Tài liệu - SFDP Alumni So tay cap xa tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các...
Trang 1SỔ TAY
HƯỚNG DẪN LẬP KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI CẤP XÃ HÀNG NĂM
Đông Hà, 08/2010
Trang 2Lời nói đầu
Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội là một công cụ quản lý điều hành vĩ mô cáchoạt động Kinh tế - xã hội, là sự cụ thể hoá các mục tiêu, chiến lược, quy hoạch pháttriển theo từng thời kỳ qua hệ thống các mục tiêu, biện pháp định hướng phát triển vàcác chương trình hành động bên cạnh hệ thống chính sách, cơ chế áp dụng trong thời
kỳ kế hoạch
Công tác lập kế hoạch phát triển Kinh tế - xã hội hiện nay đang bộc lộ nhiều điểmyếu như mang tính hình thức chung chung, thiếu sự gắn bó với mục tiêu, giải pháp vànguồn lực, bản kế hoạch chứa nhiều chỉ tiêu hiện vật, mang tính xin cho… , nhiều vấn
đề chịu ảnh hưởng rõ rệt của kinh tế thời bao cấp Thêm vào đó, công tác lập kế hoạchkinh tế - xã hội tại cấp cơ sở xã, thôn hiện còn yếu kém một mặt là do hạn chế về nănglực của người làm kế hoạch, mặt khác là do chưa có khung hướng dẫn lập kế hoạchphát triển kinh tế - xã hội tại cấp xã và thôn bản
Với mục đích nâng cao chất lượng, hiệu quả của công tác lập kế hoạch tại thônbản và cấp xã tạo căn cứ xác thực về mặt số liệu cho lập kế hoạch phát triển kinh tếcấp huyện, tỉnh, Cơ quan hợp tác quốc tế Nhật Bản JICA, Chương trình PS-ARD của
Cơ quan Hợp tác Phát triển Thụy Sĩ đã phối hợp cùng Sở Kế hoạch - Đầu tư tỉnh HoàBình biên soạn "Sổ tay hướng dẫn lập kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội cấp xã".Cuốn Sổ tay cung cấp những hướng dẫn cơ sở giúp cán bộ kế hoạch tại cấp xã biếtcách thu thập, tổng hợp, phân tích và lập kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội đáp ứngđược nhu cầu, nguyện vọng của nhân dân cũng như phù hợp với nguồn lực của xã.Được sự đồng ý của đơn vị soạn thảo về chia sẻ nội dung, trên cơ sở cuốn Sổ taylập kế hoạch đang sử dụng tại Hòa Bình, Sở Kế hoạch & Đầu tư Quảng Trị phối hợpvới các bên liên quan tổ chức biên soạn lại một số nội dung để phù hợp với điều kiệnthực tế tại địa phương
Do thời gian chuẩn bị ngắn, chắc chắn sẽ còn nhiều khiếm khuyết, trong thời gian
áp dụng thử nghiệm sắp tới, Tổ biên soạn rất mong nhận được sự góp ý của đông đảobạn đọc để không những có thể xây dựng và hoàn chỉnh tài liệu giúp sử dụng hiệu quảtrong công tác kế hoạch tại địa phương mà còn có thể chia sẻ với các tỉnh bạn để hoạtđộng kế hoạch hóa tại cơ sở ngày càng có tính bền vững cao
Đông Hà, tháng 08 năm 2010
Trang 3Các từ viết tắt
Từ viết tắt Nội dung
TCKH Tài chính & Kế hoạch
TCTKH Tổ công tác Kế hoạchKHĐT Kế hoạch & Đầu tư
KHPT Kế hoạch Phát triển
KTXH Kinh tế - Xã hội
Trang 4Mục lục
Lời nói đầu 2
Các từ viết tắt 3
Mục lục 4
Vài nét về cuốn sổ tay 5
Phần I:Hướng dẫn tóm tắt về lập kế hoạch phát triển KTXH cấp xã hàng năm 7
1.Bước 1: Công tác chuẩn bị 10
1.1.Ban hành văn bản chỉ đạo 10
1.2.Họp triển khai thu thập thông tin 10
2.Bước 2 Thu thập, xử lý, tổng hợp thông tin 12
2.1.Thu thập thông tin từ thôn 12
2.2.Thu thập thông tin từ các ban ngành 12
2.3.Cung cấp thông tin định hướng phát triển từ huyện 15
2.4.Tổng hợp kế hoạch xã và rà soát thông tin 15
2.4.1.Tổng hợp khung kế hoạch xã 15
2.4.2.Nhập kết quả tổng hợp vào máy tính: 17
2.4.3.Xác định nguồn tài chính cho các hoạt động đề xuất 18
3.Bước 3 Xây dựng kế hoạch xã 21
3.1.Dự thảo Kế hoạch Phát triển Kinh tế - Xã hội xã 21
3.2 Thảo luận, thông qua dự thảo kế hoạch và báo cáo cấp trên 26
3.2.1.Tổ chức Hội nghị , thông qua dự thảo kế hoạch xã 26
3.2.2.Cập nhật khung kế hoạch xã 29
3.2.3.Báo cáo kế hoạch lên cấp trên 29
4.Bước 4 Hoàn thiện kế hoạch xã 30
4.1.Tiếp tục cập nhập và hoàn thiện Kế hoạch xã 30
4.2.Tổ chức tham vấn, cập nhập và hoàn thiện kế hoạch 30
5.Bước 5 Trình và phê duyệt kế hoạch xã 32
Phần II:Các Mẫu biểu 33
Phần III:Các công cụ và gợi ý thực hiện 57
1.Xác định vấn đề/ tồn tại, bức xúc, nguyên nhân và giải pháp 57
1.1.Xác định vấn đề/ tồn tại/ bức xúc 57
1.2.Cách xác định nguyên nhân của vấn đề 63
1.3.Cách xác định giải pháp 64
2.Cách thức xây dựng mục tiêu từ vấn đề 65
3.Cách thức xếp ưu tiên hoạt động 67
4.Danh mục chỉ số kế hoạch cấp xã 69
Trang 5Vài nét về cuốn sổ tay
Đối tượng sử dụng của cuốn số tay này là thành viên Tổ công tác kế hoạch xã vàcác bên quan tâm khác
Trong quá trình tổ chức lập kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội tại cấp xã hàng
năm (sau đây gọi tắt là lập kế hoạch), khi cần thiết, thành viên Tổ công tác có thể
tham khảo nội dung liên quan trong cuốn sổ tay
Cuốn sổ tay được viết thành 3 phần:
o Phần I: Hướng dẫn tóm tắt về lập kế hoạch phát triển KTXH cấp xã hàng năm
o Phần II: Các mẫu biểu liên quan
o Phần III: Các công cụ và gợi ý thực hiện
Phần I trình bày tóm tắt về các bước chính trong lập kế hoạch tại xã,phần này giúp người đọc dễ dàng hiểu được tổng quát các bước cần thựchiện
Cách trình bày trong phần này như sau:
+ Phần Mô tả tóm tắt bước thực hiện chính với các nội dung:
này kèm theo trang thiết bị, công cụ liên quan (bảng phấn, giấy viết, bút …vv);
tự cần thực hiện để đạt được kết quả đã nêu
liên quan để tiện tra cứu
+ Phần ví dụ: Đây là phần trình bày những ví dụ cụ thể theo mẫu biểu quy định,
các số liệu trong phần ví dụ có ý nghĩa tham khảo và gợi ý cho người thực hiện.Phần II là toàn bộ các mẫu biểu được sử dụng trong quá trình lập kế hoạch theoquy định của Sở Kế hoạch & Đầu tư Các mẫu biểu liên quan được ký hiệu như sau:[I].[X] để sử dụng tại cấp thôn (Ví dụ I.1, I.2 ) và [II].[X].[Y] để sử dụng tại cấp xã(II.5.A, II.5.B )
Phần III trình bày cụ thể về một số gợi ý kỹ thuật sử dụng trong lập kế hoạch cóliên quan trực tiếp đến mỗi bước đề cập trong Phần I
Trang 7Phần I: Hướng dẫn tóm tắt về lập kế hoạch phát triển KTXH cấp xã hàng năm
Tổng quát các bước cần thực hiện
Toàn bộ thời gian lập kế hoạch PTKTXH cấp xã diễn ra từ tháng 5 đến tháng 12hàng năm và bao gồm những giai đoạn chính sau:
Thành lập/ kiện toàn tổ công tác lập kế hoạch cấp xã (TCTKH);
Soạn và ban hành Văn bản chỉ đạo xây dựng kế hoạch xã;
Hướng dẫn các ban, ngành, đoàn thể, cơ quan/ đơn vị, doanh nghiệp đóng trên
địa bàn (gọi tắt là các ban ngành) và các thôn bản xây dựng đề xuất kế hoạch và
điền biểu mẫu liên quan;
Các ban ngành, thôn lập đề xuất kế hoạch, cung cấp thông tin theo biểu mẫu cụthể và gửi TCTKH
Tổng hợp, rà soát thông tin từ đề xuất kế hoạch của các ban ngành, thôn;
Dự thảo kế hoạch phát triển KTXH năm của xã;
Tổ chức hội nghị thống nhất kế hoạch phát triển KTXH năm của xã (gọi tắt là kế hoạch xã).
Tham vấn kế hoạch xã;
Cập nhật và hoàn thiện kế hoạch xã;
Trình HĐND xã hoặc cơ quan cấp trên theo luật định để phê duyệt, ban hành vàthông báo kế hoạch chính thức, đưa vào thực hiện
Trang 8Sơ đồ 1: Tổng quan các công việc trong lập kế hoạch xã
Trang 9Sơ đồ 2: Mô tả các bước xây dựng kế hoạch phát triển KT-XH cấp xã hàng năm
Trang 101 Bước 1: Công tác chuẩn bị
1.1 Ban hành văn bản chỉ đạo
Chủ tịch UBND xã thành lập/ kiện toàn “Nhóm lập kế hoạch” hay còn gọi là Tổcông tác kế hoạch xã giúp Chủ tịch UBND xã chỉ đạo, điều hành việc xây dựng kếhoạch xã trước 30/04 hàng năm Thành phần nhóm lập kế hoạch gồm:
+ Tổ trưởng: Chủ tịch, hoặc Phó Chủ tịch UBND xã;
+ Thư ký: Chọn cán bộ có khả năng phân tích, tổng hợp thông tin, soạn thảo cácvăn bản và tổ chức, thuyết trình trong các buổi họp (thường là cán bộ Văn phòng -Thống kê xã);
+ Thành viên: Cán bộ phụ trách các lĩnh vực Văn phòng - Thống kê, Kế toán,Nông nghiệp - Địa chính, Kinh tế, Tư pháp, Văn hóa xã hội, đại diện đoàn thể, banngành… trưởng thôn xóm và thầy cô giáo của Trung tâm học tập Cộng đồng (nếu có).Nhóm lập kế hoạch trình UBND xã ban hành văn bản chỉ đạo xây dựng kế hoạch
xã trước ngày 10/05 hàng năm theo mẫu biểu II.1 và chuẩn bị báo cáo 6 tháng tình
hình thực hiện nhiệm vụ phát triển KTXH tại địa phương1;
Các Văn bản chỉ đạo, Nghị quyết Hội đồng Nhân dân xã, cơ quan lãnh đạo cấptrên về mục tiêu và chiến lược phát triển KT-XH xã;
Các thông tin định hướng trong Kế hoạch phát triển Kinh tế - Xã hội trung và dàihạn của xã hoặc chiến lược phát triển của địa phương;
Các loại báo cáo thống kê về một số chỉ tiêu KTXH cơ bản (Giảm nghèo, y tế,văn hóa, giáo dục …vv);
Thông tin dự kiến về nguồn lực năm hiện tại và năm kế hoạch (nếu có), các báocáo về tình hình sử dụng nguồn lực các năm trước
Lịch triển khai lập kế hoạch phát triển KTXH tại xã (Mẫu II.1.A).
Mẫu Mẫu biểu II.1 – trang 33
Mẫu Mẫu biểu II.1.A – trang 34
1.2 Họp triển khai thu thập thông tin
Trong tuần thứ 2 của tháng 5 hàng năm, tổ chức họp triển khai thu thập thông tinphục vụ lập kế hoạch PTKTXH Công việc này nên hoàn tất trước 15/05 hàng năm
TCTKH xã, Tổ trưởng TCT thôn, bản và đại diện các ban ngành, đoàn thể xã …vv
1 Các dạng biểu mẫu này sẽ được chuẩn hóa trong quá trình theo dõi đánh giá việc thực hiện kế hoạch phát triển KTXH hàng năm của cấp xã, tạm thời biểu này chưa sử dụng tên gọi và cách đánh số chính thức.
Trang 11 Nội dung cần chuẩn bị:
Lịch triển khai lập đề xuất kế hoạch và tổng hợp thông tin (Mẫu II.1.A);
Bộ mẫu biểu dành cho mỗi thôn/bản gồm: mẫu I.1, I.2, I.3, I.4, riêng mẫu I.2
cần có tối thiểu 5 bản;
Cuốn Sổ tay Hướng dẫn lập kế hoạch đề xuất thôn cung cấp cho cán bộ TCTthôn, 02 bộ/ thôn (nếu cần, tùy theo tình hình thực tế);
Bộ biểu mẫu dành cho các ban ngành, đoàn thể, doanh nghiệp, hợp tác xã …vv
theo mẫu biểu II.3, mỗi đơn vị cần có tối thiểu 3 bản;
Văn bản chỉ đạo của xã về Hướng dẫn lập kế hoạch (mẫu biểu II.1 và mẫu báo
cáo theo dõi đánh giá kế hoạch 6 tháng).
Các thành viên tham gia cuộc họp hiểu rõ nội dung, nhiệm vụ cần thực hiện tạiđơn vị mình (thôn bản hiểu được cách thu thập thông tin, tổ chức họp và điền
mẫu biểu I.1, 2, 3, 4, các ban ngành, đoàn thể hiểu cách điền biểu II.3).
Giải thích được những điểm nổi bật về tình hình KTXH của xã bao gồm nhữngkết quả đạt được, tồn tại/ hạn chế trong thực hiện nhiệm vụ phát triển KT-XHcủa địa phương trong thời gian qua; những lợi thế/ bất lợi trên địa bàn, địnhhướng phát triển và dự báo tình hình trong thời gian tới
(1) Tổ trưởng TCT tóm tắt văn bản chỉ đạo xây dựng kế hoạch xã;
(2) Trình bày sơ lược các kết quả đạt được, tồn tại/ hạn chế trong thực hiệnnhiệm vụ phát triển KT-XH của địa phương trong thời gian qua; những lợi thế/bất lợi trên địa bàn, định hướng, chiến lược phát triển và dự báo tình hình trongthời gian tới (Theo các căn cứ trình bày trong báo cáo theo dõi đánh giá thựchiện Kế hoạch PTKTXH năm báo cáo đã chuẩn bị);
(3) Cung cấp mẫu biểu cho đại biểu, ghi nhận vào sổ theo dõi và hướng dẫn/ làm
rõ cách thức điền một số nội dung chủ yếu, giải thích các khái niệm liên quan;
(4) Hướng dẫn đại diện các thôn các bước tiến hành thu thập thông tin tại thôn
và làm rõ cách điền các biểu I.1, I.2, I.3 và I.4; Hướng dẫn các ban ngành điền biểu mẫu II.3 Nếu cần thiết thì tổ chức điền thử ngay để rút kinh nghiệm.
(5) Thông qua lịch triển khai lập kế hoạch (đã chuẩn bị theo mẫu II.1.A);
(6) Giải đáp thắc mắc nếu cần;
(7) Kết thúc cuộc họp
Trang 12Gợi ý
Để dễ quan sát và thảo luận, nên trình bày mẫu biểu II.3 ra bảng lớn, khi thống nhất thì chép kết quả vào biểu II.3 trên giấy
2 Bước 2 Thu thập, xử lý, tổng hợp thông tin
2.1 Thu thập thông tin từ thôn
Hướng dẫn cụ thể để thực hiện xây dựng kế hoạch thôn được trình bày trong “Sổ tay hướng dẫn xây dựng đề xuất kế hoạch phát triển Kinh tế - Xã hội thôn”.
2.2 Thu thập thông tin từ các ban ngành
Các ban ngành cần lập đề xuất kế hoạch cho đơn vị mình theo lịch triển khai đãthống nhất trong hội nghị kế hoạch đã nêu ở Bước 1
(1) Trưởng ban ngành thông báo mục tiêu và các kết quả cần đạt được của cuộchọp, phân công nhiệm vụ từng cá nhân tham gia;
(2) Tóm tắt những điểm chính về tình hình Kinh tế
-Xã hội xã, nhấn mạnh các yếu tố có thể gây ảnh
hưởng tới hoạt động của ban ngành, những tiềm
năng, lợi thế có thể khai thác để nâng cao chất lượng
và hiệu quả hoạt động của đơn vị;
(3) Xác định vấn đề/ tồn tại của đơn vị (Xem Phần
III:1.1– trang 57).
(4) Thảo luận và lựa chọn tối đa 3 vấn đề, tồn tại
chính bằng cách xếp ưu tiên (Xem trang 26 hoặc
67) Ghi kết quả thảo luận vào biểu.
(5) Xác định nguyên nhân, giải pháp/ hoạt động nhằm khắc phục các vấn đề tồn
tại (Xem Phần III:1.2 – trang 63)
(6) Sau khi xác định được hoạt động để thực hiện giải pháp, cần lựa chọn cáchoạt động quan trọng cho năm kế hoạch theo nguyên tắc tối đa 3 hoạt động chomỗi vấn đề và ghi vào mẫu biểu II.3
Nêu rõ nội dung từng hoạt động theo các chi tiết sau:
+ Xác định các nội dung ứng với từng hoạt động bao gồm: thời gian, địa điểm, số
lượng, đơn vị tính và dự tính về nguồn lực cho mỗi hoạt động.
+ Khi xác định nguồn ngân sách dự kiến cần chú ý ghi rõ tên nguồn vào cột Ghi
chú (chẳng hạn: C.T 135 giai đoạn II, C.T cứng hóa vv).
+ Cột Ngân sách để ghi lượng kinh phí có thể khai thác từ nguồn ngân sách.
+ Cột Đề xuất thêm để ghi lượng kinh phí cần hỗ trợ thêm.
Trang 13 Lưu ý: Với các hoạt động sử dụng ngân sách thường xuyên, chỉ điền ngân sách dự kiến sử dụng vào cột Ngân sách, cột Đề xuất thêm thì bỏ trống
(7) Ghi các nội dung còn lại vào mẫu biểu II.3 và công bố kết quả
(8) Trưởng ban ngành tuyên bố kết thúc cuộc họp
Trang 14Ví dụ 1: Kết quả thảo luận tại Ban ngành trong biểu II.3
Ngành/ Lĩnh vực: Nông nghiệp (Trồng trọt)
Vấn đề Nguyên nhân Giải pháp
Người dân trong xã vẫn sử dụng các
giống lúa tạp tại hầu hết các xứ đồng
- Nông dân thiếu kiến thức khoa học về áp dụng các giống lúa mới vào sản xuất
- Nâng cao kiến thức về kỹ thuật trồng lúa giống mới năng suất cao cho nông dân trong xã
- Chưa có các hoạt động giới thiệu giống lúa mới, năng suất cao tại địa bàn xã
- Khuyến nông xã phối hợp với Khuyến nông huyện để tổ chức giới thiệu giống lúa năng suất cao, tổ chức dịch vụ cung cấp giống mới tại địa bàn
Một số cánh đồng tại Khu giữa thiếu
nước canh tác vào mùa khô
- Hệ thống tưới tiêu chủ động chưa có, các mương bai cũ hoạt động kém hiệu quả, thất thoát nước nhiều
- Vận động nhân dân 3 thôn Bùi, Sau, Đồng giữa tham gia đóng góp ngày công tu sửa mương bai nhằm tránh thất thoát nước
- Người dân chưa xem xét đến khả năng thay cây lúa bằng cây khác trong mùa khô
- Khuyến nông đề nghị cấp trên xem xét thử nghiệm mô hình canh tác cây khác trên các vùng đất ít nước
- Xã Hải Tiến trên đầu nguồn suối Bườn làm đập ngăn lấy nước nên về mùa khô không còn nước tưới cho hạ lưu
- Đề nghị Lãnh đạo xã bàn bạc phối hợp với xã Hải Tiến để chia sẻ nguồn nước sử dụng trong mùa khô, tránh mất nước tưới cho các cánh đồng trong xã.
Hoạt động ĐVT lượng Số
Tổ chức thực hiện Nguồn lực (1.000 đ) Ghi chú
(Nêu tên Nguồn vốn)
Thời gian Địa điểm
Trách nhiệm Tổng số
Ngân sách Đề xuất
Khâu nối, thành lập các nhóm tư nhân
cung cấp giống mới với sự hỗ trợ của
Khuyến nông xã, huyện
Phối hợp trưởng thôn Bùi, Sau, Đồng
giữa vận động nhân dân đóng góp ngày
công tu sửa mương bai
Công 200 T3/2010 Đồng Bùi,
Sau, Đồng giữa
Khuyến nông
10.000 500 10.000 Vốn sự nghiệp hỗ
trợ nước uống cho dân
Đề nghị cấp trên xem xét cho áp dụng
mô hình canh tác các loại cây phù hợp
với điều kiện ít nước
Mô hình
2 T6,8/201
0
Thôn Lâm Hóa, Pheo B
Khuyến nông
Trang 152.3 Cung cấp thông tin định hướng phát triển từ huyện
Thông tin định hướng từ cấp huyện đóng vai trò quan trọng đối với quá trình lập
kế hoạch tại các xã Những thông tin này do Phòng Tài chính & Kế hoạch huyện cungcấp giúp các xã có căn cứ về các nguồn lực cũng như những chương trình dự kiến thựchiện trên địa bàn huyện/ xã trong thời gian tới
thông tin định hướng xong tại cấp huyện
Phiếu thông tin ngân sách (Mẫu biểu III.1.A);
Phiếu thông tin đầu tư (Mẫu III.1.B);
Phiếu thông tin về hoạt động sự nghiệp (Mẫu III.1.C)
Các mẫu biểu khác tùy theo định hướng lập kế hoạch từ cấp huyện
Trong trường hợp đến cuối thời gian nêu trên các xã không nhận được những thông tin này thì UBND xã cần chủ động liên lạc với phòng Tài chính & Kế hoạch để lấy các thông tin trên phục vụ công tác lập kế hoạch phát triển Kinh tế -
Xã hội tại xã.
2.4 Tổng hợp kế hoạch xã và rà soát thông tin
2.4.1 Tổng hợp khung kế hoạch xã
Toàn bộ các mẫu biểu đã thu thập từ thôn bản và các ban ngành (Mẫu I.2, II.3);
Các biểu mẫu II.4.A, B sử dụng trong tổng hợp, cần đảm bảo mỗi lĩnh vực có ít
nhất 01 bản;
Bút, giấy viết
Hoàn thành biểu tổng hợp mục tiêu, vấn đề, nguyên nhân, giải pháp;
Hoàn thành Dự thảo Kế hoạch PTKTXH xã;
Công việc 1: Chia nhóm tổng hợp:
Tổ trưởng hướng dẫn chia tổ công tác xã thành 3 nhóm tổng hợp, phân côngtrưởng nhóm và thư ký, cụ thể như sau:
Trang 16 Nhóm Kinh tế: Chịu trách nhiệm về các lĩnh vực như: Trồng trọt; Chăn nuôi;
Lâm nghiệp; Thủy sản; Thú y; Khuyến nông; Công nghiệp; Tiểu thủ Côngnghiệp; Thương mại; Du lịch; Dịch vụ khác; Hợp tác xã; Doanh nghiệp; Đầu tư
hạ tầng; Chương trình dự án ;
chính quyền, đoàn thể như: Ngân sách; Địa chính môi trường; Đoàn thanh niên;Hội phụ nữ; An ninh trật tự; Quốc phòng ;
vấn đề Văn hóa - Xã hội như: Giáo dục; Y tế; Dân số; Văn hóa thông tin; Thểdục thể thao; Lao động việc làm; Xóa đói, giảm nghèo ;
Chia bộ biểu thông tin thu thập từ các ban ngành, đoàn thể …vv (Mẫu biểu II.3)thành ba nhóm như trên
Nên phô tô biểu của các thôn (Mẫu biểu I.2) làm 3 bộ và chia cho 3 nhóm thảoluận Trường hợp không phô tô được thì chỉ giao cho các nhóm sau khi họ đã hoàn tấtnội dung tổng hợp thông tin từ ban ngành, đoàn thể…, sau đó luân chuyển cho cácnhóm khác
Công việc 2: Tổng hợp thông tin:
Nguyên tắc tổng hợp:
Lấy biểu II.3 (biểu do các ban ngành cung cấp) làm trung tâm, tiến hành tổnghợp trước Sau đó, bổ sung thông tin từ thôn bản (Mẫu biểu I.2) Với những
thông tin đã được đề cập thì bỏ qua, chưa được đề cập thì bổ sung và ghi chú
tên thôn bản đó trong ngoặc đơn
Để đảm bảo có thông tin chính xác, trong quá trình tổng hợp, đại diện các thôn
và ban ngành cần giải trình cụ thể nếu có yêu cầu
Khi tổng hợp, với một số nội dung được nêu không rõ ý, TCT có thể viết lại cho
dễ hiểu hơn nhưng không được làm sai ý nghĩa của phát biểu ban đầu
Cần ghi tên lĩnh vực vào phiếu tổng hợp; nhóm các nội dung của cùng lĩnh vực
thì tổng hợp vào cùng một trang, nếu thiếu chỗ thì viết vào trang tiếp theo và
đánh số trang (chẳng hạn lĩnh vực Chăn nuôi có 3 trang thì cách ghi số trang là:
Chăn nuôi 1, Chăn nuôi 2, Chăn nuôi 3)
chỉnh sửa cách phát biểu các vấn đề và nguyên nhân tương ứng trong biểu II.3
thuộc từng lĩnh vực Nhóm các vấn đề giống nhau, ghi vào cột Vấn đề, các
nguyên nhân tương ứng của vấn đề ghi vào cột Nguyên nhân của Biểu II.4.A Khi tổng hợp xong từng vấn đề và các nguyên nhân tương ứng từ mẫu II.3, bổ
sung các vấn đề từ biểu I.2 theo nguyên tắc đã nói ở trên
tổng hợp xác định mục tiêu cần đạt được theo cách phát biểu ngược lại với vấn
đề đã nêu
Nếu phát biểu ngược lại không khả thi thì tìm một mục tiêu tương đương khácdiễn tả trạng thái khi các nguyên nhân được giải quyết hoặc lựa chọn một, nhiều
Trang 17nguyên nhân có thể giải quyết được để phát biểu mục tiêu (Xem thêm Phần III:2
-trang 65) Ghi lại mục tiêu vừa xác định vào cột Mục tiêu trong mẫu II.4.A.
