Mục tiêu : - HS hiểu được định luật , biết giải thích dựa vào sự bảo toàn về khối lượng của nguyên tửưtrong phản ứng hoá học.. - HS vận dụng được định luật , tính được khối lượng của mộ
Trang 1
1'
Ngày soạn :13 11 06 Tiết 21: ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG
A Mục tiêu : - HS hiểu được định luật , biết giải thích dựa vào sự bảo toàn về
khối lượng của nguyên tửưtrong phản ứng hoá học
- HS vận dụng được định luật , tính được khối lượng của một chất khi biết khối lượng của các chất khác rong phản ứng
-Rèn luyện kĩ năng viết phương trình chử của phản ứng hoá học và giải thích bản chất của phản ứng hoá học
B Phương pháp : - thí nghiệm nghiên cứu , đặt và giải quyết vấn đề
Na2SO4 Tranh hình 2.5 SgK
HS: chuẩn bị bài ở nhà
D Tiến trình lên lớp :
I Ổn định tổ chức :
II Kiểm tra bài cũ : không
III Bài mới :
1 Đặt vấn đề : TRong phản ứng hóa học tổng khối lượng của các chất có được
bảo toàn không ? bài học này giúp các em trả lời câu hỏi đó
2.Phát triển bài :
Giáo viên tiến hành thí nghiệm yêu
cầu HS quan sát :
- Đặt 2 cóc chứa d2 BaCl2 và Na2SO4
lên một bên của cân Đặt các quả cân
lên đĩa bên kia sao cho cân thăng bằng
- Đổ cóc 1 vào cóc 2 yêu cầu HS quan
sát và nhận xét vị trí của kim cân?
HS quan sát và rút ra nhận xét
GV: Qua thí nghiệm trên em có nhận
xét gì về tổng khối lượng các chất sản
phẩm ?
HS : Rút ra nhận xét
GV: từ nhận xét trên đó chính là nội
dung cơ bản của định lật bảo toàn khối
lượng vậy định luật bảo toàn khốí
-Kq: Trước phản ứng kim cân ở vị trí thăng bằng
Sau phản ứng kim cân ở vị trí cân bằng
-NX: Khối lượng các chất sản phẩm luôn luôn bằng khối lượng các chất tham gia phản ứng
Phương trình chử của phản ứng : BariClorua + Natrisunfat → Barisunfat + NatriClorua
Lượng được phát biểu như thế nào ?
Trang 2GV: trước và sau phản ứng cân vẩn
giử nguyên suy ra điều gì ?
HS: Khi một phản ứng hóa học xãy ra
tổng khối lượng các chất không đổi
GV đó là ý nghĩa cơ bản của định luật
Vậy định luật được 2 nhà bác học phát
biểu như thế nào ?
HS : Phát biểu định luật theo SGK
GV: Treo tranh vẻ sản H2.5 SGK cho
HS quan sát và yêu cầu HS quan sát và
nhắc lại bản chất của phản ứng hóa
học là gì ?
HS : Thảo luận nhóm về trước phản
ứng và sau phản ứng số nguyên tử của
mổi nguyên tố có thay đổi không ?
* Định luật : Trong một phản ứng hóa
học tổng khối lượng các chất sản phẩm bằng tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng
Giải thích : Trong phản ứng hóa học liên
kết giữa các nguyên tử thay đổi làm cho phân tử này biến đổi thành phân tử khác
- Nguyên tử được giữ nguyên nên khối lượng được bảo toàn
GV: Chỉ lên phương trình chử đã viết
ở mục 1
- Gĩa sử có phản ứng giữa Avà B tạo
ra C và D ta có phương trình tổng
quát A + B C + D
Giáo viên hướng dẩn HS đi dến theo
trình tự SGK
- Giáo viên cho HS làm bài tập 2 SGK
Bài tập 2 : Trong phản ứng hóa học
trên cho biết khối lượng của Na2SO4
là 14,2 g khối lượng của các sản phẩm
BaSO4 và NaCl theo thứ tự là :
23,3 g và 11,7 g
GV yêu cầu HS viết phương trình
+ giả sử có phản ứng hóa học :
A + B C + D
- Gọi : m là khối lượng của các chất là :
mA , mB , mC , mD
- Ta có biểu thức khối lượng :
mA + mB = mC + mD
- Trong một phản ứng hóa học nếu ta biết được khối lượng của n- 1 chất thì ta có thể tìm được khối lượng chất còn lại
chử , viết biểu thức của định luật
bảo toàn
Bài tập 2 :
- PTchử : BariClorua + Natrisunfat → Barisunfat + NatriClorua
Trang 3GV chú ý cho HS : với những chất
phản ứng chỉ tính phần khối lượng
chất đã phản ứng trường hợp lấy
vào một chất có dư thì phaanfkhois
lượng còn dư không tính
- Theo định luật bảo toàn khối lượng ta có biểu thức khối lượng :
x? 14,2g 23,3g 11,7g BaCl2 + mNa2SO4= m BaSO4+ mNaCl
x =( 23,3 + 11,7 ) - 14,2 = 20,8 g
3'
1'
IV Củng cố : - phát biểu định luật bảo toàn khối lượng ?
- Giải thích vì sao trong một phản ứng hóa học khối lượng được bảo toàn ?
V Dặn dò : - học bài cũ theo SGK
- Làm bài tập 3 SGK , bài tập SBT 1.2.3
- chẩn bị bài mới cho tiết học sau
Rút kinh nghiệm :………
………