BCTC Ban nien soat xet 2014 tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các lĩnh vực...
Trang 2
CONG TY CO PHAN DICH VY PHAN PHO! TONG HOP DAU KHi
CHO KY 6 THANG KET THUC NGAY 30 THANG 6 NAM 2014 NOI DUNG
Thông tin về doanh nghiệp Báo cáo của Ban Giám đốc Báo cáo soát xét của kiểm toán viên Bảng cân đối kế toán (Mẫu số B 01a - DN)
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu số B 02a - DN)
Báo cáo lưu chuyền tiền tệ (Mẫu số B 03a - DN) Thuyết minh báo cáo tài chính giữa niên độ (Mẫu số B 09a - DN)
TRANG
Trang 3
Kiểm toán viên
Số 0305482862 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cắp lần đầu ngày 4 tháng 2 năm 2008 và Giáy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thay đổi lần thứ 19 ngày 25 tháng 3 năm 2014
Ông Đào Văn Đại Ông Vũ Tiến Dương Ông Vũ Tiến Dương Ông Tôn Thát Anh Tuan Ông Tetsuji Nagata Ông Huỳnh Văn Thi Ông Đào Văn Đại
Ông Vũ Tiến Dương Ông Huỳnh Văn Thi Ông Lâm Quốc Khanh Ông Hồ Minh Trí Ông Vũ Tiến Dương
Giám đốc (bổ nhiệm ngày 8 tháng 1 năm 2014) Giám đốc
(miễn nhiệm ngày 8 tháng 1 năm 2014)
Phó Giám đốc (bỗ nhiệm ngày 10 tháng 2 năm 2014) Phó Giám độc
(miễn nhiệm ngày 27 tháng 6 năm 2014) Giám đốc
Phòng 207, Tòa nhà Petro Việt Nam, S6 1-5 Lé Duan, Phường Bén Nghé, Quận 1, TP Hồ Chí Minh, Việt Nam
Công ty TNHH PricewaterhouseCoopers (Việt Nam)
Trang 4CONG TY CO PHAN DICH VU PHAN PHO! TONG HOP DAU KHi
TRÁCH NHIỆM CỦA BAN GIÁM ĐÓC ĐÓI VỚI CÁC BAO CAO TAI CHÍNH GIỮA NIÊN ĐỘ
Ban Giám đốc của Công ty Cổ phần Dịch vụ Phân phối Tổng hợp Dâu khí (“Công ty”) chịu trách nhiệm
lập các báo cáo tài chính giữa niên độ của Công ty thể hiện trung thực và hợp lý tình hình tài chính của
Công ty tại ngày 30 tháng 6 năm 2014 và kết quả hoạt động kinh doanh và lưu chuyên tiền tệ cho kỳ 6
tháng kết thúc vào ngày nêu trên Trong việc soạn lập các báo cáo tài chính giữa niên độ này, Ban
Giám đốc được yêu cầu phải:
chọn lựa các chính sách kế toán phù hợp và áp dụng một cách nhát quán;
thực hiện các xét đoán và ước tính một cách hợp lý và thận trọng; và
soạn lập các báo cáo tài chính giữa niên độ trên cơ sở đơn vị hoạt động liên tục trừ khi không thích
hợp đề cho là Công ty sẽ tiếp tục hoạt động
Ban Giám đốc của Công ty chịu trách nhiệm bảo đảm rằng các sổ sách kế toán đúng đắn đã được thiết
lập và duy trì để thế hiện tình hình tài chính của Công ty với độ chính xác hợp lý tại mọi thời điểm và dé
làm cơ sở soạn lập các báo cáo tài chính giữa niên độ tuân thủ theo chế độ kế toán được trình bày ở
Thuyết minh số 2 của các báo cáo tài chính giữa niên độ Ban Giám đốc của Công ty cũng chịu trách
nhiệm đối với việc bảo vệ các tài sản của Công ty và thực hiện các biện pháp hợp lý để phòng ngừa và
phát hiện các gian lận và các sai sót khác
PHÊ CHUĂN CÁC BÁO CÁO TÀI CHÍNH GIỮA NIÊN ĐỘ
Theo đây, chúng tôi phê chuẩn các báo cáo tài chính giữa niên độ đính kèm từ trang 4 đến trang 30
Các báo cáo tài chính giữa niên độ này phản ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính của Công ty tại
ngày 30 tháng 6 năm 2014, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và lưu chuyền tiền tệ cho kỳ 6 tháng
kết thúc cùng ngày nêu trên phù hợp với các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán Doanh
nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính giữa
niên độ tại Việt Nam
