1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

De thi thu mon Hoa truong THPT Luc Ngan Bac Gian lan 1 nam 2017

4 212 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 509,26 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được ancol etylic và 10 gam chất rắn khan.. Số chất bị thủy phân khi đun nóng trong môi trường axit là Câu 6: Một dung dịch có chứa KCl, HCl, Fe2SO43

Trang 1

http://bloghoahoc.com – Chuyên trang đề thi thử Hóa Trang 1/5 – Mã đề thi 209

SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO BẮC GIANG

TRƯỜNG THPT LỤC NGẠN SỐ 1

(Đề chính thức)

Đề thi gồm 04 trang

ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA THÁNG 3-2017

Bài thi : Khoa học tự nhiên Môn: Hóa học

Thời gian: 50 phút

(Không kể thời gian giao đề)

Mã đề thi 209

Họ, tên thí sinh:

Số báo danh:

Biết: Các khí ở ĐKTC (Trừ bài có điều kiê ̣n không ở ĐKTC), các phản ứng xảy ra hoàn toàn (Trừ bài có hiê ̣u suất phản ứng )

Biết: H=1; C=12; N=14; O=16; Na=23; Mg=24; Al=27; S=32; Cl=35,5K=39;

Ca=40; Cr=52; Fe=56; Cu=64; Zn=65; Br=80; Ba=137

Câu 1: Phát biểu nào sau đây là đúng? Saccarozơ và glucozơ đều

A có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc

B bị thủy phân trong môi trường axit khi đun nóng

C có chứa liên kết glicozit trong phân tử

D có tính chất của ancol đa chức

Câu 2: Thủy phân hoàn toàn 0,1 mol este đơn chức Y trong 145 mL dung dịch NaOH 1M Cô cạn dung

dịch sau phản ứng thu được ancol etylic và 10 gam chất rắn khan Công thức cấu tạo của Y là

A HCOOC2H5 B CH3COOC2H5 C C2H5COOC2H5 D C2H3COOC2H5

Câu 3: Các hình vẽ sau mô tả các cách thu khí thường được sử dụng khi điều chế và thu khí trong phòng thí

nghiệm Hình 2 có thể dùng để thu được những khí nào trong các khí sau: H2, C2H2 , NH3 , SO2 , HCl , N2

A H2 , N2, NH3 B H2, N2 , C2H2 C N2, H2 D HCl, SO2

Câu 4: Một mẫu nước cứng chứa các ion: Ca2+, Mg2+, HCO3-, Cl-, SO42- Chất được dùng để làm mềm mẫu nước cứng trên là

Câu 5: Cho dãy các chất: metyl acrylat, tristearin, saccarozơ, glyxylalanin Số chất bị thủy phân

khi đun nóng trong môi trường axit là

Câu 6: Một dung dịch có chứa KCl, HCl, Fe2(SO4)3 có số mol bằng nhau Khi điện phân dung dịch với điên cực trơ, có màng ngăn xốp đến khi hết ion sắt Dung dịch sau điện phân có :

Câu 7: Cho lần lượt từng hỗn hợp bột (chứa hai chất có cùng số mol) sau đây vào lượng dư dung dịch

HCl (loãng, không có không khí):

(a) Al và AlCl3; (b) Cu và Cu(NO3)2; (c) Fe và FeS; (d) Cu và Fe2O3; (e) Cu và CuO

Sau khi kết thúc phản ứng, số hỗn hợp tan hoàn toàn là

Câu 8: Cho các phản ứng: Fe + Cu2+  Fe2+ + Cu (1) ;

2Fe2+ + Cl2 2Fe3+ + 2Cl- (2);

2Fe3+ + Cu  2Fe2+ + Cu2+ (3)

Dãy các chất và ion xếp theo chiều giảm dần tính oxi hoá:

Trang 2

http://bloghoahoc.com – Chuyên trang đề thi thử Hóa Trang 2/5 – Mã đề thi 209

A Cu2+ > Fe2+ > Cl2 > Fe3+ B Cl2 > Cu2+ > Fe2+ > Fe3+

C Fe3+ > Cl2 > Cu2+ > Fe2+ D Cl2 > Fe3+ > Cu2+ > Fe2+

Câu 9: Để tác dụng hết với 4,64 gam hỗn hợp gồm FeO, Fe3O4, Fe2O3 cần dùng vừa đủ 160 ml dung dịch HCl 1 M thì thu được dung dịch A Cho A tác dụng với dung dịch NaOH dư, lọc lấy kết tủa, nung đến khối lượng không đổi thu được m gam chất rắn Giá trị cửa m là:

A 4,96 B 6,4 C 5,6 D 4,8

Câu 10: Cho 16,8 gam Fe vào 200 ml dung dịch CuSO4 1M, sau phản ứng kết thúc thu được m gam chất rắn Giá trị của m là

