1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

BÀI 29

19 112 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kiểm tra bài cũ và một vài bệnh di truyền ở người
Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 3,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bệnh là những rối loạn sinh lý trong cơ thể.Rối loạn sinh lý bẩm sinh như bệnh Đao, Tơcnơ,.... Một vài bệnh di truyền ở người Bệnh di truyền là những rối loạn sinh lý bẩm sinh... Một vài

Trang 2

kiÓm tra bµi cò

? Phương pháp nghiên cứu phả hệ là gì ? Mục đích của

phương pháp này là gì ?

-Phương pháp nghiên cứu phả hệ là phương pháp theo

dõi sự di truyền của một tính trạng nhất định trên những

người thuộc cùng một dòng họ qua nhiều thế hệ

-Mục đích để xác định được đặc điểm di truyền của tính

trạng đó là trội, lặn, do một gen hay nhiều gen quy định

-Song sinh cùng trứng: Cùng kiểu gen => cùng giới tính

- Song sinh khác trứng: Khác kiểu gen => cùng giới tính

hoặc khác giới tính

? Giữa song sinh cùng trứng và song sinh khác trứng

khác nhau ở điểm cơ bản nào ?

Trang 3

Bệnh là những rối loạn sinh lý trong cơ thể.

Rối loạn sinh lý bẩm sinh

(như bệnh Đao, Tơcnơ, )

Rối loạn sinh lý phỏt sinh trong đời sống cỏ thể

(bệnh cỳm, thương hàn, )

I Một vài bệnh di truyền ở người

Bệnh di truyền là những rối loạn sinh lý bẩm sinh

Trang 4

Ảnh chụp người bị bệnh Đao

Tay của bệnh nhân Đao

I Một vài bệnh di truyền ở người

Ảnh chụp bệnh nhân Tơcnơ

Trang 5

Bộ NST nam giới bình thường Bộ NST bệnh nhân Đao

Bộ NST nữ giới bình thường Bộ NST của bệnh nhân Tơcnơ

Trang 6

Ảnh chụp bệnh nhân bạch tạng

Mắt của bệnh nhân bạch tạng

Trang 7

Thảo luận nhóm

Quan sát hình 29.1 và 29.2 kết hợp nghiên cứu thông tin mục I sau đó hoàn thành phiếu học tập:

Tên bệnh Đặc điểm di

truyền

Biểu hiện bên

ngoài

- Đao

- Tơcnơ

- Bạch tạng

- Câm điếc bẩm sinh

Trang 8

Tên bệnh Đặc điểm di

truyền Biểu hiện bên ngoài

- Đao

- Tơcnơ

- Bạch tạng

- Câm điếc bẩm

sinh

Cặp NST số 21

có 3 NST.

Cặp NST số 23 chỉ có 1 NST.

Đột biến gen lặn.

Đột biến gen lặn.

Bé, lùn, cổ rụt, má phệ, miệng hơi há, lưỡi hơi thè

ra, mắt hơi sâu và 1 mí, khoảng cách giữa hai mắt xa nhau, ngón tay ngắn.

Chỉ có ở nữ: Lùn, cổ ngắn, tuyến vú không phát triển.

Da, tóc màu trắng, mắt màu hồng.

Không có khả năng nghe và nói.

Trang 9

Tuổi của các bà mẹ Tỷ lệ (%) trẻ sơ sinh mắc bệnh

Đao

20 – 24

25 – 29

30 – 34

35 – 39

40 và cao hơn

0,02 – 0,04 0,04 – 0,08 0,11 – 0,13 0,33 – 0,42 0,80 – 1,88

Bảng 30.2 - Sự tăng tỷ lệ trẻ mới sinh mắc bệnh Đao theo độ tuổi của các bà mẹ.

Để giảm tỷ lệ trẻ mắc bệnh Đao, các bà mẹ nên

sinh con ở độ tuổi nào là hợp lý ?

Trang 10

II Một số tật di truyền ở người

Tật là những khiếm khuyết về hình thái bẩm sinh

Tật hở môi hàm Bàn chân mất ngón và dính ngón Bàn tay mất một số ngón

Tật sáu ngón tay

Trang 11

Bàn chân có nhiều ngón Tật xương chi ngắn

Một số tật di truyền ở người : Tật khe hở môi hàm, bàn tay, bàn chân mất ngón hoặc nhiều ngón,

Trang 12

III Các biện pháp hạn chế phát sinh bệnh và tật di truyền

Khói từ các nhà máy

Ô nhiễm nguồn nước

Trang 13

Máy bay Mỹ rải chất

độc da cam điôxin

Công ty Vedan gây ô nhiễm

sông Thị Vải

Trang 14

Nạn nhân chất độc màu da cam

Trang 15

Hạn chế ô nhiễm nguồn nước

Hạn chế ô nhiễm do thuốc BVTV

Hạn chế ô nhiễm do chất thải rắn

Trang 16

Bệnh và tật di

truyền ở người Biện pháp hạn chế bệnh và tậtDT ở người :

Đột biến gen

hoặc đột biến

NST

Tác nhân vật lý,

hóa học

Các rối loạn

TĐC nội bào

1- Đấu tranh chống sản xuất, thử,

sử dụng vũ khí hạt nhân, hóa học

và các hành vi gây ô nhiễm môi trường

2 - Sử dụng đúng cách các loại thuốc trừ sâu, diệt cỏ, chữa bệnh

3 - Hạn chế kết hôn giữa những người có nguy cơ mang gen gây các tật, bệnh DT hoặc hạn chế sinh con của các cặp vợ chồng đó

Trang 17

I Một vài bệnh di truyền ở người

II Một số tật di truyền ở người

Tật là những khiếm khuyết về hình thái bẩm sinh

III Các biện pháp hạn chế phát sinh bệnh và tật di truyền

Bệnh di truyền là những rối loạn sinh lý bẩm sinh

1- Đấu tranh chống sản xuất, thử, sử dụng vũ khí hạt nhân, hóa học và các hành vi gây ô nhiễm môi trường

2 - Sử dụng đúng cách các loại thuốc trừ sâu, diệt cỏ, chữa bệnh

3 - Hạn chế kết hôn giữa những người có nguy cơ mang gen gây các tật, bệnh DT hoặc hạn chế sinh con của các cặp

vợ chồng đó

Trang 18

Câu 1: Nguyên nhân dẫn đến các tật, bệnh di truyền là :

A) Do rối loạn quá trình trao đổi chất nội bào

B) Do môi trường bị ô nhiễm

C) Do các tác nhân vật lý, hóa học tác động vào quá trình phân bào

D) Cả A, B, C

Câu 2: Bệnh Đao được biểu hiện như thế nào ?

A) Bé, lùn, cổ rụt, má phệ, miệng hơi há, lưỡi hơi thè ra, mắt hơi sâu và 1 mí, khoảng cách giữa hai mắt xa nhau, ngón tay ngắn.

B) Tay mất một số ngón

C) Da, tóc màu trắng, mắt màu hồng

D) Cả A, B, C

Hãy chọn ý trả lời đúng nhất

Trang 19

- Học bài và trả lời các câu hỏi 1,2,3 trang 85.

- Đọc mục em có biết

- Nghiên cứu trước bài mới, bài 30

Dặn dò

Ngày đăng: 26/07/2013, 01:27

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 30.2 - Sự tăng tỷ lệ trẻ mới sinh - BÀI 29
Bảng 30.2 Sự tăng tỷ lệ trẻ mới sinh (Trang 9)
w