Thay mặt Ban Giám đốc
Trang 5
kh DpWC
BAO CÁO KÉT QUÁ CÔNG TÁC SOÁT XÉT CÁC BÁO CÁO TÀI CHÍNH GIỮA NIÊN ĐỘ GỬI CÁC
CO DONG VA HOI DONG QUAN TRI CUA CONG TY CO PHAN DICH VU PHAN PHÓI TÔNG HỢP DAU KHi
Chúng tôi đã thực hiện công tác soát xét các báo cáo tài chính giữa niên độ kèm theo của Công ty Cổ
phan Dịch vụ Phân phối Tổng hợp Dâu khí (“Công ty") được lập ngày 30 tháng 6 năm 2014 và được
Ban Giám đốc của Công ty phê duyệt vào ngày 12 tháng 8 năm 2014 Báo cáo tài chính giữa niên độ
này bao gồm bảng cân đối kế toán tại ngày 30 tháng 6 năm 2014, kết quả hoạt động kinh doanh và lưu chuyển tiên tệ cho kỳ 6 tháng kết thúc vào ngày nêu trên cùng các thuyết minh báo cáo tài chính bao gồm các chính sách kế toán chủ yếu từ trang 4 đến trang 30 Ban Giám đốc của Công ty chịu trách
nhiệm soạn lập và trình bày hợp lý các báo cáo tài chính giữa niên độ này theo Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo
tài chính tại nước CHXHCN Việt Nam Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra kết luận về các báo cáo tài
chính giữa niên độ này căn cứ vào việc soát xét của chúng tôi
Phạm vi soát xét Chúng tôi đã thực hiện công tác soát xét theo Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 910 — Công tác soát
xét báo cáo tài chính Chuẫn mực này yêu cầu công tác soát xét phải được lập kế hoạch và thực hiện để
có sự đảm bảo vừa phải rằng báo cáo tài chính giữa niên độ không chứa đựng những sai sót trọng yếu
Công tác soát xét bao gồm chủ yếu là việc trao đổi với nhân sự của công ty và áp dụng những thủ tục
phân tích trên những thông tin tài chính; công tác này cung cáp một mức độ đảm bảo thấp hơn công tác
kiểm toán Chúng tôi không thực hiện công việc kiểm toán nên không đưa ra ý kiến kiểm toán
Kết luận
Trên cơ sở công tác soát xét của chúng tôi, xét trên các khía cạnh trọng yếu, chúng tôi không thấy có
ván đề nào đáng lưu ý để chúng tôi cho rằng các báo cáo tài chính giữa niên độ kèm theo đây là không được soạn lập phù hợp với Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Ké toán Doanh nghiệp Việt Nam và
các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính tại Việt Nam
Số hiệu báo cáo soát xét: HCM4300
TP Hồ Chí Minh, ngày 12 tháng 8 năm 2014
Như đã nêu trong thuyết minh 2.1 của các báo cáo tài chính giữa niên độ, các báo cáo tài chính giữa
niên độ kèm theo không nhằm mục đích phản ánh tình hình tài chính, báo cáo thay đổi vốn chủ sở hữu, kết quả hoạt động kinh doanh và lưu chuyển tiền tệ theo các nguyên tắc và thông lệ kế toán đã được thừa nhận ở các nước và các thể chế khác ngoài nước CHXHCN Việt Nam, và hơn nữa, cũng không dành cho những người sử dụng nào không biết các nguyên tắc, các thủ tục và các thông lệ kế toán
Trang 6CONG TY CO PHAN DICH VU PHAN PHOI TONG HOP DAU KHi
BANG CAN DOI KE TOÁN
TAI SAN NGAN HAN
Tiền và các khoản tương đương tiền
Tiên
Các khoản tương đương tiền
Các khoản phải thu ngắn hạn
Phải thu khách hàng
Trả trước cho người bán
Phải thu nội bộ ngắn hạn
Các khoản phải thu khác
Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi
Hàng tồn kho
Hàng tồn kho
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Tài sản ngắn hạn khác
Chi phi tra trước ngắn hạn
Thuế GTGT được khấu trừ
Thuế và các khoản khác phải thu nhà nước
1.424.191.056.983 1.446.000.634.728