thôn bản …vv xác định theo nguyên tắc đã nói ở trên và ghi vào cột Giải pháp.
dưới đây:
Các bước tiến hành tương tự như tổng hợp Vấn đề/ nguyên nhân, giải pháp Kết
quả tổng hợp được điền vào mẫu II.4.B Khi tổng hợp cần chú ý:
+ Xác minh số liệu của từng hoạt động để đảm bảo tính khả thi về các mặt:
nguồn vốn, thời gian thực hiện, quy mô vv
+ Nếu số liệu không rõ ràng và không thể xác minh được thì không tổng hợp
vào danh sách hoạt động của xã (Xem gợi ý tại trang sau)
- Tên hoạt động: Cụ thể và chỉ ra được nội dung cần thực hiện
- Mô tả (Khối lượng + Đơn vị tính): Chỉ ra được mức độ công việc và khối lượng công việc cần thực hiện
- Thời gian thực hiện: Chỉ ra cụ thể thời gian thực hiện
- Địa điểm thực hiện: Chỉ rõ địa điểm tiến hành
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện: Nêu được ai tham gia vào tổ chức thực hiện hoạt động
- Nguồn vốn và Ghi chú: Cụ thể hóa được nguồn vốn, mức độ đóng góp kinh phí
từ các nguồn khác nhau (tỷ lệ đóng góp/ số tiền – nếu có thể xác định được)
2.4.2 Nhập kết quả tổng hợp vào máy tính:
Máy tính đã cài đặt sẵn phần mềm tổng hợp kế hoạch
Biểu điện tử II.5.A, B trên máy (Biểu tổng hợp mục tiêu, vấn đề, nguyên nhân
và giải pháp dùng trên máy tính)
Trang 18 03 bộ biểu đã tổng hợp của các nhóm Kinh tế, Chính quyền và Văn hóa – Xã hội
(Mẫu biểu II.4.A, B).
Công việc 1: Nhập Vấn đề, nguyên nhân, giải pháp và mục tiêu vào máy.
(1) Khởi động phần mềm và Mẫu biểu II.5:Phần I:1Mẫu biểu II.1.A:.
(2) Chọn Lĩnh vực/ Ban ngành tương ứng trong cột Lĩnh vực;
(3) Nhập các thông tin từ Mẫu biểu II.4.A theo các cột tương ứng
Công việc 2: Nhập danh mục hoạt động đề xuất.
(1) Chuyển đến trang Mẫu biểu II.5:Phần I:1Mẫu biểu II.1.B:.
(2) Nhập tên hoạt động và các cột chi tiết khác bằng cách dịch dần sang phảitrên cùng dòng
(3) Căn cứ vào nội dung đề xuất và lĩnh vực, xác định Ban ngành phù hợp, chọn
Ban ngành tại cột Ban ngành và tiếp tục với hoạt động tiếp theo cho đến hết.
Công việc 3: Kiểm tra thông tin và kết thúc.
Trong quá trình nhập liệu, nếu có thông tin không rõ ràng, cần đánh dấu bằng
cách chọn mục Cần xác minh ứng với cột Trạng thái (cột cuối) để xác minh lại sau; Khi có đầy đủ các cột thông tin thì chọn trạng thái là Hợp lệ Nhóm cập
nhật sử dụng biểu thông tin gốc (mẫu I.2, II.3) để tra lại các nội dung ban đầunếu thấy có bất kỳ nghi vấn nào
Kiểm tra lại các thông tin đã nhập, sửa lỗi chính tả, lỗi diễn đạt
Lưu tài liệu tại vị trí phù hợp trên máy tính và bàn giao toàn bộ các nội dung đã
xử lý cho tổ trưởng Tổ công tác bao gồm: (i) Bản điện tử, (ii) bản in ra kết quảtổng hợp và các tài liệu đầu vào đã được cung cấp
Toàn bộ các biểu mẫu đã thu thập từ thôn bản, các ban ngành;
03 bộ biểu đã tổng hợp của các nhóm (mẫu II.4.A, B);
Biểu tổng hợp các hoạt động đề xuất trên máy tính (Mẫu biểu II.5:Phần
I:1Mẫu biểu II.1.B:);
Trang 19 Các phiếu cung cấp thông tin của huyện (Mẫu III.1.A, B, C) và danh mục các
chương trình mục tiêu, dự án trên địa bàn xã (nếu có)
Xác định được các nguồn lực dự kiến liên quan đến từng hoạt động;
Hoàn thành bảng danh mục hoạt động cho năm kế hoạch;
Hoàn thành bảng tổng quát tài chính cho năm kế hoạch (Mẫu biểu II.5.C).
(1) Chuẩn bị và phân loại hoạt động và xác định nguồn vốn
+ (i) In kết quả tổng hợp trong Mẫu biểu II.5:Phần I:1Mẫu biểu II.1.B: để tiện
theo dõi và đánh dấu xác minh (nếu cần)
+ (ii) Kế toán và cán bộ chủ chốt rà soát từng hoạt động và phân loại nguồn vốn
dự kiến sử dụng cho hoạt động đó (xem Gợi ý ở trang sau).
- Xem xét bản chất hoạt động để quyết định nó có thể thuộc các chương trình mục
tiêu/ dự án dự kiến nào? Ví dụ: Các hoạt động xây dựng đường giao thông nông
thôn thì có thể thuộc Chương trình Cứng hóa giao thông nông thôn vv
Để nắm được danh mục các chương trình/ dự án/ nguồn đầu tư trên địa bàn, nên tham khảo hướng dẫn thông tin của huyện hoặc rà soát các chương trình đã thực hiện trên địa bàn từ năm trước.
- Khi không thể xác định được nguồn vốn cho Hoạt động thì ghi “Chưa rõ” vào cột Nguồn vốn.
- Với các hoạt động không rõ ràng (xem Gợi ý: Thế nào là hoạt động rõ ràng tại
trang 16 ) thì ghi “Cần xác minh” tại cột Trạng thái.
(2) Rà soát lại các nội dung tài chính
+ (iii) Khi xác định xong nguồn vốn và các chi tiết khác tại bước (1) cho hoạtđộng đề xuất, cần giao lại cho cán bộ cập nhập điều chỉnh lại trên phần mềm tổng hợp
kế hoạch các thay đổi đã thực hiện
+ (iv) Thông tin tổng quát về tài chính cho năm kế hoạch sẽ được tự động tính vàthể hiện trong biểu II.5.C tại phần mềm tổng hợp kế hoạch Kế toán xã cần kiểm tra
các kết quả tính toán liên quan, nếu cần thiết thì xác minh thông tin và quay lại Mẫu
biểu II.5:Phần I:1Mẫu biểu II.1.B:, điều chỉnh mức kinh phí cho phù hợp với yêu
cầu của xã
+ (v) Khi đã hoàn tất việc kiểm tra và cập nhập, tiến hành chỉnh sửa mẫu biểucho phù hợp và in ra để đưa vào Dự thảo Kế hoạch xã
- Hoạt động có nguồn vốn thuộc các nguồn Chi thường xuyên hoặc Vốn Sự
nghiệp thì có thể ghi kinh phí ở cả 3 cột Ngân sách (mức ổn định hàng năm), Dân góp (mức có thể huy động trong dân) và Đề xuất (mức đề xuất bổ sung từ
ngân sách);
Trang 20- Hoạt động có nguồn vốn thuộc các chương trình Xây dựng cơ bản hoặc vốn
Đầu tư phát triển khác thì chỉ ghi kinh phí ở cột Ngân sách;
- Hoạt động có nguồn vốn thuộc các Chương trình mục tiêu thì chỉ ghi kinh phí
ở cột Ngân sách và cột Dân góp;
- Hoạt động có nguồn vốn thuộc nhóm Nguồn tài trợ khác (do các nhà tài trợ, dự
án, tổ chức phi chính phủ, doanh nghiệp hỗ trợ…) thì chỉ ghi kinh phí ở cột Dân
góp và Đề xuất.
Trang 213 Bước 3 Xây dựng kế hoạch xã
3.1 Dự thảo Kế hoạch Phát triển Kinh tế - Xã hội xã
thao tác trên máy tính;
03 bộ biểu tổng hợp của các nhóm thảo luận gồm các mẫu biểu II.4.A, B (để
đối chiếu khi cần thiết);
Biểu tổng hợp Mục tiêu, vấn đề, nguyên nhân và giải pháp đã cập nhật trên máy
tính (Mẫu biểu II.5:Phần I:1Mẫu biểu II.1.A:);
Các biểu mẫu, thông tin thống kê về thực trạng KTXH trên địa bàn xã trong 6
tháng qua và biểu tổng hợp số liệu cơ bản (Mẫu biểu II.2.A).
