1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

HSG Lý 12 tỉnh Vĩnh Phúc (08 -- 09) + Đáp án

5 561 10
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hsg lý 12 tỉnh vĩnh phúc (08 -- 09) + đáp án
Trường học Trường THPT Chuyên Vĩnh Phúc
Chuyên ngành Vật lý
Thể loại Đề thi
Năm xuất bản 2008 - 2009
Thành phố Vĩnh Phúc
Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 246 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sở GD & ĐT Vĩnh PhúcĐề CHíNH THứC Kỳ thi chọn hsg lớp 12 thpt năm học 2008 - 2009 Đề thi môn: Vật lý Dành cho học sinh Trờng THPT Chuyên Vĩnh Phúc Thời gian: 180 phút, không kể thời gian

Trang 1

Sở GD & ĐT Vĩnh Phúc

Đề CHíNH THứC

Kỳ thi chọn hsg lớp 12 thpt năm học 2008 - 2009

Đề thi môn: Vật lý (Dành cho học sinh Trờng THPT Chuyên Vĩnh Phúc) Thời gian: 180 phút, không kể thời gian giao đề

Cõu 1: Một bỏn cầu tõm O, khối lượng m được đặt sao cho mặt phẳng của nú nằm trờn mặt phẳng

ngang Vật nhỏ cú khối lượng m bay theo phương ngang với vận tốc u tới va chạm với bỏn cầu tại điểm A (bỏn kớnh OA hợp với phương ngang một gúc α) Coi va chạm là hoàn toàn đàn hồi Bỏ qua mọi ma sỏt Hóy xỏc định theo m, u và α:

a) Vận tốc của bỏn cầu sau va chạm

b) Xung của lực do sàn tỏc dụng lờn bỏn cầu trong thời gian va chạm

Cõu 2: Một lượng khớ lớ tưởng đơn nguyờn tử thực hiện một chu

trỡnh ABCDECA (Hỡnh 1) Cho biết PA=PB=105 Pa, PC=3.105 Pa,

PE=PD=4.105 Pa, TA=TE=300K, VA=20l, VB=VC=VD=10l, AB, BC,

CD, DE, EC, CA là cỏc đoạn thẳng

a) Tớnh cỏc thụng số TB, TD, VE

b) Tớnh tổng nhiệt lượng mà khớ nhận được trong tất cả cỏc giai

đoạn của chu trỡnh mà nhiệt độ khớ tăng

c) Tớnh hiệu suất của chu trỡnh

Cõu 3: Một thanh AB đồng chất, tiết diện đều, chiều dài l, khối

lượng m, đứng trờn mặt phẳng ngang nhẵn Một cục nhựa nhỏ cú

cựng khối lượng m, bay với vận tốc vr vuụng gúc với AB đến va

chạm mềm vào đầu B (Hỡnh 2)

a) Tớnh vận tốc khối tõm của hệ ngay sau va chạm

b) Tớnh tốc độ gúc của thanh, vận tốc của đầu A ngay sau va chạm và

phần động năng bị mất trong va chạm

c) Ngay sau va chạm cú một điểm C của thanh cú vận tốc tuyệt đối bằng

khụng Xỏc định vị trớ của C

Câu 4: Một chiếc vòng mảnh bằng kim loại có khối lợng m, điện tích Q

phân bố đều, lăn không trợt trên một mặt phẳng ngang cách điện và không

ma sát Đặt hệ thống trên vào một vùng từ trờng đều có véc tơ cảm ứng từ B vuông góc với mặt phẳng của vòng

a) Xác định vận tốc khối tâm của vòng để áp lực của vòng xuống mặt phẳng nằm ngang giảm đi một nửa so với khi vòng đứng yên

b) Tìm giá trị giới hạn của vận tốc khối tâm của vòng để nó bắt đầu rời khỏi mặt phẳng ngang

Câu 5: a) Một ngọn đèn điện treo ở phía sau lng một ngời đang ngồi, cách ngời đó 5m Ngời đó nhìn

thấy hai ảnh của đèn phản xạ trên kính của mình: một ảnh cách mắt 5m, một ảnh cách mắt 0,714m Khi ngời quay lại nhìn ngọn đèn thì ảnh của nó qua kính cách mắt 2,5m Tìm chiết suất của chất làm kính b) Cho các dụng cụ: một cuộn dây đồng, một chiếc cân với một bộ các quả cân, một ăcquy, một vôn

kế, một ampe kế và một bảng tra cứu về vật lý Hãy xác định thể tích của một căn phòng lớn hình khối lập phơng

-hết -Họ và tên thí sinh SBD Phòng thi

Sở GD & ĐT Vĩnh Phúc Kỳ thi chọn hsg lớp 12 thpt năm học 2008 - 2009

C

VA

VB

O

PE

PC

P A P

Hình 1

A

B v

Hình 2

Trang 2

u1 n

u1t

u1

V A

α β

Híng dÉn chÊm m«n: VËt lý (Dµnh cho häc sinh Trêng THPT Chuyªn VÜnh Phóc)