6 1.388.529.730.408 1.410.339.308.153 (21.809.577.745)
(25.132.110.371)
(21.809.577.745)
TAI SAN DAI HAN
Tai san cé dinh
Nguyên giá
Giá trị hao mòn lũy kế
Nguyén gia
Giá trị hao mòn lũy kế
Các khoản đầu tư tài chính dài hạn
237.365.276.648 244.648.216.332 531.822.477 1.219.884.240 234.678.530.420 242.175.986.571 1.664.038.631 827.210.521 490.885.120 425.135.000 5.695.896.189 7.648.944.170
1.247.655.674 1.176.351.247 4.827.945.616 (3.651.594.369)
71.304.427 891.153.105 (819.848.678) 1.350.000.000 1.350.000.000 5.051.288.496 2.728.078.531 2.323.209.965
2.629.780.959.094 3.356.306.683.879
Các thuyết minh từ trang 8 đến trang 30 là một phần cầu thành các báo cáo tài chính giữa niên độ này
4
Trang 7
313 Người mua trả tiền trước 2.649.128.307 4.318.312.043
314 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 11 8.031.765.411 11.522.334.616
420 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 14 64.088.117.005 15.210.157.004
CÁC CHỈ TIÊU NGOÀI BẢNG CÂN ĐÓI KÉ TOÁN
Khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền tại ngày 30 tháng 6 năm 2014 đã bao gồm số ngoại tệ
Trang 8
CONG TY CO PHAN DICH VU PHAN PHO! TONG HOP DAU KHÍ
01 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 18 3.173.170.786.806 2.745.558.013.371
02 Các khoản giảm trừ doanh thu 18 (26.450.774.108) (73.866.111.668)
10 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp
41 Giá vốn hàng bán 419 (2.981.034.809.685) (2.510.676.530.290)
20 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp
25 Chi phí quản lý doanh nghiệp 23 (24.372.807.898) (38.775.234.781)
30 Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh 62.854.293.161 62.757.603.801
Ngày 12 tháng 8 năm 2014
Các thuyết minh từ trang 8 đến trang 30 là một phần cấu thành các báo cáo tài chính giữa niên độ này
6
Trang 9
CONG TY CO PHAN DICH VY PHAN PHOI TONG HOP DAU KHi
Mau sé B 03a - DN BAO CÁO LƯU CHUYEN TIEN TE
(Theo phương pháp gián tiép)
Điều chỉnh cho các khoản:
LƯU CHUYEN TIEN TU’ HOAT DONG DAU TƯ
25 Chi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác - (1.350.000.000)
LƯU CHUYỀÊN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH
61 Ảnh hưởng của thay đổi ty giá quy đổi 59.060.605 108.758.119
Trang 10
DAC DIEM HOAT DONG CUA CONG TY
Công Ty Cổ phần Dịch vụ Phân phối Tổng hợp Dầu khí (“Công ty") tiền thân là Công: ty TNHH MTV Dịch vụ Phân phối Tổng hợp Dâu khí — được thành lập trên cơ sở Xí nghiệp Viễn thông Dầu khí theo Giầy Chứng nhận Đăng ký Kinh doanh số 4104003401 ngày 4 tháng 2 năm 2008
Theo Nghị quyết số 28/NQ-DVTHDK ngày 13 tháng 9 năm 2011 của Tổng Công Ty Cổ Phần Dịch Vụ Tổng Hợp Dầu Khí về phương án tái cấu trúc tổng thể Tổng Công ty Có Phan Dich Vụ
Tổng Hợp Dâu Khi, Công ty TNHH MTV Dich vụ Phân phối Tổng hợp Dâu khí được chuyễn đổi
thành công ty cổ phan Công ty chính thức hoạt động dưới hình thức cỗ phần theo Giáy Chứng
nhận Đăng ký Kinh doanh sửa đổi lần thứ 6 số 0305482862 ngày | 7 tháng 11 năm 2011 và các Giấy Chứng nhận Đăng ký Kinh doanh sửa đổi tiếp theo do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phó
Hồ Chí Minh cấp Ngày 28 tháng 6 năm 2013, cỗ phiếu của Công ty được niêm yết tại Sở Giao
dịch Chứng khoán Hà Nội với mã chứng khoán là PSD
Hoạt động chính của Công ty bao gồm: mua bán máy móc thiết bị ngành công nghiệp, trang