Câu 11: Đốt cháy 3,2 gam một este E đơn chức, mạch hở được 3,584 lít CO2 (đktc) và 2,304 gam

H2O Nếu cho 15 gam E tác dụng với 200 ml dung dịch NaOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 14,3 gam chất rắn khan Công thức phân tử của ancol tạo nên este trên là:

Câu 12: Để sản xuất ancol etylic người ta dùng nguyên liệu mùn cưa và vụn gỗ chứa 50% xenlulozơ

Nếu muốn điều chế một tấn ancol etylic, với hiệu suất quá trình là 70% thì khối lượng nguyên liệu bằng

Câu 13: Cho khí CO đi qua m gam Fe3O4 nung nóng thì thu được 11,6 gam chất rắn A và khí B Cho toàn bộ khí B hấp thụ vào dung dịch Ba(OH)2 dư thì thấy tạo ra 19,7 gam kết tủa Giá trị của m là :

Câu 14: Cho một hỗn hợp gồm 0,56 gam Fe và 0,64 gam Cu vào 100 ml dung dịch AgNO3 0,45M

Khi kết thúc phản ứng thu được dung dịch A Nồng độ mol/lit của dung dịch Fe(NO3)2 trong A là:

Câu 15: Cho một luồng khí O2 đi qua ống đựng 63,6 gam hỗn hợp kim loại Mg, Al và Fe nung nóng thu được 92,4 gam chất rắn X Hòa tan hoàn toàn lượng X trên bằng dung dịch HNO3 (dư) Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y và 3,44 gam hỗn hợp khí Z Biết có 4,25 mol HNO3 tham gia phản ứng, cô cạn cẩn thận dung dịch Y thu được 319 gam muối Phần trăm khối lượng của N

có trong 319 gam hỗn hợp muối trên là :

Câu 16: Hỗn hợp X gồm tripeptit Y, tetrapeptit Z và pentapeptit T (đều mạch hở) chỉ được tạo ra từ

Gly, Ala và Val Đốt cháy hoàn toàn m gam X, rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy (chỉ gồm CO2, H2O và

N2) vào bình đựng 140ml dung dịch Ba(OH)2 1M, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thấy có 840

ml (dktc) một khí duy nhất thoát ra và thu được dung dịch có khối lượng tăng 11,865 gam so với khối lượng dung dịch Ba(OH)2 ban đầu.Giá trị của m gần với giá trị nào nhất sau đây?

Câu 17: Cho sơ đồ phản ứng trong dung dịch: Alanin + NaOH X + HCl Y

(X, Y là các chất hữu cơ và HCl dùng dư) Công thức của Y là

Câu 18 Cho các thí nghiệm sau:

(a) Sục khí CO2 đến dư vào dung dịch natri aluminat

(b) Nhúng thanh sắt vào dung dịch H2SO4 loãng, nguội

(c) Sục khí SO2 đến dư vào nước brom

(d) Cho một mẩu Li vào bình kín chứa khí N2 ở nhiệt độ thường

(e) Dẫn khí H2S đến dư qua dung dịch CuSO4

(g) Rắc bột lưu huỳnh lên thuỷ ngân bị rơi vãi

Số thí nghiệm có xảy ra phản ứng oxi hoá – khử là

Câu 19: Cho 3,75 gam amino axit X tác dụng vừa hết với dung dịch NaOH thu được 4,85 gam muối

Công thức của X là

Trang 3

http://bloghoahoc.com – Chuyên trang đề thi thử Hóa Trang 3/5 – Mã đề thi 209

Câu 20: Cho 200 ml dung dịch NaOH 2,5 M vào 100 ml dung dịch AlCl3 1,5 M Sau phản ứng kết thu được a gam kết tủa Giá trị của a là:

Câu 21: Thủy phân hoàn toàn 14,6 gam Gly–Ala trong dung dịch NaOH dư, thu được m gam muối

Giá trị của m là

Câu 22: Dung dịch X chứa 0,2 mol K+; 0,3 mol Ba2+; 0,2 mol Cl; x mol HCO3  Giá trị của x là

Câu 23: Cho 4,5(gam) etylamin tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl, khối lượng muối thu được là:

Câu 24: Cho các chất X, Y, Z, T đơn chức, mạch hở có cùng công thức phân tử C4H6O2 X, Y, Z, T có đặc điểm sau:

- X có đồng phân hình học và dung dịch X làm đổi màu quỳ tím

- Y không có đồng phân hình học, có phản ứng tráng bạc, thủy phân Y trong NaOH thu được ancol

- Thuỷ phân Z cho 2 chất hữu cơ có cùng số nguyên tử cacbon và sản phẩm có phản ứng tráng bạc

- T dùng để điều chế chất dẻo và T không tham gia phản ứng với dung dịch NaHCO3

Phát biểu nào sau đây là đúng?

