1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Du thao Nghi dinh lan 3 (ngay 22 8)

11 88 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 92 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Du thao Nghi dinh lan 3 (ngay 22 8) tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các l...

Trang 1

Số: /2017/NĐ-CP Hà Nội, ngày tháng năm 2017

NGHỊ ĐỊNH Quy định về tổ chức và hoạt động của Thanh tra ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Thanh tra ngày 15 tháng 11 năm 2010;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch,

Chính phủ ban hành Nghị định quy định về tổ chức và hoạt động của Thanh tra ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1 Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định về tổ chức và hoạt động của cơ quan Thanh tra Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Thanh tra viên, công chức, cộng tác viên thanh tra ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch; trang phục, phương tiện, thiết bị kỹ thuật

và kinh phí hoạt động; trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong hoạt động thanh tra ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch

Điều 2 Đối tượng áp dụng

1 Cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi quản lý trực tiếp của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Văn hóa và Thể thao, Sở Du lịch

2 Cơ quan, tổ chức, cá nhân có nghĩa vụ chấp hành quy định pháp luật trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và

Du lịch, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Văn hóa và Thể thao, Sở Du lịch

Chương II

TỔ CHỨC, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA THANH TRA NGÀNH VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH

Điều 3 Cơ quan Thanh tra Văn hóa, Thể thao và Du lịch

1 Thanh tra Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (sau đây gọi tắt là Thanh tra Bộ)

DỰ THẢO LẦN 3

Trang 2

2 Thanh tra Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Thanh tra Sở Văn hóa và Thể thao, Thanh tra Sở Du lịch (sau đây gọi tắt là Thanh tra Sở)

Điều 4 Tổ chức của Thanh tra Bộ

1 Thanh tra Bộ là cơ quan của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, giúp Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (sau đây gọi tắt là Bộ trưởng) quản lý nhà nước về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, tiếp công dân và phòng, chống tham nhũng; tiến hành thanh tra hành chính, thanh tra chuyên ngành; giải quyết khiếu nại, tố cáo, tiếp công dân và phòng, chống tham nhũng theo quy định của pháp luật

2 Thanh tra Bộ có Chánh Thanh tra, các Phó Chánh Thanh tra, Thanh tra viên và công chức

Chánh Thanh tra Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (sau đây gọi tắt là Chánh Thanh tra Bộ) do Bộ trưởng bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức sau khi thống nhất với Tổng Thanh tra Chính phủ

Phó Chánh Thanh tra Bộ do Bộ trưởng bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức theo đề nghị của Chánh Thanh tra Bộ Phó Chánh Thanh tra Bộ giúp Chánh Thanh tra Bộ thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của Chánh Thanh tra Bộ Phó Chánh Thanh tra Bộ chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Chánh Thanh tra Bộ về việc thực hiện nhiệm vụ được phân công Số lượng Phó Chánh thanh tra Bộ không quá 03 người

3 Thanh tra Bộ có các phòng nghiệp vụ, Bộ trưởng quy định cơ cấu tổ chức và quyết định thành lập các phòng thuộc Thanh tra Bộ

4 Thanh tra Bộ có con dấu, tài khoản riêng

5 Thanh tra Bộ chịu sự chỉ đạo, điều hành của Bộ trưởng và chịu sự chỉ đạo về công tác, hướng dẫn về tổ chức, nghiệp vụ của Thanh tra Chính phủ

Điều 5 Nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra Bộ

Thanh tra Bộ thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều 18 Luật Thanh tra và Điều 7 Nghị định số 86/2011/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thanh tra (sau đây gọi tắt là Nghị định số 86/2011/NĐ-CP) và các nhiệm vụ, quyền hạn sau:

1 Chủ trì hoặc tham gia xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật theo

sự phân công của Bộ trưởng

2 Xây dựng kế hoạch thanh tra hàng năm trình Bộ trưởng phê duyệt

3 Hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ thanh tra chuyên ngành đối với Thanh tra Sở

Trang 3

4 Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ thanh tra chuyên ngành, giải quyết khiếu nại, tố cáo, tiếp công dân và phòng, chống tham nhũng

5 Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra của Bộ trưởng, Chánh Thanh tra Bộ

6 Hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thực hiện quy định của pháp luật về thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, tiếp công dân và phòng, chống tham nhũng

7 Thực hiện công tác tiếp công dân theo quy định của pháp luật

8 Tổng hợp, báo cáo Bộ trưởng, Tổng Thanh tra Chính phủ về kết quả công tác thanh tra; giải quyết khiếu nại, tố cáo; tiếp công dân và phòng, chống tham nhũng trong phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch theo quy định của pháp luật

9 Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật hoặc do Bộ trưởng giao

Điều 6 Nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh Thanh tra Bộ

Chánh Thanh tra Bộ thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều 19 Luật Thanh tra và Điều 8 Nghị định số 86/2011/NĐ-CP và các nhiệm vụ, quyền hạn sau:

1 Quyết định thành lập các Đoàn thanh tra theo kế hoạch thanh tra được

Bộ trưởng phê duyệt; Quyết định thanh tra đột xuất khi phát hiện cơ quan, tổ chức, cá nhân có dấu hiệu vi phạm pháp luật, theo yêu cầu của việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng do Bộ trưởng giao

2 Giúp Bộ trưởng kiểm tra, xác minh, kết luận, kiến nghị việc giải quyết khiếu nại thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng khi được giao và các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật về khiếu nại

3 Xác minh nội dung tố cáo, kết luận nội dung xác minh, kiến nghị biện pháp xử lý tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ trưởng khi được giao và các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật về tố cáo

4 Tổ chức tiếp công dân theo quy định của pháp luật

5 Giúp Bộ trưởng chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện công tác phòng, chống tham nhũng của cơ quan, đơn vị thuộc quyền quản lý trực tiếp của

Bộ trưởng

6 Yêu cầu Chánh Thanh tra Sở báo cáo về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, tiếp công dân và phòng, chống tham nhũng định kỳ hoặc đột xuất

Trang 4

7 Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật hoặc do Bộ trưởng giao

Điều 7 Tổ chức của Thanh tra Sở

1 Thanh tra Sở là cơ quan của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Văn hóa và Thể thao, Sở Du lịch giúp Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Giám đốc Sở Văn hóa và Thể thao, Giám đốc Sở Du lịch (sau đây gọi tắt là Giám đốc Sở) tiến hành thanh tra hành chính, thanh tra chuyên ngành; giải quyết khiếu nại, tố cáo, tiếp công dân và phòng, chống tham nhũng theo quy định của pháp luật

2 Thanh tra Sở có Chánh Thanh tra, các Phó Chánh Thanh tra, Thanh tra viên và công chức

Chánh Thanh tra Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Chánh Thanh tra Sở Văn hóa và Thể thao, Chánh Thanh tra Sở Du lịch (sau đây gọi tắt là Chánh Thanh tra Sở) do Giám đốc Sở bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức sau khi thống nhất với Chánh Thanh tra tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt

là Chánh Thanh tra tỉnh)

Phó Chánh Thanh tra Sở do Giám đốc Sở bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức theo đề nghị của Chánh Thanh tra Sở Phó Chánh Thanh tra Sở giúp Chánh Thanh tra Sở thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của Chánh Thanh tra Sở

3 Thanh tra Sở có con dấu, tài khoản riêng

4 Thanh tra Sở chịu sự chỉ đạo, điều hành của Giám đốc Sở; chịu sự chỉ đạo về công tác thanh tra và hướng dẫn nghiệp vụ thanh tra hành chính của Thanh tra tỉnh, chịu sự chỉ đạo và hướng dẫn nghiệp vụ thanh tra chuyên ngành của Thanh tra Bộ

Điều 8 Nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra Sở

Thanh tra Sở thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều 24 Luật Thanh tra và Điều 13 Nghị định số 86/2011/NĐ-CP và các nhiệm vụ, quyền hạn sau:

1 Xây dựng kế hoạch thanh tra hàng năm trình Giám đốc Sở phê duyệt

2 Hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra các cơ quan, đơn vị thuộc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Văn hóa và Thể thao, Sở Du lịch thực hiện quy định của pháp luật về thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, tiếp công dân và phòng, chống tham nhũng

3 Tiếp công dân theo quy định của pháp luật

4 Tổng hợp, báo cáo Giám đốc Sở, Chánh Thanh tra tỉnh, Chánh Thanh tra Bộ về kết quả công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, tiếp công dân

và phòng, chống tham nhũng theo quy định của pháp luật

Trang 5

5 Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật hoặc do Giám đốc Sở giao

Điều 9 Nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh Thanh tra Sở

Chánh Thanh tra Sở thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều 25 Luật Thanh tra và Điều 14 Nghị định số 86/2011/NĐ-CP và các nhiệm vụ, quyền hạn sau:

1 Quyết định thành lập Đoàn thanh tra theo kế hoạch thanh tra đã được Giám đốc Sở phê duyệt; Quyết định việc thanh tra đột xuất khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật, theo yêu cầu của việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng do Giám đốc Sở giao

2 Giúp Giám đốc Sở kiểm tra, xác minh, kết luận, kiến nghị việc giải quyết khiếu nại thuộc thẩm quyền của Giám đốc Sở khi được giao và các nhiệm

vụ khác theo quy định của pháp luật về khiếu nại

3 Xác minh nội dung tố cáo, kết luận nội dung xác minh, kiến nghị biện pháp xử lý tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của Giám đốc Sở khi được giao

và các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật về tố cáo

4 Giúp Giám đốc Sở chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện công tác phòng, chống tham nhũng của cơ quan, đơn vị thuộc quyền quản lý trực tiếp của Giám đốc Sở

5 Tổ chức tiếp công dân theo quy định của pháp luật

6 Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật hoặc do Giám đốc Sở giao

Chương III HOẠT ĐỘNG THANH TRA NGÀNH VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH Điều 10 Hoạt động thanh tra hành chính

1 Thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức, cá nhân quy định tại Khoản 1 Điều 2 Nghị định này

2 Hoạt động thanh tra hành chính thực hiện theo quy định từ Điều 43 đến Điều 50 Luật Thanh tra và từ Điều 19 đến Điều 31 Nghị định số

86/2011/NĐ-CP và các quy định pháp luật khác về thanh tra hành chính

Điều 11 Hoạt động thanh tra chuyên ngành

1 Thanh tra việc chấp hành quy định pháp luật của các cơ quan, tổ chức,

cá nhân quy định tại Khoản 2 Điều 2 Nghị định này

2 Hoạt động thanh tra chuyên ngành thực hiện theo quy định từ Điều 51 đến Điều 56 Luật Thanh tra và từ Điều 14 đến Điều 32 Nghị định số

Trang 6

07/2012/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2012 của Chính phủ quy định về cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành và hoạt động thanh tra chuyên ngành (sau đây gọi tắt là Nghị định số 07/2012/NĐ-CP)

Điều 12 Nội dung thanh tra chuyên ngành Văn hóa-Gia đình

Thanh tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về:

1 Di sản văn hóa

2 Điện ảnh

3 Quyền tác giả, quyền liên quan

4 Quảng cáo

5 Phòng, chống bạo lực gia đình

6 Thư viện

7 Biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang; thi người đẹp, người mẫu; lưu hành, kinh doanh bản ghi âm, ghi hình ca múa nhạc, sân khấu

8 Hoạt động mỹ thuật, nhiếp ảnh, triển lãm

9.Văn hóa quần chúng, văn hóa dân tộc và tuyên truyền cổ động

10 Văn hóa phẩm; xuất khẩu, nhập khẩu văn hóa phẩm

11 Hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng gồm: tổ chức lễ hội, hoạt động vũ trường, hoạt động karaoke, hoạt động trò chơi điện tử

12 Thực hiện các quy định khác của pháp luật liên quan đến hoạt động văn hóa, gia đình

Điều 13 Nội dung thanh tra chuyên ngành Thể dục, thể thao

Thanh tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về:

1 Thể dục, thể thao cho mọi người

2 Thể thao thành tích cao và thể thao chuyên nghiệp

3 Hoạt động dịch vụ thể dục, thể thao

4 Thực hiện các quy định khác của Luật Thể dục, thể thao và các quy định pháp luật liên quan đến hoạt động thể dục, thể thao

Điều 14 Nội dung thanh tra chuyên ngành Du lịch

Thanh tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về:

1 Hoạt động kinh doanh lữ hành

2 Hoạt động kinh doanh lưu trú du lịch

3 Hướng dẫn du lịch

Trang 7

4 Thực hiện các quy định khác của Luật Du lịch và các quy định pháp luật liên quan đến hoạt động du lịch

Điều 15 Xây dựng và phê duyệt kế hoạch thanh tra hàng năm

1 Căn cứ vào định hướng chương trình thanh tra, hướng dẫn của Tổng Thanh tra Chính phủ và yêu cầu công tác quản lý của ngành Văn hóa, Thể thao

và Du lịch, Thanh tra Bộ có trách nhiệm xây dựng và trình Bộ trưởng phê duyệt

kế hoạch thanh tra chậm nhất vào ngày 15 tháng 11 hàng năm

Bộ trưởng phê duyệt kế hoạch thanh tra chậm nhất vào ngày 25 tháng 11 hàng năm

2 Căn cứ vào kế hoạch thanh tra của Thanh tra Bộ, Thanh tra tỉnh và yêu cầu công tác quản lý của ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại địa phương, Thanh tra Sở xây dựng kế hoạch thanh tra, trình Giám đốc Sở chậm nhất vào ngày 05 tháng 12 hàng năm

Giám đốc Sở phê duyệt kế hoạch thanh tra chậm nhất vào ngày 15 tháng

12 hàng năm

3 Kế hoạch thanh tra quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này được gửi cho đối tượng thanh tra và cơ quan, tổ chức có liên quan

Điều 16 Xử lý chồng chéo trong hoạt động thanh tra

1 Trong trường hợp kế hoạch thanh tra của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và kế hoạch thanh tra của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Văn hóa và Thể thao, Sở Du lịch có chồng chéo thì thực hiện theo kế hoạch thanh tra của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

2 Chánh Thanh tra Bộ phối hợp với Chánh Thanh tra các bộ, ngành giải quyết việc chồng chéo trong hoạt động thanh tra của cơ quan thanh tra các bộ, ngành; phối hợp với Chánh Thanh tra tỉnh giải quyết việc chồng chéo trong hoạt động thanh tra Văn hóa, Thể thao và Du lịch với cơ quan thanh tra của địa phương

3 Chánh Thanh tra Sở báo cáo Giám đốc Sở, Chánh Thanh tra tỉnh xử lý việc chồng chéo trong hoạt động thanh tra của Thanh tra Sở với các cơ quan thanh tra của địa phương

Điều 17 Thanh tra lại

1 Chánh Thanh tra Bộ quyết định thanh tra lại vụ việc đã được Chủ tịch

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh kết luận thuộc phạm vi, thẩm quyền quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch nhưng phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật khi được Bộ trưởng giao

Trang 8

2 Trình tự, thủ tục thanh tra lại được thực hiện theo quy định từ Điều 48 đến Điều 52 Nghị định số 86/2011/NĐ-CP và từ Điều 33 đến Điều 38 Nghị định

số 07/2012/NĐ-CP

Điều 18 Chế độ báo cáo công tác thanh tra

1 Thanh tra Bộ báo cáo Bộ trưởng, Tổng Thanh tra Chính phủ về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, tiếp công dân và phòng, chống tham nhũng trong phạm vi trách nhiệm được giao

2 Thanh tra Sở báo cáo Giám đốc Sở, Chánh Thanh tra tỉnh, Chánh Thanh tra Bộ về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, tiếp công dân và phòng, chống tham nhũng trong phạm vi trách nhiệm được giao

Chương IV THANH TRA VIÊN, CỘNG TÁC VIÊN THANH TRA NGÀNH VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH Điều 19 Thanh tra viên

1 Thanh tra viên ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch là công chức của Thanh tra Bộ, Thanh tra Sở được bổ nhiệm vào ngạch thanh tra để thực hiện nhiệm vụ thanh tra theo quy định của pháp luật và các nhiệm vụ khác theo sự phân công của Chánh Thanh tra Bộ, Chánh Thanh tra Sở

2 Nhiệm vụ, quyền hạn, tiêu chuẩn của Thanh tra viên được quy định tại Luật Thanh tra 2010, Nghị định số 97/2011/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2011 của Chính phủ quy định về thanh tra viên và cộng tác viên thanh tra và quy định của pháp luật có liên quan

3 Thanh tra viên ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch được cấp trang phục, thẻ thanh tra, phù hiệu, biển hiệu và được hưởng các chế độ, chính sách khác theo quy định của pháp luật

Điều 20 Cộng tác viên thanh tra

1 Cộng tác viên thanh tra ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch là người được Thanh tra Bộ, Thanh tra Sở trưng tập tham gia Đoàn thanh tra

2 Cộng tác viên thanh tra ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch là công chức, viên chức nhưng không thuộc biên chế của các cơ quan thanh tra nhà nước, có phẩm chất đạo đức tốt, có ý thức trách nhiệm, liêm khiết, trung thực, công minh, khách quan; có chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với yêu cầu, nhiệm

vụ thanh tra của cơ quan trưng tập

3 Cộng tác viên thanh tra ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch có nhiệm

vụ, quyền hạn được quy định tại Điều 24 Nghị định số 97/2011/NĐ-CP ngày 21

Trang 9

tháng 10 năm 2011 của Chính phủ quy định về thanh tra viên và cộng tác viên thanh tra và được hưởng các chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật về thanh tra và pháp luật có liên quan

Chương V TRANG PHỤC, PHƯƠNG TIỆN, THIẾT BỊ KỸ THUẬT VÀ KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG CỦA THANH TRA NGÀNH VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH Điều 21 Trang phục, phương tiện, thiết bị kỹ thuật

1 Trang phục của Thanh tra viên, công chức thuộc cơ quan Thanh tra ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch thực hiện theo quy định của Thanh tra Chính phủ

2 Thanh tra viên, công chức thuộc cơ quan Thanh tra ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch được sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật khi làm nhiệm vụ

Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định cụ thể về phương tiện, thiết bị kỹ thuật cho Thanh tra ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch

Điều 22 Kinh phí hoạt động

1 Kinh phí hoạt động của cơ quan Thanh tra ngành Văn hóa, Thể thao và

Du lịch do ngân sách nhà nước bảo đảm theo quy định về phân cấp ngân sách nhà nước

2 Các nguồn kinh phí được trích từ thu xử phạt vi phạm hành chính, thu hồi và các nguồn kinh phí khác theo quy định của pháp luật

3 Việc lập, cấp phát, quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí nghiệp vụ thanh tra thực hiện theo quy định của pháp luật

Chương VI TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN

TRONG HOẠT ĐỘNG THANH TRA NGÀNH VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH

Điều 23 Trách nhiệm của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

1 Lãnh đạo, chỉ đạo hoạt động thanh tra trong phạm vi quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

2 Phê duyệt chương trình kế hoạch thanh tra hàng năm

3 Xử lý kịp thời các kết luận, kiến nghị về công tác thanh tra

4 Kiện toàn tổ chức, bố trí công chức có năng lực chuyên môn, nghiệp vụ

và phẩm chất đạo đức làm công tác thanh tra; tổ chức, chỉ đạo và bảo đảm điều kiện hoạt động cho công tác thanh tra

Trang 10

5 Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.

Điều 24 Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

1 Tổ chức, chỉ đạo, thực hiện việc kiện toàn cơ cấu tổ chức, biên chế, trang phục, phương tiện, thiết bị kỹ thuật và kinh phí hoạt động của Thanh tra

Sở theo đề nghị của Giám đốc Sở

2 Ban hành quy chế phối hợp hoạt động giữa Thanh tra Sở và các Cơ quan công an, quản lý thị trường, thanh tra chuyên ngành khác, Ủy ban nhân dân các cấp và các cơ quan tổ chức có liên quan trên địa bàn

Điều 25 Trách nhiệm của Giám đốc Sở

1 Lãnh đạo, chỉ đạo hoạt động thanh tra trong phạm vi quản lý của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Văn hóa và Thể thao, Sở Du lịch

2 Chỉ đạo việc xây dựng và phê duyệt kế hoạch thanh tra hàng năm

3 Xử lý kịp thời các kết luận, kiến nghị về công tác thanh tra

4 Kiện toàn tổ chức và bảo đảm kinh phí, điều kiện hoạt động của Thanh tra Sở theo thẩm quyền

5 Giải quyết kịp thời các khó khăn, vướng mắc về công tác thanh tra; xử

lý vấn đề chồng chéo trong hoạt động thanh tra, kiểm tra thuộc phạm vi quản lý của mình

6 Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật

Điều 26 Trách nhiệm phối hợp giữa cơ quan Thanh tra Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các cơ quan, tổ chức có liên quan

1 Thanh tra Bộ phối hợp với các đơn vị trực thuộc Thanh tra Chính phủ; Thanh tra các Bộ, ngành; Tổng cục, Cục, Vụ thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Thanh tra tỉnh, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Văn hóa và Thể thao,

Sở Du lịch và các cơ quan có liên quan trong hoạt động thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng

2 Thanh tra Sở phối hợp với Thanh tra Bộ, Thanh tra tỉnh, Thanh tra các

sở, ngành của tỉnh, Thanh tra cấp huyện, Phòng Văn hóa - Thông tin và các cơ quan có liên quan trong hoạt động thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, tiếp công dân và phòng, chống tham nhũng

Điều 27 Trách nhiệm phối hợp của các cơ quan, tổ chức, cá nhân là đối tượng thanh tra

Các cơ quan, tổ chức, cá nhân là đối tượng thanh tra có trách nhiệm phối hợp với cơ quan Thanh tra Văn hóa, Thể thao và Du lịch trong hoạt động thanh tra Thực hiện các quyền và nghĩa vụ của đối tượng thanh tra theo quy định pháp luật

Ngày đăng: 10/12/2017, 09:23

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w