thiết bị văn phòng; bán buôn máy móc, thiết bị, vật liệu điện (máy phát điện, động cơ điện, dây
điện và thiết bị dùng trong mạch điện), mua bán thiết bị viễn thông; kinh doanh vận tải hàng hóa bằng ô tô; bán buôn máy vi tính, thiết bị, đại lý mua bán, ký gửi hàng hóa; dịch vụ giao nhận vận tải, dịch vụ logistic; bán buôn sản phẩm đồ chơi, sản phẩm trò chơi, dụng cụ thể dục, thể thao,
đồ điện gia dụng, đèn và bộ đèn điện, hàng may mặc; bán lẻ hàng lưu niệm; bán buôn hàng mau mặc; sửa chữa máy vi tính và thiết bị ngoại vi; quảng cáo
Tại ngày 30 tháng 6 năm 2014, Công ty có 204 nhân viên (tại ngày 31 tháng 12 năm 2013: 225 nhân viên)
CHUĂN MỰC VÀ CHÉ ĐỘ KÉ TOÁN ÁP DỤNG
Cơ sở của việc soạn lập các báo cáo tài chính giữa niên độ Các báo cáo tài chính giữa niên độ đã được soạn lập theo các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính tại Việt Nam Báo cáo tài chính giữa niên độ được soạn lập theo nguyên tắc giá gốc
Các báo cáo tài chính giữa niên độ kèm theo không nhằm phản ánh tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ theo các nguyên tắc và thông lệ kế toán được chấp nhận chung tại các nước khác ngoài Việt Nam
Năm tài chính
Năm tài chính của Công ty bắt đầu từ ngày 1 tháng 1 đến ngày 31 tháng 12
Các báo cáo tài chính giữa niên độ này được lập cho kỷ từ ngày 1 tháng 1 năm 2014 đến ngày
30 tháng 6 năm 2014
Trang 11Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán và được trình bày trên báo cáo tài chính giữa niên độ là
đồng Việt Nam (VNĐ)
Các nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ được quy đổi theo tỷ giá áp dụng tại ngày phát sinh nghiệp vụ Chênh lệch tỷ giá phát sinh từ các nghiệp vụ này được ghi nhận là thu nhập hoặc chi
phí trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Tài sản và nợ phải trả bằng tiền có gốc ngoại tệ tại ngày của bảng cân đối kế toán được qui đổi theo tỷ giá áp dụng tại ngày bảng cân đối kế toán Chênh lệch tỷ giá phát sinh từ việc qui đi
này được ghi nhận là thu nhập hoặc chỉ phí trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Hệ thống và hình thức số kế toán áp dụng Công ty sử dụng hình thức nhật ký chung để ghi sổ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Ước tính kế toán Việc lập báo cáo tài chính tuân thủ theo các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Hệ thống Kế toán Việt Nam và các quy định hiện hành khác có liên quan tại Việt Nam yêu cầu Ban Giám đốc phải
có những ước tính và giả định ảnh hưởng đến số liệu về công nợ, tài sản và việc trình bày các khoản công nợ và tài sản tiềm tàng tại ngày kết thúc niên độ kế toán cũng như các số liệu về doanh thu và chỉ phí trong suốt năm tài chính Mặc dù các ước tính kế toán được lập bằng tất cả
sự hiểu biết của Ban Giám đốc, số thực tế phát sinh có thể khác với các ước tính, giả định đặt
khách hàng, các khoản phải thu khác, các khoản ký quỹ, ký cược và đầu tư tài chính dài hạn khác
Tại ngày ghi nhận ban đầu, công nợ tài chính được ghi nhận theo giá gốc trừ đi các chỉ phí giao dịch có liên quan trực tiếp đến việc phát hành công nợ tài chính đó Công nợ tài
chính của Công ty bao gồm các khoản vay, các khoản phải trả người bán, các khoản phải trả khác và chỉ phí phải trả
Đánh giá lại sau lần ghi nhận ban đầu
Hiện tại, chưa có quy định về đánh giá lại công cụ tài chính sau ghi nhận ban đầu