A Y là anlyl fomat

B Polime được điều chế trực tiếp từ T là poli(metyl metacrylat)

C Z được điều chế trực tiếp từ axit và ancol tương ứng

D X là axit metacrylic

Câu 25: Amin nào sau đây là amin bậc hai?

A đimetylamin B phenylamin C propan-1-amin D propan-2-amin Câu 26: Có các phát biểu sau:

1 Khi cho axit glutamic tác dụng với NaOH dư thì tạo sản phẩm là bột ngọt

2 Phân tử các α-amino axit chỉ có một nhóm NH2 và một nhóm COOH

3 Dung dịch của các amino axit đều có khả năng làm quỳ tím chuyển màu

4 Các amino axit đều là chất rắn ở nhiệt độ thường

5 Cho α-amino axit tác dụng với hỗn hợp NaNO2 và HCl sinh ra khí N2

Số phát biểu đúng là

Câu 27: Cho phương trình hoá học:

FeSO4 + KMnO4 + KHSO4  Fe2(SO4)3 + MnSO4 + K2SO4 + H2O

Tổng hệ số ( số nguyên tố, tối giản) của các chất có trong phương trình phản ứng là:

Câu 28: Thực hiện các thí nghiệm sau:

(1) Thả một viên Fe vào dung dịch HCl

(2) Thả một viên Fe vào dung dịch FeCl3

(3) Thả một viên Fe vào dung dịch Cu(NO3)2

(4) Đốt một dây Fe trong bình kín chứa đầy khí O2

(5) Nối một dây Ni với một dây Fe rồi để trong không khí ẩm

(6) Thả một viên Fe vào dung dịch chứa đồng thời CuSO4 và H2SO4 loãng

Số thí nghiệm mà Fe bị ăn mòn điện hóa học là

Câu 29: Trong quá trình sản xuất axit sunfuric, người ta hấp thụ SO3 bằng H2SO4 đậm đặc thu được oleum ( H2SO4.nSO3) Hòa tan 8,45 gam oleum này vào nước được dung dịch A Để trung hòa hết dung dịch A cần phải dùng 240 gam dung dịch NaOH 1M ( d = 1,2 g/ml ) Công thức của oleum là:

A H2SO4.5SO3 B H2SO4.10SO3

C H2SO4.3SO3 D H2SO4.2SO3

Câu 30: Hai tơ nào sau đây đều là tơ tổng hợp?

A tơ nilon-6,6 và bông B tơ visco và tơ axetat

Trang 4

http://bloghoahoc.com – Chuyên trang đề thi thử Hóa Trang 4/5 – Mã đề thi 209

Câu 31: Cho 0,15 mol hỗn hợp X gồm H2NC3H5(COOH)2 (axit glutamic) và (H2N)2C5H9COOH (Lysin) vào 200 ml dung di ̣ch HCl 1M, thu được dung di ̣ch Y Y phản ứng vừa hết với 400 ml dung

di ̣ch NaOH 1M Số mol lysin trong X là:

Câu 32: Trong phòng thí nghiệm, Cu được điều chế bằng cách nào dưới đây?

A Nhiệt phân Cu(NO3)2 B Điện phân nóng chảy CuCl2

C Cho kim loại K vào dung dịch Cu(NO3)2 D Cho kim loại Fe vào dung dịch CuSO4

Câu 33: Cho sơ đồ phản ứng: X (C9H8O2) T YM Z  metyl acrylat xt N

Tên gọi của X là

A phenyl metacrylat B phenyl acrylat C benzyl acrylat D benzyl axetat

Câu 34: Cho dãy các chất: tinh bột, xenlulozơ, glucozơ, fructozơ, saccarozơ Số chất trong dãy thuộc loại

polisaccarit là

Câu 35: Hai kim loại đều tác dụng mãnh liệt với nước ở điều kiện thường là

Câu 36: Có một hỗn hợp gồm Cu, Fe, Al, Zn ở dạng bột mịn Để tách lấy Cu người ta hòa tan hỗn hợp

vào:

A Dung dịch HNO3 B Dung dịch Ag2SO4 C Dung dịch Ni(NO3)2 D Dung dịch CuSO4

Câu 37: Cấu hình electron lớp ngoài cùng của kim loại kiềm thổ là (n là lớp electron ngoài cùng)

Câu 38: Hoà tan hoàn toàn 8 gam CuO bằng lượng đủ V lít dung dịch H2SO4 loãng 0,05 M Giá trị của

V là

Câu 39: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm tinh bột, glucozơ và saccarozơ bằng oxi dư, thu

được 2,52 lít CO2 (đktc) và 1,8 gam nước Giá trị của m là

Câu 40: Cho dung dịch chứa a mol Ca(HCO3)2 tác dụng với dung dịch chứa a mol chất tan X

Để thu được lượng kết tủa lớn nhất thì X là

- HẾT -

ĐÁP ÁN ĐỀ THI THỬ MÔN HÓA

Ngày đăng: 11/12/2017, 15:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN