1. Trang chủ
  2. » Tất cả

huong-dan-su-dung-gps-cam-tay-garmin-62sc

18 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 1,75 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Dung lượng bộ nhớ trong: 3.5 GB - Camara kỷ thuật số 5 megapixed, tự động lấy nét và tọa độ của bức ảnh - Hổ trợ khe cắm thẻ nhớ, loại thẻ nhớ Micro SD không kèm theo máy - Có khả năng

Trang 1

Hướng dẫn sử dụng GPS cầm tay Garmin GPSMAP 62SC Trang 1/18

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG GPSMAP 62SC

TỔNG QUAN VỀ GPSMAP 62SC

I THÔNG SỐ KỶ THUẬT:

- Kích thước máy : 6.1 x 16.0 x 3.6 cm

- Kích thước màn hình : 3.6 x 5.5 cm (2.6”)

- Độ phân giải màn hình : 160 x 240 pixels

- Loại màn hình : Tinh thể lỏng TFT, 65.000 màu

- Trọng lượng : 262.1 gram (kể cả pin)

- Nguồn điện sử dụng : 2 pin AA NiMH (kèm theo máy)

- Thời gian sử dụng pin : khoảng 16 giờ

- Chống thấm : đạt tiêu chuẩn IPX7

- Hệ bản đồ : WGS 84, VN 2000, … và nhiều hệ bản đồ khác nhau

- Hệ tọa độ : UTM, Lat/Long, Maiden head, MGRS,…

- Độ nhạy máy thu : mạnh và cực nhanh, sai số từ 1-5 mét

- Dãy nhiệt độ hoạt động : từ -15 độ C đến 70 độ C

- Giao diện với máy tính : USB tốc độ cao và tương thích với chuẩn NMEA 0183

- Tiêu chuẩn môi trường : RoHS

- Cài đặt sẳn bản đồ hành chính các tỉnh/thành trong cả nước

- Dung lượng bộ nhớ trong: 3.5 GB

- Camara kỷ thuật số 5 megapixed, tự động lấy nét và tọa độ của bức ảnh

- Hổ trợ khe cắm thẻ nhớ, loại thẻ nhớ Micro SD (không kèm theo máy)

- Có khả năng tải bản đồ vào máy, tương thích với chức năng Custom Map

- Bộ nhớ điểm (waypoint): 2000 điểm

- Hành trình: thiết lập được 200 hành trình, mỗi hành trình có thể đi qua 250 điểm

- Bộ nhớ lưu vết: 10.000 điểm, có thể lưu được 200 Saved Track

- Chức năng Routing: dẫn đường theo tuần tự nếu đã cài đặt bản đồ giao thông

- Chức năng dẫn đường bằng hình ảnh (photo navigation)

- La bàn điện tử và khí áp kế đo cao độ bên trong máy

- Chức năng chia sẽ dữ liệu với các GPS tương thích bằng Wireless

- Lịch vệ tinh (tìm thời gian đo tốt nhất)

- Chức năng cảnh báo vùng nguy hiểm

- Thông tin mặt trăng, mặt trời và lịch thủy triều

- Tính toán chu vi, diện tích ngay trên máy

- Chức năng trình duyệt ảnh số

II CHỨC NĂNG CỦA CÁC PHÍM:

FIND: Dùng để truy xuất các dữ liệu đã lưu trong máy, sử dụng chủ yếu trong chức năng dẫn đường

POWER: Phím bên hông máy, nhấn và giữ dùng để tắt/mở máy hoặc dùng để chỉnh độ tương phản của màn hình

PAGE: Dùng để lật từng trang màn hình chính trong máy

QUIT: Cũng giống như phím PAGE dùng để lật từng trang màn hình chính trong máy nhưng theo chiều ngược lại Ngoài ra, dùng để thoát ra hay ngưng một thao tác nào đó

MENU: Từ bất kỳ trang màn hình nào:

- Nhấn MENU 2 lần sẽ có MENU chính

- Nhấn MENU 1 lần ta sẽ có MENU phụ cho trang màn hình đó

ENTER: Nhấn ENTER để chấp nhận một lệnh nào đó

MARK: Nhấn và giữ MARK khoảng 3 giây để lưu vị trí hiện tại ta đang đứng

ROCKER: Nhấn lên, xuống, sang phải, sang trái để chọn một tùy chọn nào đó trong menu, đồng thời dùng để

di chuyển con trỏ trong màn hình bản đồ

Trang 2

IN, OUT : Dùng để phóng to hay thu nhỏ tỷ lệ bản đồ Khi nhấn phím IN để giãm tỷ lệ bản đồ ta sẽ chỉ thấy được 1 vùng nhỏ nhưng chi tiết Ngược lại, khi nhấn phím OUT ta sẽ thấy được 1 vùng rộng lớn nhưng ít chi

tiết hơn

CÀI ĐẶT

I CÀI ĐẶT CHO HỆ THỐNG:

Từ màn hình Menu chính, chọn Setup > System > GPS Bạn sẽ có 3 lựa chọn:

- Normal: GPS sẽ hoạt động dưới chế độ bình thường

- WAAS/EGNOS : bạn nên chọn chế độ này để máy có thể có độ chính xác cao hơn

- Demo Mode: đã tắt GPS, máy sẽ chạy chế độ mô phỏng Chỉ sử dụng chế độ này khi người dùng muốn thực tập với GPS

II CÀI ĐẶT MÀN HÌNH:

Từ màn hình Menu chính, chọn Setup > Display

1/ Backlight Timeout :cài đặt thời gian đèn màn hình sẽ tự động tắt, mặc định là 15 giây

2/ Battery Save: chế độ tiết kiệm Pin

3/ Colors: chọn màu cho màn hình hiển thị

III CÀI ĐẶT CÁC ĐƠN VỊ ĐO LƯỜNG:

Từ màn hình Menu chính, chọn Setup > Units, ta có màn hình như bên dưới

Sau đó, có thể cài đặt các đơn vị đo lường theo ý muốn của người sử dụng

IV CÀI ĐẶT THỜI GIAN:

Từ màn hình Menu chính, chọn Setup>Time

1/ Time Format: chọn chế độ 12-hours hoặc 24-hours

2/ Time Zone: chọn Automatic, máy sẽ tự động chọn múi giờ phù hợp cho bạn

VI CÀI ĐẶT HỆ TỌA ĐỘ & BẢN ĐỒ:

Từ màn hình Menu chính, chọn Setup > Position Format

- Chọn hddd’mm.mmm’ : nếu bạn muốn xem tọa độ dưới dạng độ, phút, giây

- Chọn UTM UPS : nếu bạn muốn xem tọa độ dưới dạng mét

- Map Datum: chọn WGS 84

* Ngoài ra, nếu bạn muốn cài đặt hệ tọa độ VN 2000, thao tác như sau:

Nhấn Menu 2 lần để có màn hình Menu chính

Chọn Setup > Position Format

- Chọn Map Datum, chọn User Sau đó nhập các giá trị của x, Y, Z vào:

Trang 3

Hướng dẫn sử dụng GPS cầm tay Garmin GPSMAP 62SC Trang 3/18

x = - 00193, Y = - 00039, Z = - 00111

Nhập xong các giá trị trên, nhấn Quit để thoát ra ngoài

Xem các màn hình minh họa như bên dưới:

- Tiếp tục chọn Position Format > User Grid > UTM và nhập các giá trị dưới đây vào:

- False Easting : Đổi giá trị thành 500000.0m

- False Northing: Đổi giá trị thành 0.0m

- Scale : giữ nguyên hoặc đổi thành 0.9999000, tùy theo hệ lưới chiếu

- Longitude Origin: nhập giá trị kinh tuyến trục của địa phương vào

- Latitude Origin: giữ nguyên

Lưu ý: Nhớ chuyển chữ W thành E trước giá trị của kinh tuyến gốc

(xem danh sách kinh tuyến gốc của tất cả các tỉnh, thành ở phần cuối)