Khung dự thảo mẫu Kế hoạch Phát triển KTXH xã (Mẫu biểu II.7:).
Trình bày Những thuận lợi, khó khăn trong thực hiện KHPT KTXH xã 6 tháng đầu
năm:
Đây là phần nội dung có tính chất khái quát cao từ tất cả các tồn tại, khó khănthuận lợi đã xác định, do đó, lãnh đạo xã nên hỗ trợ chuẩn bị phần này Người viết cầntóm tắt tổng quan các vấn đề đã tổng hợp bên cạnh việc sử dụng những kết luận cótrong các báo cáo đánh giá năm kế hoạch hiện tại Lãnh đạo xã nên giúp chuẩn bị nội
dung này (Xem thêm hướng dẫn trong mẫu dự thảo - trang 47).
Viết thuyết minh cho phần Đánh giá tình hình (Mục 2):
(1) Dựa vào thông tin thống kê và/ hoặc báo cáo theo dõi & đánh giá (nếu có)
để đưa ra một vài con số cho mục Thực trạng phát triển ứng với từng lĩnh vực
(Xem thêm trong Khung giám sát đánh giá hoặc bộ chỉ số thống kê hiện hành).
(2) Mục Tồn tại là các vấn đề đã liệt kê trong Biểu tổng hợp, chỉ cần viết lại
cho rõ ràng, bổ sung thêm từ ngữ để diễn đạt câu hoàn chỉnh song không đượclàm thay đổi ý nghĩa ban đầu Sắp xếp vấn đề vào lĩnh vực hợp lý tại biểu II.7nếu thấy chúng không phù hợp với lĩnh vực được xác định trong biểu tổng hợp
II.5.A (xem Ví dụ 2).
Trang 22 (3) Mục Nguyên nhân được viết dựa trên những nguyên nhân ứng với các vấn
đề đã nêu trong biểu tổng hợp (xem ví dụ tại trang 22).
Hiện tại phần mềm tổng hợp kế hoạch trên Excel có thể giúp tạo Dự thảo kếhoạch từ biểu II.5.A song đó đơn thuần chỉ là việc đưa các nội dung định tính vàongành, lĩnh vực tương ứng, việc rà soát và viết lại vẫn rất cần thiết
Ví dụ 2 - Cách viết lời cho mục Tồn tại.
(Chiều mũi tên thể hiện việc sắp xếp lại các ý trong mẫu biểu tổng hợp để chuyểnsang các mục tương ứng của Khung kế hoạch II.7 kết hợp với bổ sung từ ngữ nhằmdiễn tả câu hoàn chỉnh)
Tồn tại (Mẫu biểu II.5:Phần I:1Mẫu biểu
Lĩnh vực Lâm nghiệp, giao thông thủy lợi Lĩnh vực Trồng trọt, Chăn nuôi, Lâm nghiệp
Nhiều diện tích đất lâm nghiệp bị bỏ trống
Hệ thống đường giao thông bị xuống cấp
Thiếu nước tưới cho đồng ruộng
Hệ thống nước sạch phục vụ người dân trong
thôn chưa được xây dựng
Năng suất trong chăn nuôi thấp, quy mô nhỏ
lẻ, manh mún, nguồn giống chăn nuôi tốtchưa được giới thiệu, cung ứng tại các thônbản
Nông nghiệp + trồng trọt Lĩnh vực Thủy lợi
Năng suất lúa thấp
Chưa có dịch vụ cung cấp cây con trồng rừng
tại thôn bản
Năng suất ngô còn thấp
Chất lượng cây mía hàng hóa thấp
Lĩnh vực thủy lợi trên địa bàn xã hiện đanggặp những khó khăn, cụ thể:
Thiếu nước tưới tiêu phục vụ canh tác trênmột số cánh đồng (hoặc cũng có thể viết
“Thiếu nước tưới cho đồng ruộng”
Chăn nuôi, thú y Lĩnh vực Môi trường
Năng suất chăn nuôi thấp
Quy mô nhỏ lẻ, manh mún
Nguồn giống chăn nuôi tốt chưa được giới
thiệu hoặc tổ chức cung ứng tại thôn bản
Hệ thống nước sạch phục vụ người dân trongmột số thôn bản chưa được xây dựng
Lĩnh vực Giao thông
Hệ thống đường giao thông bị xuống cấp
Trang 23 Ví dụ 3 - Cách viết lời cho mục Nguyên nhân.
Nguyên nhân (Mẫu biểu II.5:Phần I:1Mẫu
biểu II.1.A:) Viết lại lời và đưa vào Dự thảo (mẫu II.7)
Lĩnh vực Lâm nghiệp, giao thông thủy lợi Lĩnh vực Trồng trọt, Chăn nuôi, Lâm nghiệp
Chưa có kế hoạch trồng rừng Ý thức của
người dân về việc trồng rừng chưa cao
Do không đủ nguồn lực, nguồn kinh phí để
đầu tư, tu sửa và làm mới hệ thống giao thông
Hệ thống kênh mương bị hư hỏng và xuống
cấp nặng
Không có nguồn nước sạch, nguồn nước xa
khu dân cư
+ Năng suất & chất lượng cây trồng thấp là
do giống kém chất lượng hoặc chưa phù hợp,
thiếu phân bón, nước tưới, đất đai thoái hóa
và do người dân thiếu kiến thức khoa học kỹ
thuật Thêm vào đó, công tác thông tin dự
báo về tình hình sâu bệnh chưa kịp thời cũng
là một nguyên nhân bổ sung.
+ Một số tồn tại trong lâm nghiệp là do
hiện tại chưa có kế hoạch trồng rừng, ý thứcngười dân về công tác trồng rừng chưa cao
Thêm vào đó, hiện chưa có tổ chức nào đứng
ra lo việc cung cấp cây con giống trồng rừng
tại địa bàn một số thôn.
+ Thực trạng về chăn nuôi trong xã xuất phát từ những nguyên nhân như: Không có
nơi chăn thả, người dân ít được tập huấn kỹthuật, giá bán các sản phẩm chăn nuôi thấp,công tác phòng bệnh chưa được chú trọng,vốn đầu tư cho chăn nuôi còn thấp và chưa cócán bộ cung cấp thông tin về các loại giốngtốt
Nông nghiệp + trồng trọt Lĩnh vực Thủy lợi
Giống kém chất lượng Giống lúa chưa phù
hợp, Thiếu nước tưới
Kiểm soát sâu bệnh chưa đảm bảo
Chưa có tổ chức nào đứng ra lo việc cung cấp
cây con giống trồng rừng tại địa bàn một số
thôn
Thiếu kiến thức khoa học kỹ thuật
Giống chưa đảm bảo, Thiếu phân bón, Đất
đai thoái hóa, Thiếu kiến thức khoa học kỹ
thuật
Hiện trạng thiếu nước tưới tiêu trong xã hiện nay là do hệ thống kênh mương bị hư
hỏng và xuống cấp nặng
Chăn nuôi, thú y Lĩnh vực Môi trường
Không có nơi chăn thả
Ít được tập huấn kỹ thuật
Giá bán các sản phẩm còn thấp
Công tác phòng bệnh chưa được chú trọng
Vốn đầu tư cho chăn nuôi còn thấp
Chưa có cán bộ cung cấp thông tin về các loại
Thực trạng của lĩnh vực Giao thông trong
xã là do không đủ nguồn lực, nguồn kinh phí
để đầu tư, tu sửa và làm mới hệ thống giaothông
Trình bày Dự kiến kết quả thực hiện cả năm (Mục 3):
Trang 24Người viết cần sử dụng một số báo cáo thống kê và dựa một phần vào khung kếhoạch của năm trước làm căn cứ để viết các mục cụ thể Ngoài ra, cũng cần ước lượngcác kết quả có thể đạt được vào thời điểm cuối năm báo cáo theo tiến độ thực hiện hiệntại và khả năng ảnh hưởng từ các yếu tố bên ngoài (chính sách của huyện, thời tiết, lựclượng lao động địa phương ) tới các chỉ tiêu kế hoạch.
Bước 2: Chuẩn bị Phần II: Kế hoạch Phát triển Kinh tế - Xã hội năm tới (năm X+1).
