Mục tiêu kiểm tra - Kiểm tra nắm vững kiến thức của học sinh sau khi học xong địa lí các quốc gia và khu vực Liên Bang Nga, Nhật Bản, Trung Quốc,Đông Nam Á và Ô-trây-li-a.. - Phát hi
Trang 1ĐỀ THI HỌC KÌ II LỚP 11 NĂM HỌC 2010- 2011
I Mục tiêu kiểm tra
- Kiểm tra nắm vững kiến thức của học sinh sau khi học xong địa lí các quốc gia và khu vực Liên Bang Nga, Nhật Bản, Trung Quốc,Đông Nam Á và Ô-trây-li-a
- Phát hiện sự phân hóa về trình độ nhận thức của học sinh trong quá trình dạy học để đặt ra các biện pháp dạy học cho phù hợp
- Giúp cho học sinh biết được khả năng học tập của mình so với mục tiêu đề ra của chương trình, tìm được nguyên nhân sai sót từ đó điều chỉnh hoạt động dạy và học, phát triển kĩ năng tự đánh giá cho học sinh
- Kiểm tra khả năng vận dụng kiến thức kĩ năng của học sinh vào các tình huống cụ thể
- Thu thập thông tin phản hồi để điều chỉnh quá trình dạy học
II Hình thức ra đề kiểm tra
- Tự luận
III Xây dựng đề kiểm tra
- Trong đề kiểm tra địa lí HK II lớp 11 với thời lượng 14 tiết tương ứng với 100% phân phối cho các chủ đề: Trung Quốc (10%), Nhật Bản (40%), Đông Nam Á (20%), Ôx-trây-li-a (30%) Căn cứ vào chuẩn kiến thức kĩ năng để xây dựng ma trận đề kiểm tra như sau
Chủ đề (nội
dung) mức độ
nhận thức
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng cấp độ
thấp
Vận dụng cấp độ cao
Trung Quốc Trình bày được các
nguyên nhân làm cho nền kinh tế Trung Quốc phát triển nhanh từ sau năm 1978
Tỉ lệ: 10%
Số điểm: 1đ
Tỉ lệ: 100%
Số điểm: 1đ
Nhật Bản Có kĩ năng xử lí số liệu Vẽ được biểu đồ
thể hiện giá trị xuất nhập khẩu của Nhật Bản và nhận xét
Tỉ lệ: 30% Số
điểm:3đ Tỉ lệ: 25% Số điểm: 1đ Tỉ lệ: 75% Số điểm: 3đ
Đông nam A Trình bày được các
mục tiêu và cơ chế hợp tác của ASEAN.
Tỉ lệ: 20% Số
điểm: 2đ Số điểm: 2đTỉ lệ: 100%
Ôx-trây-li-a Trình bày được đặc
điểm tự nhiên của Ôx-trây-li-a
Phân tích được những thuận lợi và khó khăn của tự nhiên đối với sự
phát triển kinh tế
Tỉ lệ: 30%
Số điểm:3đ
Tỉ lệ: 66,6%
Số điểm: 2đ
Tỉ lệ: 33,3%
Số điểm: 1đ
Trang 2Tổng 10 điểm
VI Đề kiểm tra từ ma trận
Câu 1: (1 điểm):Trình bày các nguyên nhân cơ bản làm cho nền kinh tế Trung Quốc phát triển nhanh từ sau năm 1978?
Câu 2: (2 điểm): Trình bày các mục tiêu và cơ chế hợp tác của ASEAN
Câu 3: (3 điểm): Trình bày đặc điểm tự nhiên của Ôx-trây-li-a.Phân tích những thuận lợi và khó khăn của tự nhiên đối với sự phát triển kinh tế
Câu 4: (4 điểm): Dựa vào bảng số liệu sau:
Giá trị xuất khẩu và giá trị nhập khẩu của Nhật Bản(Đơn vị:ti USD)
a.Tính tỉ trọng giá trị xuất khẩu và giá trị nhập khẩu của Nhật Bản qua các năm
b.Hãy vẽ biểu đồ miền thể hiện cơ cấu xuất nhập khẩu của Nhật Bản qua các năm và nhận xét
V Hướng dẫn chấm và biểu điểm
1
1
điểm
Nguyên nhân:
- Ổn định chính trị
- Khai thác nguồn lực trong và ngoài nước
- Phát triển và vận dụng khoa học-kĩ thuật
- Chính sách phát triển kinh tế hợp lí
0.25 0.25 0.25 0.25
2
2
điểm
Trình bày các mục tiêu và cơ chế hợp tác của ASEAN
1 Mục tiêu chính của ASEAN
-Thúc đẩy sự phát triển kinh tế- xã hội của các nước thành viên
- Giải quyết những mâu thuẩn,bất đồng trong nội bộ ASEAN cũng như
những bất đồng giữa các nước ASEAN với các nước ngoài khối
- Đoàn kết và hợp tác vì một ASEAN hoà bình, ổn định và phát triển
đồng đều
2 Cơ chế hợp tác của ASEAN
- Các thành viên ASEAN thực hiện hợp tác qua:
+ Các hội nghị, diễn đàn, hoạt động chính trị, kinh tế ,xã hội,văn hoá thể
thao
+ Kí kết hiệp ước 2 bên,nhiều bên hoặc các hiệp ước chung
+ Các dự án,chương trình phát triển
+ Xây dựng các khu vực thương mại tự do
0.25 0.25 0.5
0.25
0.25 0.25 0.25
3
3
Trình bày đặc điểm tự nhiên của Ôx-trây-li-a.Phân tích những thuận lợi
và khó khăn của tự nhiên đối với sự phát triển kinh tế
Trang 3điểm 1.Đặc điểm tự nhiên của Ôx-trây-li-a
- Địa hình: thấp,chia làm 3 khu vực:Cao nguyên ở phía Tây, vùng đất
thấp ở giữa và núi cao ở phía đông
- Cảnh quan đa dạng
- Khí hậu phân hoá sâu sắc, tuy nhiên đại bộ phận lãnh thổ có khí hậu khô
hạn, đặc biệt là hoang mạc Victoria
- Khoáng sản giàu có:than,sắt,kim cương…
- Nhiều loại động,thực vật bản địa đa dạng, quý hiếm
- Việc bảo vệ môi trường rất được quan tâm
2.Những thuận lợi và khó khăn của tự nhiên đối với sự phát triển kinh tế
- Giàu tài nguyên:khoáng sản để phát triển công nghiệp,đồng cỏ đề phát
triển chăn nuôi
- Cảnh quan đa dạng phát triển du lịch
- Khí hậu lục địa khô hạn chiếm phần lớn diện tích
0.5
0.25 0.5
0.25 0.25 0.25 0.5
0.25 0.25
4
4
điểm
- Xử lí số liệu (%)
- Vẽ biểu đồ yêu cầu :Vẽ biểu đồ miền phải đẹp, chính xác, có tên biểu
đồ được 2.0đ ( Nếu thiếu hoặc sai 1 thông tin trừ 0,25đ)
- Nhận xét
+ Cơ cấu giá trị xuất nhập khẩu của Nhật Bản từ năm 1990 đến 2004 có
sự chuyển dịch từ giá trị nhập khẩu sang giá trị xuất khẩu
* Tỉ trọng giá trị xuất khẩu tăng chậm và không liên tục, tăng 0.5%
* Tỉ trọng giá trị nhập khẩu giảm chậm và không liên tục, giảm 0.5%
1.0
2.0 1.0