Trang 12Tiền và các khoản tương đương tiền Tiền và các khoản tương đương tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyến, tiền gửi không kỳ hạn và các khoản đầu tư ngắn hạn khác có thời hạn đáo hạn ban đầu
không quá ba tháng Tiền và các khoản tương đương tiên có khả năng thanh khoản cao, dễ
dàng chuyền đổi thành tiền và ít rủi ro liên quan đến việc biến động giá trị
Dự phòng nợ phải thu khó đòi
Dự phòng phải thu khó đòi được trích lập cho những khoản phải thu đã quá hạn thanh toán từ sáu tháng trở lên, hoặc các khoản phải thu mà người nợ khó có khả năng thanh toán do bị thanh
lý, phá sản hay các khó khăn tương tự
Hàng tồn kho Hàng tồn kho được xác định trên cơ sở giá thắp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chỉ phí nguyên vật liệu trực tiếp, chỉ phí lao động trực tiếp và chỉ phí sản xuất chung, nếu có, để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại Giá gốc của hàng tồn kho được xác định theo phương pháp thực tế đích danh Giá trị thuần
có thể thực hiện được được xác định bằng giá bán ước tính trừ các chi phí ước tính để hoàn thành sản phẩm cùng chỉ phí tiếp thị, bán hàng và phân phối phát sinh
Dự phòng giảm giá hàng tổn kho của Công ty được trích lập theo các quy định kế toán hiện
hành Theo đó, Công ty được phép trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho lỗi thời, hỏng, kém
phẩm chất và trong trường hợp giá gốc của hàng tồn kho cao hơn giá trị thuần có thế thực hiện được tại ngày kết thúc niên độ kế toán
2.10 Đầu tư tài chính ngắn han
2.11
(a)
Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn là những khoản đầu tư có thời hạn đáo hạn ít hơn 12 tháng kể từ ngày lập bảng cân đối kế toán
Đầu tư tài chính dài hạn
Đầu tư dài hạn khác
Các khoản đầu tư dài hạn khác là các khoản đầu tư vốn dưới 20% quyền biểu quyết vào các công ty niêm yết và chưa niêm yết được Công ty nắm giữ mà không có ý định bán đi trong vòng
12 tháng kể từ ngày lập bảng kế toán Các khoản đầu tư này được ghi nhận ban đầu theo giá gốc Tại các kỳ kế toán tiếp theo, các khoản đầu tư được xác định theo nguyên giá trừ các khoản giảm giá đầu tư
Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn
Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn thể hiện khoản dự phòng tổn thắt do giảm giá các khoản đâu
tư dài hạn hoặc do doanh nghiệp nhận vốn góp dau tư bị lỗ Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn được trích lập dựa trên giá trị thuần có thể thực hiện của các khoản đầu tư dài hạn được ước tính tại ngày kết thúc năm tài chính
Trang 13CONG TY CO PHAN DICH VU PHAN PHO! TỎNG HỢP DÀU KHÍ
Tài sản cố định Tài sản cố định hữu hình
Tài sản cố định hữu hình được phản ánh theo nguyên giá trừ khấu hao lũy kế Nguyên giá bao
gồm các chỉ phí liên quan trực tiếp đến việc có được tài sản có định
Kháu hao
Tài sản cố định hữu hình được kháu hao theo phương pháp đường thẳng dé giam dan nguyén giá tài sản trong suốt thời gian hữu dụng ước tính Các tỷ lệ khdu hao chủ yếu hàng năm như sau:
Phuong tién van tai 10% - 16,7%
Chỉ phí trả trước Chỉ phí trả trước bao gồm các chỉ phí trả trước ngắn hạn hoặc chỉ phí trả trước dài hạn trên bảng cân đối kế toán và chủ yếu là tiền sửa chữa văn phòng, thiết bị quản lý đã đưa vào sử dụng
Chỉ phí đi vay Chỉ phí đi vay được ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh khi phát sinh