CÁC THAO TÁC THƯỜNG SỬ DỤNG

I ĐO VÀ LƯU LẠI MỘT TỌA ĐỘ ĐIỂM (Waypoint):

Máy có thể đo và lưu trữ 2000 tọa độ điểm với tên và biểu tượng tùy thích, có 3 cách đo khác nhau:

1/ Đo và lưu lại vị trí đang đặt máy:

- Từ bất kỳ trang màn hình nào, nhấn và giữ phím MARK trong khoảng 3 giây, máy sẽ tự động lưu lại tên của tọa độ điểm theo dạng số thứ tự từ 001 cho đến 2000 và biểu tượng mặc định là lá cờ

- Nếu chấp nhận đặt tên và biểu tượng theo kiểu mặc định như trên, Chọn Done > Enter để lưu lại thông tin vào máy

Trang 4

Ghi chú: Muốn đặt tên hoặc biểu tượng khác cho tọa độ điểm; ta vào hàng trên cùng của màn hình, bên trái là cột biểu tượng, bên phải là cột tên Nhấn Enter vào từng cột ta sẽ có lần lượt danh sách biểu tượng, bảng chữ cái và số Lựa chọn các chữ và số theo tên điểm mà ta muốn đặt, đặt tên xong chọn Done >Enter

Tiếp theo, vào Note để ghi thông tin cho điểm Chọn Done trong bảng chữ cái để kết thúc việc tạo thông tin

Cuối cùng, chọn Done ở hàng cuối bên phải của màn hình để lưu lại tất cả thông tin nói trên vào máy

2/ Nhập một dữ liệu tọa độ vào máy:

- Trước tiên, ghi tọa độ cần nhập ra giấy

- Nhấn và giữ phím Mark trong khoảng 3 giây

- Chọn Location > Enter Máy sẽ hiện ra bảng số, bảng số này giúp chúng ta nhập các dữ liệu vào

Hàng trên là vĩ độ, hàng dưới là kinh độ

- Nhập xong, chọn Done Muốn xem điểm này trên bản đồ, chọn Map Nếu không, nhấn Quit để thoát

khỏi màn hình này

3/ Đo một tọa độ giả định:

Chức năng này dùng để đo tọa độ bất kỳ một điểm nào mà ta thấy trên màn hình bản đồ, hoặc ta nhìn thấy ngòai thực địa nhưng không thể đến ngay vị trí đó được (VD: nằm giữa ao, hồ hoặc địa hình hiểm trở,…) thao tác như sau:

- Nhấn phím Page hoặc Quit rồi chọn Map để đưa về màn hình bản đồ

- Dùng phím IN để phóng to bản đồ càng lớn càng tốt, như vậy vị trí cần lưu sẽ chính xác hơn

- Dùng phím Rocker để di chuyển con trỏ đến vị trí mà ta cần đo Khi con trỏ di chuyển, trên đỉnh màn

hình sẽ hiện ra tọa độ, khoảng cách và hướng đến điểm mà ta cần đo

- Khi con trỏ đến vị trí ước lượng cần đo rồi nhấn phím Enter, trên màn hình sẽ hiện ra thông tin của

điểm như: tọa độ, cao độ và khoảng cách

- Nhấn phím Menu một lần, Chọn Save As Waypoint > OK để lưu tọa độ nói trên vào máy

Trang 5

Hướng dẫn sử dụng GPS cầm tay Garmin GPSMAP 62SC Trang 5/18

4/ Hiệu chỉnh Waypoint:

Sau khi đã lưu Waypoint vào máy, bạn có thể hiệu chỉnh để thay đổi tên, biểu tượng, tọa độ, cao độ,… của một Waypoint bất kỳ

- Nhấn Menu 2 lần để có Menu chính

- Chọn Waypoint Manager

- Chọn 1 Waypoint cần hiệu chỉnh

- Chọn 1 thuộc tính cần hiệu chỉnh: tên (name), biểu tượng (symbol), cao độ (evelation), …

- Chọn chữ, con số hoặc biểu tượng cần thiết cho sự thay đổi

- Chọn Done để kết thúc quá trình

5/ Xóa một Waypoint:

- Nhấn MENU 2 lần để có MENU chính, chọn Waypoint Manager

- Từ danh sách waypoint, chọn 1 waypoint mà ta cần xóa , nhấn Enter

- Nhấn MENU 1 lần

- Chọn Delete

6/ Xóa tất cả Waypoint:

Bạn nên hết sức cẩn thận trước khi sử dụng lệnh này, một khi đã xóa hết dữ liệu thì không thể phục hồi lại được

- Nhấn Menu 2 lần để có Menu chính

- Chọn Setup > Reset > Delete All Waypoints > Yes

II ĐO KHOẢNG CÁCH GIỮA 2 ĐIỂM:

Khoảng cách này tất nhiên được tính theo đường chim bay, cách đo như sau:

Trang 6

1/ Đo khoảng cách giữa 2 điểm bất kỳ:

- Nhấn phím Page hoặc Quit để chọn màn hình bản đồ

- Dùng 2 phím IN hoặc OUT để tăng hay giãm tỷ lệ bản đồ sao cho 2 vị trí cần đo hiện ra trên bản đồ

- Dùng phím Rocker di chuyển con trỏ đến vị trí thứ nhất

- Nhấn Menu 1 lần, chọn Measure Distance

- Tiếp tục dùng phím Rocker di chuyển con trỏ đến vị trí thứ 2 Bạn sẽ thấy khoảng cách, hướng (so với điểm thứ nhất) cũng như tọa độ của điểm thứ 2 trên đỉnh của màn hình

2/ Đo khoảng cách từ vị trí đặt máy đến 1 điểm bất kỳ:

Tương tự như cách đo trên nhưng thao tác đơn giản hơn:

- Từ màn hình bản đồ, nhấn Menu 1 lần và chọn Measure Distance

- Dùng phím Rocker di chuyển con trỏ đền vị trí cần đo, ta sẽ thấy kết quả hiện ra trên màn hình

* Ngoài ra, ta có thể xem khoảng cách từ vị trí hiện tại đến tất cả các Waypoint đã lưu trong máy:

- Nhấn Menu 2 lần để có Menu chính

- Chọn Waypoint Manager, ta sẽ thấy bên dưới mỗi Waypoint là khoảng cách cũng như hướng từ vị trí

ta đang đứng đến Waypoint đó

III HÀNH TRÌNH (Route)

Hành trình là bao gồm một chuổi các tọa độ điểm mà nó dẫn bạn đi từ điểm đầu tiên đến điểm cuối cùng Thiết

bị này có thể lưu được 50 hành trình, mỗi hành trình có thể đi qua được 250 điểm

1/ Thiết lập 1 hành trình: Chức năng này nói chung ít sử dụng trong thực tế

Bước 1: Từ MENU chính, chọn Route Planer > Create Route > Frist Point

Trang 7

Hướng dẫn sử dụng GPS cầm tay Garmin GPSMAP 62SC Trang 7/18

Bước 2: Chọn điểm đầu tiên cho hành trình: chọn Waypoints, máy sẽ liệt kê tất cả những Wayponit đã lưu

trong máy ra, bạn hãy chọn 1 waypoint rồi nhấn Enter

Bước 3: Chọn Use

Bước 4: Chọn Select Next Point

Bước 5: Lặp lại các bước 2 -4 cho đến điểm cuối của hành trình

Chú ý: hành trình phải bao gồm có ít nhất 2 điểm

Bước 6: Nhấn QUIT để lưu lại hành trình

2/ Đổi tên cho 1 hành trình:

Cũng giống như Waypoint, tên hành trình được lưu mặc định dưới dạng số tự nhiên Tuy nhiên, ta có thể đặt tên lại cho nó nếu muốn

- Từ Menu chính, chọn Route Planer

- Chọn hành trình mà ta cần đổi tên

- Chọn Change Name

- Điền vào tên mới cho hành trình

- Chọn Done

3/ Hiệu chỉnh 1 hành trình:

- Từ Menu chính, chọn Route Planer

- Chọn 1 hành trình mà ta cần hiệu chỉnh

- Chọn Edit Route

- Chọn các tùy chọn sau:

+ Review: chỉ các điểm trên bản đồ

+ Move Down(hoặc Up) : thay đổi thứ tự của điểm trong hành trình

+ Insert: thêm một điểm vào hành trình

+ Remove: lọai bỏ 1 điểm ra khỏi hành trình

4/ Xem lại 1 hành trình trên bản đồ:

- Từ menu chính, chọn Route Planer

- Chọn 1 hành trình mà ta cần xem

- Chọn View Map

5/ Xóa 1 hành trình:

- Từ Menu chính, chọn Route Planer

- Chọn 1 hành trình mà ta cần xóa

- Chọn Delete Route

IV TRACK (Vết, đường đi)

Tất cả các thiết bị của Garmin GPS sẽ ghi lại vết (Track log) trong quá trình bạn di chuyển Bạn có thể lưu lại những track này và sử dụng nó sau đó

1/ Quản lý Track Log:

- Từ Menu chính, chọn Setup > Tracks > Tracks Log

- Chọn Record, Do Not Show hoặc Record, Show On Map

Nếu bạn chọn Record, Show On Map : Track của bạn sẽ hiện ra trên bản đồ

2/ Xem Track hiện tại:

Track đang được ghi gọi là track hiện tại

- Từ menu chính, chọn Track Manager > Current Track

- Chọn 1 trong 2 tùy chọn sau:

+ View Map : hiển thị track trên bản đồ

+ Evelation Plot : hiển thị biểu đồ cao độ cho track

3/ Lưu lại Track hiện tại:

Trang 8

- Từ Menu chính, chọn Track Manager > Current Track

- Chọn 1 trong 2 kiểu lưu sau :

+ Save Track : lưu lại toàn bộ track

+ Save Portion: cho phép bạn lưu lại một đoạn nào đó của track

4/ Reset Track hiện tại:

Vì máy có tính năng tự động ghi lại toàn bộ đoạn đường đã đi qua, trong đó có những đoạn đường mà ta không cần đến Đặc biệt, đối với những máy Garmin thế hệ mới, nó có tính năng tự động nối điểm đầu của Track này với điểm cuối của Track tiếp theo (mặc dù giữa 2 lần đo ta đã tắt máy) Vì vậy, để tránh tình trạng các Track này dính chùm với nhau, trước khi tiến hành đo ta nên xóa những Track tạm thời này đi, việc xóa những Track này không ảnh hưởng gì đến những Track đã lưu trước đó Thao tác như sau :

Từ Menu chính, chọn Track Manager > Current Track > Clear Current Track > Yes

5/ Xóa 1 Track đã lưu trong máy:

- Từ Menu chính, chọn Track Manager

- Chọn track mà ta cần xóa, nhấn Enter

- Chọn Delete > Yes

CÁC MÀN HÌNH CHÍNH

Gồm các màn hình chính sau đây: màn hình vệ tinh, màn hình bản đồ, màn hình la bàn, màn hình Menu chính

và màn hình Trip Computer

I MÀN HÌNH VỆ TINH ( Satellite):

Đây là màn hình đầu tiên bạn nên tham khảo trước khi sử dụng máy

- Nhấn Menu 2 lần để có Menu chính

- Chọn Satellite > Enter

Những vòng tròn nhỏ kèm theo số chính là số vệ tinh đang xuất hiện trên bầu trời Quan sát 2 vòng tròn chứa

vệ tinh, những vệ tinh trên đỉnh đầu là những vệ tinh nằm trong hay nằm trên vòng tròn nhỏ Còn những vệ tinh nằn trên vòng tròn lớn là những vệ tinh có vị trí nằm nghiêng 1 góc 45 độ về phía chân trời thường bị che khuất bởi địa hình nên khó bắt được tính hiệu

Hàng trên cùng gồm có 2 cột Cột bên trái là tọa độ ta đang đứng Cột bên phải biểu thị cho sai số của GPS, tính hiệu của GPS càng mạnh thì sai số càng nhỏ, sai số càng nhỏ thì việc đo đạc sẽ chính xác hơn