Trình bày về Dự báo tình hình (Mục 1):
Người viết cần tham khảo ý kiến của lãnh đạo xã, ban ngành để đưa ra nhận định
tổng quát về xu hướng diễn biến các mặt Kinh tế - Xã hội trong thời gian tới (Xem
thêm hướng dẫn trong mẫu dự thảo - trang 47) Tùy theo thực tế, có thể lãnh đạo xã
cần hỗ trợ trực tiếp chuẩn bị phần nội dung này
Thuyết minh Mục tiêu phát triển của toàn xã, mục tiêu cụ thể và giải pháp thực hiện của từng lĩnh vực:
dẫn tại Mẫu dự thảo II.7 Đây chính là sự thể hiện mong muốn tổng quát củatoàn xã khi kết thúc năm kế hoạch tới, đó là tình trạng mong đợi khi tất cả hoặcphần lớn các vấn đề đã xác định sẽ được cơ bản giải quyết thông qua các hoạtđộng đã đề xuất Đây cũng chính là chủ đề phát triển KTXH của xã trong năm
tới và nó có mối liên hệ chặt chẽ với mục tiêu dài hạn (Xem trang 50).
trên cơ sở tóm tắt các mục tiêu cụ thể của từng lĩnh vực (Mẫu II.5.A) và dựa
vào các nghị quyết, mục tiêu phát triển có trong chiến lược phát triển KTXH
hoặc kế hoạch phát triển KTXH 5 năm của xã (Xem trang 50).
Cách viết phần này cũng tương tự trình bày trong Bước 1 Tuy nhiên, người viếtcần khái quát các mục tiêu chính, cố gắng tóm tắt nhóm mục tiêu bằng các câu ngắnmang tính tổng quát Xem ví dụ dưới đây để có thêm chi tiết
Cách tóm tắt mục tiêu.
Mục tiêu (Mẫu biểu II.5:Phần I:1Mẫu biểu
Lĩnh vực Lâm nghiệp, giao thông thủy lợi,
Nông nghiệp, Chăn nuôi, thú y
Lĩnh vực Trồng trọt, Chăn nuôi, Lâm nghiệp
Trồng các diện tích đất lâm nghiệp bị bỏ
trống
Nâng cấp đường giao thông liên thôn và liên
xã
Đưa nước tưới về đồng ruộng
Có hệ thống nước sạch phục vụ người dân
trong một số thôn bản
Nâng cao năng suất lúa
Nâng cao năng suất ngô
Nâng cao chất lượng cây mía hàng hóa
Chăn nuôi, thú y
Nâng cao năng suất chăn nuôi
Mở rộng quy mô chăn nuôi
* Năng suất, chất lượng sản phẩm cây lúa,mía, ngô được nâng cao
* Năng suất, chất lượng trong chăn nuôi đượccải thiện, quy mô chăn nuôi mở rộng
* Các diện tích đất lâm nghiệp bị bỏ trốngđược trồng bổ sung
* Đồng ruộng có nước tưới đầy đủ
* Phấn đấu các thôn bản có nước sạch (Đây
là mục tiêu lớn, dài hạn Vì thế cần đưa thêm mệnh đề chỉ sự cố gắng, nỗ lực của toàn xã)
….vv
Trang 25Cần hiểu mục tiêu ở đây liên quan trực tiếp đến việc giải quyết các tồn tại hoặcnguyên nhân đã chỉ ra Có thể không giải quyết dứt điểm được những tồn tại ở địa bànnhưng các hoạt động, giải pháp sẽ giúp khắc phục một phần vấn đề đã chỉ ra.
Đây là việc khái quát sự tham gia sử dụng ngân sách của nhà nước để cung cấpcác dịch vụ công cộng giúp người dân, doanh nghiệp để hoàn thành những mục tiêuriêng của họ, đóng góp vào mục tiêu chung cuối cùng của xã
Chẳng hạn: Để tăng sản lượng sản xuất nông nghiệp thì không nên đặt mục tiêu
là sản lượng lúa đạt xxx tấn/ tổng diện tích mà cần chú trọng tới các dịch vụ mà xã
cần cung cấp như đào tạo kỹ thuật canh tác, dịch vụ giống cây trồng, bảo vệ thực vậtgiúp tăng sản lượng chung của toàn xã Xem ví dụ về cách trình bày dưới đây:
Mục tiêu: Phấn đấu tăng sản lượng lương thực quy thóc trên địa bàn.
Chỉ tiêu:
+ Số lớp tập huấn kỹ thuật được tổ chức trong năm (ít nhất 5 lớp); (Chỉ các dịch
vụ kỹ thuật mà xã hỗ trợ cung cấp);
+ Tỷ lệ diện tích canh tác ngô trên địa bàn được hỗ trợ giống lai (đạt ít nhất xx%
tổng diện tích canh tác); (Chỉ giải pháp giống mới mà xã sử dụng qua các chương trìnhkhuyến nông, chương trình mục tiêu để cải thiện giống, giúp tăng năng suất);
+ Diện tích đảm bảo canh tác 2 vụ chính và 1 vụ màu (đạt ít nhất xx ha) (Chỉ ra
số vòng quay sử dụng đất được duy trì ở mức cao để tăng sản lượng chung trên cùngđơn vị diện tích)
chính của toàn bản kế hoạch, phản ánh rõ nhất chức năng của chính quyền cấp
xã trong cung cấp dịch vụ công tại địa phương
Số lượng, loại hình và nhóm chỉ tiêu này được xác định dựa vào Quy định củaNhà nước đối với chức năng, nhiệm vụ của chính quyền cấp xã Ngoài ra, các chúngcũng có thể là một số các chỉ tiêu trích ra từ những mục tiêu tổng thể của các chươngtrình mục tiêu quốc gia, chương trình đặc biệt của tỉnh, huyện Không có sự bó buộc
về nhóm chỉ tiêu này Tuy nhiên, khi lựa chọn lồng ghép, rất cần phải cân nhắc đến khảnăng hoàn thành nhiệm vụ của chính quyền cấp xã bên cạnh việc xác định đúng nhữngchỉ tiêu thuộc phạm vi trách nhiệm của họ
Số liệu kế hoạch đối với các chỉ tiêu này nên được cân nhắc dựa vào kết quả bànbạc rộng rãi tại hội nghị Kế hoạch xã, Nghị quyết của Hội đồng Nhân dân xã, chỉ tiêu
kế hoạch theo giai đoạn của các chương trình mục tiêu , đặc biệt phải gắn với các
phần đánh giá và dự báo đã thực hiện ở trên (Xem hướng dẫn chi tiết trong trang 51).
Trình bày về các giải pháp chính (Mục 3): Tương tự như trên, cần tóm tắt nhóm
giải pháp bằng các câu ngắn mang tính chất đại diện dựa trên kết tổng hợp phần giảipháp
Trình bày Khung Kế hoạch (Mục 4): Các Mẫu biểu II.6.A, B được đưa vào các
mục tương ứng 4.1, 4.2 trong dự thảo kế hoạch xã Lưu ý, chỉ cần in bổ sung các biểunày mà không phải chuyển thể vào biểu mẫu II.7
Trình bày về Tổ chức thực hiện (Mục 5): Trong phần này cần nêu bật cách tổ
chức thực hiện các hoạt động, chỉ rõ trách nhiệm từng ban ngành, cá nhân liên quanđến điều hành, chỉ đạo thực hiện các hoạt động trong kế hoạch Lãnh đạo xã nên hỗ trợ
chuẩn bị nội dung này (Xem thêm hướng dẫn tại trang 53)
Trang 263.2 Thảo luận, thông qua dự thảo kế hoạch và báo cáo cấp trên
3.2.1 Tổ chức Hội nghị , thông qua dự thảo kế hoạch xã
khách mời bao gồm đại diện các ban ngành, đoàn thể, đại diện tổ công tác các thôn
và một số hộ nông dân tiêu biểu
cuối tháng 7; thời lượng dự kiến để tổ chức hội nghị kế hoạch xã tùy theo yêu cầu
cụ thể song khuyến nghị nên gói gọn trong vòng nửa ngày
Chuẩn bị tài liệu phục vụ các đại biểu tham gia Hội nghị xã bao gồm: Mẫu biểu
II.6.A, II.6.B và Dự thảo Kế hoạch (Mẫu II.7);
Trình bày Mẫu biểu II.6.A, B ra bảng lớn hoặc giấy A0 (nếu có điều kiện) để
hội nghị thảo luận hoặc cung cấp cho các đại biểu tham gia bản phô tô 2 mẫubiểu này;
đây, nếu cần thì thay đổi để phù hợp với điều kiện thực tế của từng xã
1 Bước 1: Giới thiệu về hội nghị Xã về lập kế hoạch
1.1 Giới thiệu mục tiêu, thành phần tham dự cuộc họp, phân
1.2 Tóm tắt mục tiêu tổng thể, các thuận lợi, khó khăn chính và
định hướng trong thời gian tới
10”
2 Bước 2: Ba Nhóm Tổng hợp (Kinh tế, Văn hóa – Xã hội và
Chính Quyền) báo cáo kết quả tổng hợp trưởngCác tổ
2.1 Báo cáo tóm tắt về tiến trình và những điểm quan trọng đã
xác định trong quá trình tổng hợp bao gồm Tồn tại/ Nguyên
nhân và các hoạt động đề xuất theo nhóm
15”
3 Bước 3: Tóm tắt các hoạt động trong khung kế hoạch
3.1 Tổ trưởng TCT trình bày các hoạt động trong biểu II.6.A,
II.6.B cho các đại biểu tham dự
Tổ trưởngTCT
20"
4 Bước 4: Thảo luận và sắp xếp ưu tiên tổng thể
4.1 Thảo luận lần lượt về danh mục hoạt động đã dự kiến nguồn
lực (II.6.A) và danh mục hoạt động chưa xác định được
nguồn lực (II.6.B)
Toàn thể 60”
4.2 Hội nghị tiến hành lựa chọn ưu tiên đối với cả 2 danh mục Toàn thể 10”4.3 Tổng hợp kết quả và công bố danh mục hoạt động ưu tiên Ban tổ chức 10”4.4 Công bố và phân bổ các khoản Quỹ phát triển tại xã (nếu có)
cho các hoạt động ưu tiên tại biểu II.6.B
Toàn thể 10”
5 Bước 5: Hoàn thiện biên bản và bế mạc hội nghị
Trang 275.2 Kết luận và tuyên bố bế mạc Chủ tọa 5”
Công việc 1: Giới thiệu hội nghị Xã về lập kế hoạch
(1) Tổ trưởng TCT giới thiệu mục tiêu cuộc họp, thành phần tham dự, phâncông thư ký và cán bộ thúc đẩy cuộc họp
(2) Tổ trưởng TCT tóm tắt về định hướng phát triển Kinh tế - Xã hội, các đặcđiểm chính và một số mục tiêu tổng thể đối với phát triển KTXH xã trong 6tháng qua và thời gian tới
Thông tin cho nội dung này có thể dựa vào các mục “Những thuận lợi, khó khăn
trong thực hiện KHPT KTXH xã 6 tháng đầu năm”, Dự kiến kết quả thực hiện cả năm,
Dự báo tình hình, Phần II: Kế hoạch Phát triển Kinh tế - Xã hội năm tới (năm X+1) và
Các giải pháp chính trong Dự thảo Kế hoạch.