Ghi nhận doanh thu Doanh thu bán hàng
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tắt cả năm (6) điều kiện sau:
e _ Công ty đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua;
° Công ty không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc
quyền kiểm soát hàng hóa,
Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
Công ty sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng; và Xác định được chỉ phí liên quan đến giao dịch bán hàng
Trang 14CONG TY CO PHAN DICH VU PHAN PHO! TONG HOP DAU KHi
Ghi nhận doanh thu (tiếp theo)
Doanh thu dịch vụ
Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó được xác định một cách
đáng tin cậy Trường hợp cung cắp dịch vụ liên quan đến nhiều kỳ thì doanh thu được ghi nhận
trong năm theo kết quả phần công việc đã hoàn thành tại ngày kết thúc niên độ kế toán của năm
đó Kết quả của cung cắp dịch vụ được xác định khi thỏa mãn tắt cả bón (4) điều kiện sau:
Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
e
° Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cáp dịch vụ đó;
e _ Xác định được phần công việc đã hoàn thành tại ngày kết thúc niên độ kế toán; và
e Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp
Thu nhập từ cổ tức được ghi nhận khi Công ty xác lập quyền nhận cổ tức từ các đơn vị dau tu
Thuế thu nhập hiện hành và thuế thu nhập hoãn lại
Thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm toàn bộ số thuế thu nhập tính trên thu nhập chịu thuế thu
nhập doanh nghiệp, kể cả các khoản thu nhập nhận được từ hoạt động sản xuất, kinh doanh
hàng hóa dịch vụ tại nước ngoài mà Việt Nam chưa ký hiệp định về tránh đánh thuế hai lần Chỉ
phí thuế thu nhập bao gồm chỉ phí thuế thu nhập hiện hành và chỉ phí thuế thu nhập hoãn lại
Thuế thu nhập hiện hành là số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp hoặc thu hồi được tính trên
thu nhập chịu thuế và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp của năm hiện hành Thuế thu nhập
hiện hành và thuế thu nhập hoãn lại được ghi nhận là thụ nhập hay chi phí khi xác định lợi
nhuận hoặc lỗ của kỳ phát sinh, ngoại trừ trường hợp thuế thu nhập phát sinh từ một giao dịch
hoặc sự kiện được ghi nhận trực tiếp vào vốn chủ sở hữu trong cùng kỳ hay một kỳ khác
Thuế thu nhập hoãn lại được tính đầy đủ, sử dụng phương thức công nợ, tính trên các khoản
chênh lệch tạm thời giữa giá trị ghi số của các khoản mục tài sản và nợ phải trả trên báo cáo tài
chính giữa niên độ và cơ sở tính thuế thu nhập của các khoản mục này Thuế thu nhập hoãn lại
không được ghi nhận khi nợ thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh từ ghi nhận ban đầu của
một tài sản hay nợ phải trả của một giao dịch mà giao dịch này không phải là giao dịch sáp nhập
doanh nghiệp, không có ảnh hưởng đến lợi nhuận kế toán hoặc lợi nhuận/lễ tính thuế thu nhập
tại thời điểm phát sinh giao dịch Thuế thu nhập hoãn lại được tính theo thuế suất dự tính được
áp dụng trong niên độ mà tài sản được thu hồi hoặc khoản nợ phải trả được thanh toán dựa trên
thuế suất đã ban hành hoặc xem như có hiệu lực tại ngày của bảng cân đối kế toán
Tài sản thuế thu nhập hoãn lại được ghi nhận khi có khả năng sẽ có lợi nhuận tính thuế trong
tương lai để sử dụng những chênh lệch tạm thời được kháu trừ
