản xuất hàng hóa góp phần nâng cao hiệu quả của nông nghiệp nhiệt đới:

- Nền nông nghiệp nước ta hiện nay tồn tại song song nền nông nghiệp cổ truyền và nền nông nghiệp hàng hóa

- Nền nông nghiệp cổ truyền

+ Sản xuất nhỏ, công cụ thủ công, sử dụng nhiều sức người, năng suất thấp

+ Nền nông nghiệp mang tính tự cung tự cấp

+ Phân bố rộng rãi trên cả nước

- Nền nông nghiệp hàng hóa

+ Sản xuất theo hướng thâm canh, chuyên môn hóa, sử dụng máy móc, vật tư nông nghiệp,…năng suất cao.+ Nền nông nghiệp hàng hóa phát triển, nông nghiệp gắn với CN chế biến và dịch vụ

+ Phân bố gần trục giao thông, gần thành phố lớn

3 Nền kinh tế nông thôn nước ta đang chuyển dịch rõ nét

a Hoạt động nông nghiệp là bộ phận chủ yếu của kinh tế nông thôn

- Kinh tế nông thôn đa dạng nhưng chủ yếu vẫn dựa vào nông lâm- ngư nghiệp

- Các hoạt động phi nông nghiệp ngày càng chiếm tỉ trọng lớn, đóng vai trò quan trọng ở vùng kinh tế nôngthôn

b Kinh tê nông thôn bao gồm nhiều thành phần kinh tê (SGK)

c Cơ cấu kinh tê nông thôn đang từng bước chuyển dịch theo hướng sản xuất hàng hóa và đa dạng hóa.(SGK)

Bài 22 VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP

1 Ngành trồng trọt

Chiếm gần 75% giá trị sản lượng nông nghiệp

a Sản xuất lương thực:

+ Tình hình:

- Diện tích gieo trồng lúa tăng mạnh: 5,6 triệu ha (1980) đến nay đạt 7,3 triệu ha (2005)

- Năng suất lúa tăng mạnh: 21 tạ/ha (1980) đến 205 đạt 49 tạ/ha

- Sản lượng lúa tăng mạnh: 11,6 triệu tấn (1980) đến 2005 đạt 36 triệu tấn

- VN trở thành nước xuất khẩu lúa gạo hàng đầu thế giới và bình quân LT/người tăng lên

+ Phân bố:

- Đồng bằng sông Cửu Long: chiếm 50% diện tích và 50% sản lượng lương thực cả nước

- Đồng băng sông Hồng: vùng SXLT thứ hai

- Đồng bằng ven biển

b Sản xuất cây thực phẩm (SGK)

c Sản xuất cây công nghiệp và cây ăn quả:

* Cây công nghiệp lâu năm:

- Tình hình

+ Có xu hướng tăng cả về năng suất, diện tích,sản lượng

+ Đóng vai trò quan trọng trong cơ cấu sản xuất cây công nghiệp

+ Nước ta đã hình thành được các vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm với qui mô lớn

+ Các cây công nghiệp lâu năm chủ yếu : cà phê, cao su, hồ tiêu, dừa, chè

- Phân bố:

Tây nguyên: cao su, cà phê, chè

Trang 16

Trung du miền núi phía bắc: chè, cà phê

Đông Nam Bộ: cao su, hồ tiêu, điều

Đồng bằng SCL, duyên hải Nam Trung Bộ: dừa

* Cây công nghiệp hàng năm: mía, lạc, đậu tương, bông, đay, cói, tằm, thuốc lá

- Phân bố: mía đường: ĐBSCL, duyên hải NTB, ĐNB; Lạc: BTB, ĐNB; đay,cói: ĐBSH

- Cây ăn quả (SGK)

2 Ngành chăn nuôi

- Tỉ trọng ngành chăn nuôi còn nhỏ (so với trồng trọt) nhưng đang có xu hướng tăng

- Xu hướng phát triển của ngành chăn nuôi hiện nay:

+ Ngành chăn nuôi tiến mạnh lên sản xuất hàng hoá

+ Chăn nuôi trang trại theo hình thức công nghiệp

+ Các sản phẩm không qua giết mổ (trứng, sữa) chiếm tỉ trọng ngày càng cao.

- Chăn nuôi lợn và gia cầm

+ Tình hình phát triển

- Đàn lợn tăng mạnh: hơn 25 triệu con, cung cấp ¾ sản lượng thịt các loại

- Đàn gia cầm tăng mạnh với trên 259 triệu con

+ Phân bố: tập trung ở ĐBSH và ĐBSCL

- Chăn nuôi gia súc ăn cỏ.

+ Tình hình phát triển

- Đàn trâu ổn định ở mức 2,9 triệu con, phân bố ở trung du miền núi phía bắc và Bắc trung bộ

- Đàn bò có xu hướng tăng mạnh: 5,5 triệu con phân bố chủ yếu ở Bác trung bộ, duyên hải Nam trung bộ, Tây Nguyên

BÀI 23: THỰC HÀNH PHÂN TÍCH SỰ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU NGÀNH TRỒNG TRỌT

+ Cây công nghiệp tăng nhanh gắn với sự mở rộng diện tích vùng chuyên canh cây công nghiệp đặc biệt là nhóm cây công nghiệp nhiệt đới

Bài Tập 2:

a Phân tích xu hướng:

- Từ 1975 – 2005 diện tích cả 2 nhóm cây công nghiệp đều tăng nhưng cây công nghiệp lâu năm tăng nhanh hơn

- Cây công nghiệp hàng năm: tốc độ tăng 4,1 lần và tăng không đều; tỷ trọng cao, giảm khá nhanh

- Cây công nghiệp lâu năm: tốc độ tăng 9,4 lần và tăng liên tục; tỷ trọng tăng nhanh

b Sự liên quan:

- Tốc độ tăng và cơ cấu diện tích cây công nghiệp lâu năm tăng nhanh dẫn đến sự thay đổi phân bố: hình thành

và phát triển các vùng chuyên canh, đặc biệt là các cây công nghiệp chủ lực (cao su, caphe, chè, hồ tiêu, điều…)

Bài tập 1:

c Nhận xét:

- Quan hệ giữa tốc độ tăng trưởng và sự thay đổI cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt:

+ Giá trị sản xuất nhóm cây công nghiệp tăng nhanh nhất, cây rau đậu tăng nhì và cao hơn tốc độ tăng trưởng chung (nhóm cây CN tăng 3,82 lần; rau đậu 2,57 lần; mức tăng chung 2,17 lần)  Tỉ trọng giá trị sản xuất cũngtăng

+ Ngược lại tốc độ tăng của các nhóm cây còn lại chậm hơn tốc độ tăng chung vì vậy tỉ trọng của các nhóm cây này giảm trong cơ cấu trồng trọt

Sự thay đổI trên phản ánh:

+ Trong sản xuất cây LTTP đã có sự phân hoá và đa dạng, cây rau đậu được đẩy mạnh SX

16

Ngày đăng: 12/12/2017, 07:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w