(3) Trình bày tóm tắt các thông tin từ Huyện
Công việc 2: Báo cáo kết quả tổng hợp
Tổ trưởng ba nhóm lần lượt báo cáo kết quả tổng hợp trước toàn thể cuộc họptheo các nội dung sau:
(4) Tóm tắt tồn tại thuộc các lĩnh vực nhóm đã tổng hợp dựa vào phần lời trình
bày tại Phần I: Đánh giá tình hình thực hiện KHPT KTXH năm hiện tại (X)
trong Dự thảo Kế hoạch
(5) Đề nghị các đại biểu góp ý bổ sung về kết quả tổng hợp (nếu có thiếu sót).Thư ký nhóm ghi chép lại các ý kiến đóng góp
Công việc 3: Tóm tắt các hoạt động trong khung kế hoạch
(6) Tổ trưởng TCT đọc lần lượt qua danh mục các hoạt động tại biểu II.6.Atrước hội nghị
(7) Hội nghị thảo luận về sự cần thiết của mỗi hoạt động và quyết định có đểhoạt động này tại biểu II.6.A hay không Nếu không được lựa chọn, Ban tổ chức
ghi Nguồn vốn của hoạt động đó là "Chưa rõ", gạch tên hoạt động trong biểu
II.6.A và bổ sung hoạt động này vào biểu II.6.B đồng thời đề nghị đại biểu tham
dự hội nghị làm tương tự đối với các biểu II.6.A, B của họ
II.6.A
Biểu II.6.A có danh sách các hoạt động đã xác định được tên nguồn lực và khả năng được cấp kinh phí là cao (lớn hơn 0); mức kinh phí đề xuất cho hoạt động khi được duyệt có thể sẽ ít hơn mức dự kiến ban đầu Trái lại, các hoạt động trong Biểu II.6.B lại có cột nguồn vốn không rõ ràng và thường được xác định là "Chưa rõ", mức độ khả thi nói chung là rất thấp Việc phân tách hoạt động theo mức độ chắc chắn về nguồn kinh phí nhằm tạo danh mục chương trình đầu tư sẵn sàng đáp ứng khi vận động được những nguồn kinh phí mới trong năm thực hiện kế hoạch, tránh được việc phải bàn bạc quá nhiều lần về việc làm gì? Ở đâu? vv Vậy khi nào thì cần xếp ưu tiên tại biểu II.6.A?
+ Khi các hoạt động đề xuất hầu như chỉ nằm trong biểu II.6A.
Trang 28+ Khi nhận thấy chất lượng đề xuất hoạt động trong biểu này là thấp (độ khả thi thấp, nguồn kinh phí yêu cầu quá cao vv).
(8) Cán bộ hỗ trợ hướng dẫn toàn thể hội nghị tiến hành lựa chọn ưu tiên các
hoạt động đề xuất trong biểu II.6.A, B của mình bằng cách đánh dấu x vào mỗi hoạt động họ ưu tiên thực hiện tại cột Ưu tiên Số hoạt động ưu tiên nên được
tính bằng 30%(*) tổng số hoạt động còn lại trong biểu sau khi đã loại trừ các hoạtđộng ở bước trên
+ Theo kết quả đánh giá sau 2 năm thực hiện Quy trình đổi mới về lập kế hoạch KTXH hàng năm tại cấp xã trên 93 xã thuộc địa bàn 5 huyện của tỉnh Hòa Bình; kết quả cho thấy trên 50% số xã được hỏi cho rằng có khoảng 20-30% số hoạt động trong bản kế hoạch 2009 được triển khai thực hiện trong giai đoạn vừa qua.
Vì vậy, số lượng hoạt động phù hợp để xác lập ưu tiên nên ở mức này và có thể xem xét tăng/ giảm tùy theo hiệu quả thực hiện kế hoạch trong các năm tiếp theo.
+ Ví dụ: Tổng số hoạt động trong biểu II.6.A là 50 thì số hoạt động được chọn ưu
tiên nên là 30% x 50 = 15 hoạt động.
Sơ đồ 3: Cách thức tổ chức lấy ý kiến
và tổng hợp, xác định ưu tiên
(9) Khi hoàn thành phần đánh dấu,
các đại biểu ghi tên vào 2 biểu II.6.A, II.6.B
của mình và nộp cho Ban tổ chức Bộ phận
tính điểm lần lượt thống kê số lần đánh dấu
đối với mỗi hoạt động của từng biểu vào
phiếu tính điểm (mẫu II.4.C) Sau khi tính
toán xong ghi kết quả vào biểu tổng hợp
(biểu tổng hợp chính là biểu II.6.A, B thông
thường, có cột Ưu tiên dành để ghi kết quả)
theo cách thức đếm xe cát (hình bên), tính
tổng số lựa chọn và xếp loại ưu
tiên theo cách thức: Hoạt động
được lựa chọn nhiều nhất có
Mức ưu tiên 1 và tăng dần cho
đến hết Sau khi hoàn tất, trả lại
biểu mẫu cho các đại biểu để
tiện theo dõi
(10) Chủ tọa công bố kết
quả xếp ưu tiên
(11) Chủ tọa công bố nguồn Quỹ
Phát triển xã (nếu có), chủ trì thảo
luận và thống nhất trước hội nghị
về cách phân bổ kinh phí Phát
triển xã cho các hoạt động đề xuất
đã sắp xếp ưu tiên
Trang 29 (12) Thư ký ghi kết quả, chuyển những hoạt động đề xuất đã được phân bổ
nguồn vốn sang Mẫu biểu II.6:Phần I:1Mẫu biểu II.1.A: và Mẫu biểu
II.6:Phần I:1Mẫu biểu II.1.B: để thông qua.
(13) Chủ trì hội nghị/ Lãnh đạo thông qua phần phân công trách nhiệm trong Dựthảo Kế hoạch xã trước toàn thể hội nghị
Công việc 5: Hoàn thiện biên bản và bế mạc hội nghị.