Các loại thuế khác được áp dụng theo các luật thuế hiện hành tại Việt Nam
Trang 15
CONG TY CO PHAN DICH VU PHAN PHOI TONG HOP DAU KHi
2 2.17
2.18
2.19
2.20
2.21 (a)
(b)
Mẫu số B 09a - DN CHUĂN MỰC VÀ CHÉ ĐỘ KÉ TOÁN ÁP DỤNG (tiếp theo)
Chia cổ tức
Cỏ tức của Công ty được ghi nhận là một khoản phải trả trong các báo cáo tài chính giữa niên
độ của kỳ kế toán mà cổ tức được thông qua tại Đại hội đồng cổ đông
Các bên liên quan
Các doanh nghiệp, các cá nhân, trực tiếp hay gián tiếp qua một hoặc nhiều trung gian, có quyền
kiểm soát Công ty hoặc chịu sự kiểm soát của Công ty, hoặc cùng chung sự kiểm soát với Công
ty, bao gồm cả công ty mẹ, công ty con và công ty liên kết là các bên liên quan Các bên liên kết, các cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp nắm quyên biểu quyết của Công ty mà có ảnh hưởng đáng
kể đối với Công ty, những cá nhân quản lý chủ chốt bao gồm Giám đốc Công ty, những thành viên mật thiết trong gia đình của các cá nhân này hoặc các bên liên kết này hoặc những công ty liên kết với các cá nhân này cũng được coi là bên liên quan
Trong việc xem xét từng mối quan hệ của các bên liên quan, cần chú ý tới bản chất của mối
quan hệ chứ không chỉ hình thức pháp lý của các quan hệ đó
Các khoản dự phòng Các khoản dự phòng được ghi nhận khi Công ty có nghĩa vụ nợ hiện tại, pháp lý hoặc liên đới, phát sinh từ các sự kiện đã xảy ra; sự giảm sút những lợi ích kinh tế có thể xảy ra dẫn đến việc yêu cầu phải thanh toán nghĩa vụ nợ; và giá trị của nghĩa vụ nợ đó được ước tính một cách đáng tin cậy Dự phòng không được ghi nhận cho các khoản lô hoạt động trong tương lai
Dự phòng được tính trên cơ sở các khoản chỉ phí dự tính phải thanh toán nghĩa vụ nợ Nếu ảnh hưởng về giá trị thời gian của tiền là trọng yếu thì dự phòng được tính trên cơ sở giá trị hiện tại với tỷ lệ chiết khấu trước thuế và phản ánh những đánh giá trên thị trường hiện tại về giá trị thời gian của tiền và rủi ro cụ thể của khoản nợ đó Giá trị tăng lên do ảnh hưởng của yếu tố thời gian được ghi nhận là chỉ phí đi vay
Vốn cổ phần
Cổ phiếu phổ thông đang lưu hành được phân loại là vốn chủ sở hữu
Phân chia lợi nhuận thuần Quỹ đầu tư phát triển Quỹ đầu tư phát triển kinh doanh được trích lập từ lợi nhuận thuần của Công ty và được các cỗ
đông phê duyệt tại Đại hội Cổ đông Thường niên
Quỹ khen thưởng phúc lợi Quỹ khen thưởng và phúc lợi được trích lập từ lợi nhuận thuần của Công ty và được các cổ
đông phê duyệt tại Đại hội Cổ đông Thường niên
Trang 16CONG TY CO PHAN DICH VU PHAN PHO! TONG HOP DAU KHi
3 TIỀN VÀ CÁC KHOẢN TƯƠNG DUONG TIEN
Tiền mặt
Tiền gửi ngân hàng
Các khoản tương đương tiền (*)
30.6.2014 VND
157.771.555 49.445.891.486 179.160.000.000
Mẫu số B 09a — DN
31.12.2013 VNĐ
186.953.552 57.753.215.489 929.560.000.000
228.763.663.041 987.500.169.041
(*) Các khoản tương đương tiền bao gồm tiền gửi có kỳ hạn với thời gian đáo hạn ban đầu trong
663.180.323.789 52.607.906.587
31.12.2013 VND
615.036.498.198 10.818.427.724
715.788.230.376 625.854.925.922
Công ty đã thế chắp một phần các khoản phải thu khách hàng để đảm bảo cho các khoản vay
tại các ngân hàng (Thuyết minh 9)
CÁC KHOẢN PHẢI THU KHÁC
Bên thứ ba
Bên liên quan (Thuyết minh 27(b))
14
30.6.2014 VNĐ 69.356.563.060 193.169.601
31.12.2013 VNĐ 14.003.006.677 40.349.761.420
69.549.732.661 54.352.768.097