ĐỊNH LUẬT KHÚC XA ÏÁNH SÁNG :Làm thí nghiệm nhiều lần bằng cách thay đổi góc tới i từ nhỏ đến lớn.. Nhận xét : Tia khúc xạ: Góc tới và góc khúc xạ nằm trong mặt phẳng tới và ở phía
Trang 1TRƯỜNG PTTH
TỔ VẬT LÝ
Trang 2HIỆN TƯỢNG
GIÁO VIÊN TRÌNH BÀY
Trang 31 2
Người thổ dân châu Uùc này nhìn thấy con cá theo
đường 1 hay đường 2 ôâng ta sẽ phóng lao theo đường số mấy ?
Trang 4Quan sát hiện tượng xảy ra khi nhúng ống hút
Trang 5I H IỆN TƯỢNG KHÚC XẠ ÁNH SÁNG :
Trang 6Nhà Địa lý cổ đại Ai cập
PTOLÉMÉ
Trang 10II ĐỊNH LUẬT KHÚC XA ÏÁNH SÁNG :
Làm thí nghiệm nhiều lần bằng cách thay đổi góc tới i từ nhỏ đến lớn Đo góc tới i
và đo góc khúc xạ r
Trang 111 Môi trường tới
2 Môi trường khúc xạ
SI Tia sáng tới
IR Tia sáng khúc xạ
LM Mặt phân cách
Trang 12Nhận xét :
Tia khúc xạ:
Góc tới và góc khúc xạ
nằm trong mặt phẳng tới và ở phía bên kia của pháp tuyến
Sinr tỉ lệ với sini
Trang 13i Sin i r Sin r Sin i Sin r
BẢNG SỐ LIỆU
30 o
45 o
60 o
0,5 0,7 0,87
Trang 14WILLEBRORD VAN ROIJEN SNELL
Leiden, Nietherlands
Trang 15RENEÙ DESCARTES
Trang 16VÀI SỐ LIỆU KHÁC
MÔI TRƯỜNG
1
MÔI TRƯỜNG 2
SIN i / SIN r
Trang 172 ĐỊNH LUẬT KHÚC XẠ ÁNH SÁNG :
phẳng tới và ở bên kia pháp
tuyến so với tia tới
đối với 1 cặp môi trường trong suốt nhất định, thì tỷ số giữa sin góc tới (sin i) & sin của góc khúc xạ (sinr),
luôn là 1 số không đổi số không đổi này phụ thuộc vào bản chất của 2
môi trường & được gọi là chiết suất tỉ đối của môi trường chứa tia khúc xạ đối với môi trường chứa tia tới.
Trang 18 n 21 > 1 → r < i ⇒ Môi trường (2) chiết
quang hơn môi trường (1)
n 21 < 1 → r > i ⇒ Môi trường (2) chiết
quang kém hơn môi trường (1)
i = 0 → r = 0 ⇒ Tia tới vuông góc với
mặt phân cách sẽ truyền
sin i
sin r
n21
Trang 19 Theo nguyên lý thuận nghịch về chiều truyền sáng :
III CHIẾT SUẤT TUYỆT ĐỐI :
Định nghĩa :
Chiết suất tuyệt đối của môi trường là
với chân không
n12
Trang 20 Chiết suất không khí : n = 1,00293
Quan hệ giữa chiết suất tuyệt đối & tỷ đối :
Quan hệ giữa chiết suất tuyệt đối & vận tốc truyền sáng trong môi trường :
Theo thuyết sóng ánh sáng của Huyghen
n2 v1
Trang 21Nếu môi trường 1 là không khí hoặc chân
môi trường luôn lớn hơn 1
Chiết suất tuyệt đối của 1 môi trường
trong suốt cho ta biết vận tốc truyền sáng của môi trường đang xét nhỏ hơn vận tốc ánh sáng trong chân không
bao nhiêu lần
Trang 22Kết luận :
Do c > v : Chiết suất tuyệt đối của
các môi trường luôn lớn hơn 1
Chiết suất tuyệt đối của 1 môi trường
trong suốt cho ta biết vận tốc truyền sáng của môi trường đang xét nhỏ
hơn vận tốc ánh sáng trong chân không bao nhiêu lần
Trang 23CÂU HỎI HỆ THỐNG BÀI :
I/ ĐIỀN VÀO CHỖ TRỐNG:
Tia khúc xạ
& ở
Đối với 1 cặp môi trường
thì tỷ số giữa
là , số không đổi này phụ
thuộc vào & được gọi là của môi trường
nằm trong mặt phẳng tới
nhất định
phía bên kia pháp tuyến so với
trong suốt
1 số không đổi
bản chất 2 môi trườngchiết suất tỷ đối
Trang 24chứa đối với môi trường
chứa
2. Aùnh sáng đi từ môi trường không khí
sang môi trường thuỷ tinh :
Thủy tinh là môi trường
Không khí là môi trường
2. Từ định luật khúc xạ ánh sáng suy ra 2
trường hợp ánh sáng không bị khúc xạ :
tia tớitia khúc xạ
Trang 25II/ CÂU HỎI – BÀI TẬP :
1. Thế nào là chiết suất tỷ đối, tuyệt đối
Nêu hệ thức liên lạc giữa chiết suất tỷ đối & tuyệt đối ?
2. Nêu hệ thức liên lạc giữa chiết suất
tuyệt đối & vận tốc truyền của ánh sáng Từ đó nêu ý nghĩa vật lý của chiết suất tuyệt đối
Trang 261. Tia sáng đi từ nước ra ngoài không khí
Tính góc khúc xạ, trong trường hợp
góc tới có giá trị
a/ 300
b/ 450
c/ 00
d/ 600