II MÀN HÌNH BẢN ĐỒ (Map):

Ở màn hình bản đồ, biểu tượng ▲ sẽ tượng trưng cho vị trí của bạn trên bản đồ Khi bạn di chuyển, vị trí của biểu tượng cũng di chuyển theo và vẽ nên một vệt (track log) Tên của tọa độ điểm và biểu tượng của nó cũng xuất hiện trên bản đồ

Trang 9

Hướng dẫn sử dụng GPS cầm tay Garmin GPSMAP 62SC Trang 9/18

* Thay đổi hướng của bản đồ:

1/ Từ màn hình bản đồ, nhấn MENU 1 lần

2/ Chọn Setup Map > Orientation

3/ Chọn 1 trong các hướng sau:

Orientation

- North Up: sẽ hiển thị hướng bắc chuẩn, là hướng trên đỉnh của màn hình

- Track Up: hiển thị hướng bạn đang di chuyển là hướng trên đỉnh màn hình

- Automotive Mode: sẽ cho bạn một cái nhìn toàn cảnh

Guidance Text : chọn When Navigating

Ngoài ra, để cho dể quan sát ở chức năng dẫn đường; ta có thể gắn la bàn vào màn hình bản đồ, thao tác như sau:

- Chọn Setup > Map > Enter

- Chọn Data Fields > Dashboard > Compass > Enter

Để gỡ bỏ la bàn khỏi màn hình bản đồ:

Chọn Setup > Map > Datafields > 0 > Enter

III MÀN HÌNH LA BÀN (Compass):

Màn hình này thường dùng để dẫn đường Khi bạn cần di chuyển đến 1 điểm nào đó, phần mũi nhọn của ▲

luôn luôn chỉ về hướng mà bạn cần đi đến, bất chấp hướng mà bạn đang di chuyển

Trang 10

Nếu ta đi đúng hướng, ta sẽ thấy khoảng cách đến đích ngày càng nhỏ lại

1/ Hiệu chỉnh la bàn điện tử :

Trong quá trình sử dụng nếu thấy la bàn trong máy lệch so với thực tế, ta nên hiệu chỉnh lại Mặt khác, nên hiệu chỉnh la bàn điện tử sau khi bạn đã di chuyển 1 khoảng cách xa hoặc có trãi qua sự thay đổi nhiều về nhiệt độ (trên 11 độ C) Việc này ta nên làm ở ngoài trời và không nên đứng gần những vật có phát ra từ trường như xe hơi, đường dây điện,… Thao tác như sau:

- Từ màn hình la bàn, nhấn MENU 1 lần

- Chọn Calibrate Compass > Start

- Sau đó, xoay thật chậm thiết bị theo chỉ dẫn minh họa trên màn hình

Nếu xuất hiện chữ “Calibration Failed” – quá trình hiệu chỉnh thất bại Bạn phải nhấn Ok và làm lại từ đầu

2/ Cài đặt cho la bàn :

a/ Cài đặt cách hiển thị :

Từ màn hình la bàn, nhấn MENU 1 lần rồi chọn Setup Heading:

- Chọn Directional Letters : đọc la bàn theo hướng ký tự N, S, E, W : bắc, nam, đông, tây

- Chọn Numeric Degrees : đọc la bàn theo độ ( 0 độ - 359 độ)

b/ Cài đặt hướng bắc làm hướng chuẩn:

Từ màn hình la bàn, nhấn MENU 1 lần, chọn Setup Heading > North Reference > True

IV MÀN HÌNH BIỂU ĐỒ CAO ĐỘ (Evelation Plot):

Trên màn hình này giúp chúng ta xem lại mặt cắt ngang cao độ của đoạn đường ta đã đi qua.Trong đồ thị mặt cắt cao độ này, trục đứng biểu thị cho giá trị cao độ, trục ngang biểu thị cho độ dài đoạn đường đã đi qua

Ngày đăng: 10/12/2017, 10:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w