(14) Thư ký hội nghị hoàn thiện biên bản hội nghị và thông qua tại hội nghị
(15) Chủ trì hội nghị/ Lãnh đạo xã tóm tắt về các nội dung đã thực hiện tronghội nghị, các bước cần thực hiện tiếp trong thời gian tới (Tham vấn, cập nhật,phê duyệt khung kế hoạch) và tuyên bố bế mạc hội nghị
3.2.2 Cập nhật khung kế hoạch xã
Dựa trên các kết quả thảo luận và các nội dung đã thống nhất trong hội nghị, Tổcông tác cùng hoàn thiện các nội dung sau đây:
Biên bản kết luận hội nghị xã (Mẫu biểu II.8)
Bản dự thảo Kế hoạch Phát triển KTXH xã (Mẫu biểu II.7)
Khung kế hoạch phát triển Kinh tế - Xã hội (Mẫu biểu II.6.A) có bổ sung thêmcác hoạt động đề xuất được phân bổ từ nguồn ngân sách phát triển xã
Khung đề xuất kế hoạch phát triển Kinh tế - Xã hội (Mẫu biểu II.6.B)
Sau khi đã hoàn chỉnh các nội dung trên, Tổ trưởng tổ công tác cần giao nhiệm
vụ báo cáo cấp trên và lên lịch tổ chức tham vấn bản kế hoạch với các bên liên quan
3.2.3 Báo cáo kế hoạch lên cấp trên
Kế hoạch phát triển KT-XH của các xã cần được báo cáo lên UBND huyện thôngqua phòng Tài chính – Kế hoạch để tổng hợp và lồng ghép vào Kế hoạch Phát triểnKinh tế - Xã hội của huyện cũng như những chương trình hỗ trợ ngành Danh mục cáctài liệu báo cáo cấp trên bao gồm:
Toàn văn Dự thảo Kế hoạch phát triển Kinh tế - Xã hội của xã (Mẫu biểu II.7);
Bản điện tử Khung tổng hợp kế hoạch trên phần mềm Excel
Sau khi nhận được toàn bộ tài liệu, phòng Kế hoạch - Tài chính tổ chức tổng hợp
số liệu của tất cả các xã và phân loại hoạt động, vấn đề theo nhóm ngành, lĩnh vực vàchuyển cho các phòng ban chuyên môn cấp huyện xem xét, cho ý kiến
Các phòng ban chuyên môn sẽ xem xét, rà soát hoạt động trong biểu II.6.A và cácvấn đề, nguyên nhân và giải pháp đã xác định trong biểu II.5.A Sau khi xem xét, đưa
ra phản hồi về sự phù hợp định hướng của huyện, của ngành đối với các đề xuất đó,đồng thời ghi nhận đưa vào các chương trình hỗ trợ ngành, hoặc từ chối ghi nhận.Những phản hồi này cần được ghi rõ vào cột ghi chú Sau khi hoàn tất, chuyển lại chophòng Kế hoạch - Tài chính để tổng hợp và phản hồi cho các xã
Các số liệu cơ bản của xã (II.2) trong phần thông tin thống kê sẽ được tổng hợp,cộng dồn vào số liệu toàn huyện
Các xã cần theo sát hoạt động này của cấp trên để sớm có thông tin phản hồi phục
vụ tham vấn cộng đồng và cập nhập kế hoạch
Trang 304 Bước 4 Hoàn thiện kế hoạch xã
4.1 Tiếp tục cập nhập và hoàn thiện Kế hoạch xã
4.2 Tổ chức tham vấn, cập nhập và hoàn thiện kế hoạch
và báo cáo cấp trên
+ Danh mục các vấn đề, nguyên nhân và giải pháp;
+ Định hướng phát triển;
+ Danh mục hoạt động theo biểu II.6.A, B
+ Phiếu tham vấn theo mẫu trong Mẫu biểu II.9.A
+ Bản thảo Kế hoạch xã để trưng bày tại các bảng tin công cộng trong xã hoặcgửi kèm phiếu tham vấn cho các đơn vị liên quan đóng trên địa bàn
+ Tham vấn trực tiếp: Thành viên Tổ công tác kế hoạch xã xuống địa bàn, phối
hợp với lãnh đạo đơn vị/ cộng đồng nơi tổ chức tham vấn, tiến hành họp thông báo chitiết bản dự thảo kế hoạch xã, nhấn mạnh các nội dung liên quan trực tiếp đến đơn vị/cộng đồng đó, công bố thời gian ghi nhận ý kiến phản hồi, giao đại diện nơi tổ chứctham vấn thu thập ý kiến vào phiếu tham vấn và gửi lại cho Tổ công tác trong vòng 1tuần sau khi thực hiện tham vấn
Trang 31+ Tham vấn gián tiếp:
* Công bố nội dung bản thảo kế hoạch xã qua hệ thống phát thanh, loa truyềnthanh, nêu rõ địa điểm nơi trưng bày bản thảo trên giấy (có thể dán tại các bảng tincông cộng của xã, thôn hoặc ở nơi có đông người qua lại), thời gian, địa điểm ghi nhậnphản hồi, ý nghĩa và quyền lợi của các bên khi tham gia tham vấn
* Gửi bản thảo kế hoạch xã kèm phiếu đề nghị tham vấn tới các đơn vị liên quanđóng trên địa bàn
Ghi nhận phản hồi và cập nhật kết quả tham vấn:
+ Các ý kiến đóng góp trực tiếp sẽ do cán bộ đã được giao trách nhiệm tại UBND
xã ghi nhận vào phiếu ghi nhận tham vấn trong Mẫu biểu II.9.A trong suốt thời giantham vấn đã công bố
+ Khi kết thúc thời hạn tiếp nhận ý kiến tham vấn, tổ công tác kế hoạch xã cầnthu thập và tổng hợp các phiếu tham vấn và cân nhắc để đưa vào bản thảo kế hoạch xã
Ý kiến nào không đưa vào bản thảo thì phải giải thích rõ tại sao và có thông báo trở lạibằng văn bản đến cộng đồng, đơn vị theo mẫu phiếu phản hồi trong Mẫu biểu II.9.B.+ Công bố kết quả cập nhật ý kiến tham vấn trên hệ thống truyền thanh theo tầnsuất và vào thời gian phù hợp, tại bảng tin công cộng của xã hoặc gửi phiếu phản hồicho các đơn vị liên quan
Trang 325 Bước 5 Trình và phê duyệt kế hoạch xã
Đây là công việc giúp tạo địa vị pháp lý chính thức của bản kế hoạch phát triểnkinh tế - xã hội của xã
thể của Chủ tịch UBND xã;
Bản Kế hoạch phát triển KT-XH của xã được cập nhật theo thực tế (mẫu II.7);
Tờ trình Hội đồng Nhân dân cấp xã hoặc cơ quan cấp trên về việc xem xét,thông qua và phê duyệt kế hoạch;
Sau khi được phê duyệt, UBND xã ra quyết định ban hành kế hoạch (mẫu II.11)
và thông báo tổ chức thực hiện kế hoạch (mẫu II.13)
Bản Kế hoạch phát triển KT-XH chính thức của xã được phê duyệt (mẫu II.7);
Nghị quyết HĐND thông qua Kế hoạch (mẫu II.10);
Liên tục trong suốt thời gian từ khi kết thúc tham vấn đến tháng 12, UBND xã chỉđạo Tổ công tác chủ động cập nhật thêm các thông tin vào bản kế hoạch, dựa trêntình hình thực hiện kế hoạch các tháng cuối năm, thông tin thêm về các chươngtrình, dự án và từ huyện Phần đánh giá tình hình 6 tháng trong thuyết minh kếhoạch được cập nhật thành đánh giá cả năm
Sau khi đã được cơ quan cấp huyện cho ý kiến về chỉ tiêu kế hoạch phát triển Kinh
tế xã hội và dự toán ngân sách, Tổ công tác kế hoạch xã hoàn chỉnh bản kế hoạchphát triển Kinh tế - Xã hội, lập tờ trình HĐND xã hoặc cơ quan quản lý cấp trênthảo luận, thông qua và phê duyệt Bản Kế hoạch được phê duyệt sẽ có giá trị pháp
lý chính thức để tổ chức thực hiện
Trước 31/12 năm báo cáo, sau khi có nghị quyết thông qua của HĐND xã (mẫuII.10) hoặc văn bản phê duyệt của cơ quan quản lý cấp trên, UBND xã ra quyếtđịnh ban hành Kế hoạch theo mẫu II.11
Cùng thời gian, UBND xã ra thông báo về các hoạt động trong bản kế hoạch chocác bên liên quan làm cơ sở để tổ chức thực hiện và huy động nguồn lực Nội dungthông báo theo mẫu II.13
Các nội dung khác về mặt thủ tục, cần thực hiện theo quy trình được quy địnhtrong Luật tổ chức Hội đồng Nhân dân, Ủy ban Nhân dân và các văn bản hướngdẫn khác
Trang 33Phần II: Các Mẫu biểu
Mẫu biểu II.1: Văn bản chỉ đạo, hướng dẫn xây dựng kế hoạch xã
Số …… /UBND ………, ngày tháng năm
V/v triển khai công tác
Để chuẩn bị cho công tác xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm
…… của xã ; UBND xã yêu cầu các Ban, Ngành, Đoàn thể xã,đơn vị sự nghiệp đóng trên địa bàn và các Trưởng thôn triển khai công tác thu thậpthông tin, xây dựng mục tiêu, đề xuất giải pháp và dự tính nguồn lực thực hiện kếhoạch năm…… thuộc lĩnh vực do đơn vị phụ trách
Các phiếu cung cấp thông tin đề xuất kế hoạch và tài liệu kèm theo gửi về UBND
Trang 34Mẫu biểu II.1.A: Lịch triển khai công tác lập kế hoạch xã
Trang 35Mẫu biểu II.2: Số liệu cơ bản
Trang 36Mẫu biểu II.3: Tồn tại/ nguyên nhân/ giải pháp và đề xuất hoạt động