§¸p ¸n cã 3 trang C©u 1 (2 ®iÓm)

a) Gọi u1, V lần lượt là vận tốc của vật nhỏ và bán cầu ngay sau va chạm Véc tơ u1 hợp

với phương ngang góc β Áp dụng định luật bảo toàn động lượng theo phương ngang và

bảo toàn cơ năng ta có:

1 2

1

os +mV mu

mu mu c

mu mV

β

=



→ 2 2 1 2

1

os u

u V u c

V u

β

− =





→ u=

2 1

1 os

2 os

c

u c

β

β

+

(1), V=

sin β tan β

osβ

2 osc β u = 2 u c (2) Phân tích u1=u1t+u1n, thành phần u1t=ut không thay đổi trong

quá trình va chạm nên:

u1cos(α+β

-2

π

) =usinα → u=u1cosβ (1+tanβcotα) (3)

Từ (1) và (3) ta có:

2

2

1 os

os cos (1+tan cot )

2 os

c

u c u c

β

→ 1 2

tan 1 1 tan cot

2 β+ = + β α → tanβ=2cotα (4)

Thế (4) vào (3) ta có: u1cosβ=1 2cot2

u

α + (5) Thay (4) và (5) vào (2) ta có: V= 2 ot2 2 2 os22

b) Trong quá trình va chạm, khối bán cầu chịu tác dụng của 2 xung lực: uurX

do vật tác dụng và uuurX P

do sàn tác dụng Ta có: uurX

+uuurX P

=∆uuurP (Hình vẽ)

Từ hình vẽ ta có: XP=mVtanα= sin2 2

1 cos mu

α α +

Vẽ hình (0,25) 0,25

0,25

0,25

0,25

0,25 0,25

0,25

C©u 2 (2 ®iÓm)

a) Áp dụng phương trình trạng thái ta có:

PAVA=nRTA→ nR=PAVA/TA=20/3

TB=PBVB/nR=150K, TD=PDVD/nR=600K, VE=nRTE/PE =5l

b) Khí nhận nhiệt trong quá trình đẳng tích BD và một giai đoạn trong quá trình biến đổi

ECA: Q1=QBD=n.3

2R(TD-TB)=3

2

20 (600 150)

- Phương trình của đường thẳng ECA: A

A

P P

V V

E A

A

V V

(V đo bằng l, P đo bằng 10 5 Pa)

0,25 0,25 0,25

X

uu r

P X

uu r

mV ur

G

Trang 3

→ T= 3 ( 2 5 )

20 5

nR = − + (2) (T đo bằng 100K)

T= TMax=468,75K khi Vm=12,5l; T tăng khi 5≤V≤12,5l

Vm ứng với điểm F trờn đoạn CA Trong giai đoạn EF nhiệt lượng nhận được là:

Q2=∆U+A với ∆U=n.3

2R(Tmax-TE) =1687,5 J A=diện tớch hỡnh thang EFVmVE=2437,5J

→ Q2=1687,5+2437,5= 4125 J

Tổng nhiệt lượng mà khớ nhận được là Q=Q1+Q2=4500+4125=8625J

c) Cụng sinh ra trong một chu trỡnh là:

A=dt(∆ABC)-dt(∆CDE) → A=750J

Hiệu suất của chu trỡnh: H=A/Q=750/8625 ≈8,6%

0,25 0,25

0,25

0,25 0,25

Câu 3 (1,5 điểm)

a) Trước va chạm thanh cú khối tõm nằm ở trung điểm O của thanh Ngay sau va chạm hệ

cú khối tõm G, chuyển động tịnh tiến với vận tốc vG và chuyển động quay ngược chiều

kim đồng hồ quanh trục quay đi qua khối tõm Áp dụng cụng thức xỏc định vị trớ khối

tõm hệ ta tỡm được vị trớ khối tõm hệ nằm cỏch B đoạn l/4

Hệ kớn trong va chạm nờn động lượng hệ bảo toàn: mv=(M+m)vG => VG=v/2 (1)

b) Mụmen động lượng của hệ trước và ngay sau va chạm là: L1=mvl/4; L2=I.ω trong đú I

là momen quỏn tớnh của hệ đối với trục quay qua G

Áp dụng định lớ Stainơ ta cú: I=m

2

( ) ( )

Áp dụng định luật bảo toàn momen động lượng ta cú:

L2= L1 => ωI=mvl/4 <=>ω 5 2

24ml =mvl/4 => ω=6

5

v l

- Vận tốc tuyệt đối của đầu A:

A

Vur

=VurA G/ +VurG; trong đú VA/G là vận tốc của G đối với sàn

Do VurA G/ ↑↓VurG nờn VA=VA/G-VG=ω(GA)-v/2=6

5

v l

3 4

l

-2

v

=2 5

v

- Động năng bị mất trong va chạm là: ∆Wđ=Wđ0-Wđ=

2 1

2 ( )

2 10

mv

c) Vận tốc tuyệt đối của điểm C của thanh cỏch G khoảng x là: vC=vG-x.ω

Vỡ C là tõm quay tức thời nờn: VC=0 => vG=x.ω => xC=vG/ω=5

12

l

0.25

0,25

0,25

0,25 0,25

0,25

Cõu 4: (2 điểm)

- Xét phần tử có chiều dài dl chắn góc ở tâm là dα Điện tích của phần tử là: α

πd

Q dq

2

=

→ Lực từ tác dụng lên dq là: dF =vBdqdF y =dF cos β

- Do vòng tròn có tính đối xứng nên thành phần dFx của dF triệt tiêu với thành phần dFx’ của

dF’ Vì vậy lực từ tác dụng lên vòng chỉ do thành phần dF y sinh ra

0,25 0,25 0,25 0,25

Trang 4

- Từ hình vẽ ta có (β=α/2):

2 cos

cos cos

cos

α α β

R

R

IJ = + = +

- Xét chuyển động của vòng quanh tâm

quay tức thời I ta có: v=ω.IJ,v o =ω.R

1 cos

cos

2 (1 cos ) 2

o

IJ

R

QBv

α α

α α π

+

a) Khi áp lực N mg F y mg v o mg QB

2 2

2 → = → =

=

b) Khi vòng bắt đầu rời khỏi mặt phẳng ngang thì N= 0 →F y =mgv o =QB mg

0,25

0,25

0,25 0,25

Câu 5: (2,5 điểm)

a) - Khi ngời đó quay lại nhìn ngọn đèn thì nhìn thấy ảnh cách mắt 2,5m Vậy tiêu cự của kính

5 , 2 5

) 5 , 2 (

5 '

'

m d

d

dd

= +

=

- Gọi R1, R2 là bán kính cong của các mặt thấu kính ta có: 1 ( 1 )(1 1 )(*)

2

1 R R

n

f = − +

- Hai ảnh của ngọn đèn là ảnh của nó phản xạ trên hai mặt của thấu kính Ta đi xét mặt sau của

2

1 2

1 1 2 1 1 1

1 1

1 R R d a f

a

d + = = → = +

- Tia sáng phản xạ trên mặt trớc của kính có thể xem nh đi qua thấu kính, phản xạ trên gơng cầu

đặt sát thấu kính có cùng bán kính cong với mặt trớc và lại đi qua thấu kính lần 2 nên ta có

2

1 2

1 1 2 2 1 1 1 1 1

2 2

2 f f R R d b f f

f b

d + = + + = + → = + −

- Thế (1), (2) vào (*) ta tìm đợc n

*) Trờng hợp 1: a=-5m, b=-0,714m → R1=∞, R2=-2,5m → n=1,5

*) Trờng hợp 2: a=-0,714m, b=-5m → ( ), 5 ( ) 1 , 5

3

5

2

1 ≈ − m R = mn=

R

b) Xác định điện trở R của một đoạn dây đồng có chiều dài l bằng chiều dài của căn phòng,

bằng cách mắc một mạch điện gồm ăcquy, đoạn dây dẫn đang xét, một ampe kế mắc nối tiếp và

một vôn kế mắc song song với đoạn dây trên Ta có:

U l

R

I ρ S

= = (1) (S là tiết diện ngang của dây, ρ là điện trở suất của đồng).

- Mặt khác, khối lợng m của đoạn dây dẫn trên có thể xác định bằng cân và đợc biểu diễn nh

một hàm của l, S và khối lợng riêng D của đồng: m DlS= (2)

- Nhân hai đẳng thức (1) và (2) ta đợc: 2

mU

D l

I =ρ ⇒ tính đợc: .

mU l

D I

ρ

- Các giá trị I, U, m xác định bằng các thực nghiệm Các giá trị ρ và D có thể tra cứu ở các

0,25 0,25 0,25

0,25

0,25 0,25

0,25 0,25 0,25

y

dFy

x I

J

v

α v o

β

B

Trang 5

bảng vật lý Bằng cách đó, ta sẽ xác định đợc chiều cao, chiều rộng của căn phòng, từ đó xác

định đợc thể tích của căn phòng là V= l3

- Nếu độ giảm hiệu điện thế trên đoạn dây có chiều dài (hoặc chiều rộng) của căn phòng là nhỏ

và khó đo đợc bằng vôn kế thì cần phải mắc một đoạn dây có chiều dài (hoặc chiều rộng) bằng

một số nguyên lần

0,25

Ngày đăng: 26/07/2013, 01:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w