CÂU HỎI SUY LUẬN5 - Tại sao kính lúp có tiêu cự ngắn?. - Theo công thức khi ngắm chừng ở vô cực độ bội giác tỉ lệ nghịch với f nên tiêu cự ngắn thì G lớn 6 – Phải đặt vật ở đâu để có ảnh
Trang 1CHÀO MỪNG QUÝ
THẦY CÔ
ĐẾN THAM DỰ
TIẾT THAO GIẢNG
Trang 2CÂU HỎI KIỂM TRA
1 - Định nghĩa kính lúp?
tăng góc trông ảnh bằng cách tạo ra ảnh ảo lớn hơn vật
2 – Ngắm chừng là gì?
- Điều chỉnh vị trí vật sao cho ảnh ảo của vật nằm trong giới hạn nhìn rõ của mắt
3 – Định nghĩa độ bội giác?
- Tỉ số giữa góc trông ảnh qua quang cụ với góc trông
4 – Công thức độ bội giác kính lúp khi ngắm
chừng ở vô cực
0
α α tg
tg
G = =
f
G = Đ
∞
Trang 3CÂU HỎI SUY LUẬN
5 - Tại sao kính lúp có tiêu cự ngắn ?
- Theo công thức khi ngắm chừng ở vô cực độ bội giác tỉ lệ nghịch với f nên tiêu cự ngắn thì G lớn
6 – Phải đặt vật ở đâu để có ảnh lớn hơn nhiều so với vật?
- Theo công thức thấu kính biến đổi : k = f / (f-d) mẫu số nhỏ thì k lớn nên phải đặt vật gần tiêu điểm
7 – Khả năng phóng đại của kính lúp?
- Khoảng 25 lần ( không lớn lắm )
Trang 4Kính hiển vi
I – Định nghĩa:
Là dụng cụ quang học bổ trợ cho mắt làm
tăng góc trông ảnh của những vật rất nhỏ, với độ bội giác lớn hơn nhiều so với độ bội giác của kính lúp.
Trang 5CÂU HỎI SUY LUẬN
8 Làm thế nào để tăng độ phóng đại?
Chồng hai kính để có độ bội giác lớn hơn Giả sử ảnh 1 lớn hơn vật k1 lần, ảnh 2 lớn hơn ảnh
1 k2 lần thì ảnh 2 lớn hơn vật k 1 k 2 lần
Sơ đồ tạo ành:
2 2
)
; '
;
( 1
1
)
; '
;
AB O d d f → O d d f →
Trang 8Kính hiển vi
A
δ
Đường đi tia sáng
B
Trang 9Tiếp tục suy luận
10/ Nên đặt tên hai kính trên như thế nào?
Kính đặt gần vật gọi là vật kính, kính đặt gần mắt gọi là thị kính.
Trang 10Kính hiển vi
II – Cấu tạo:
Gồm hai bộ phận chính là vật kính
và thị kính
+ Vật kính O1 là một thấu kính hội tụ có tiêu cự rất ngắn, dùng để tạo một
ảnh thật rất lớn của vật cần quan sát
+ Thị kính O2 là một thấu kính hội tụ có tiêu cự
ngắn, dùng như một kính lúp để quan sát ảnh trên + hai kính được gắn trên một ống hình trụ, trục chính trùng nhau và khoảng cách giữa hai kính
không đổi
+ ngoài ra còn có một gương cầu lõm G dùng để chiếu sáng vật cần quan sát
A1
A2 A
F’1
F2
δ
B
B2
B1
Trang 11Kính hieån vi
Trang 12A
δ
Cách ngắm chừng
Trong giới hạn nhin rõ của mắt
B
B
Trang 13Kính hiển vi
III – Cách ngắm chừng
+ Vật AB đặt ngoài nhưng gần tiêu
điểm của vật kính O1, cho ảnh thật A1B1 lớn gấp k1 lần AB
+ A1B1 phải nằm trong khoảng O2F2 của thị
kính O2 cho ảnh cuối cùng A2 B2 là ảnh ảo, rất lớn và ngược chiều với AB
+ Mắt đặt sát sau O2 để quan sát A2B2 Để nhìn rõ ảnh A2B2 ta phải điều chỉnh kính sao cho A2B2 nằm trong khoảng nhìn rõ của mắt.( di chuyển cả ống
A1
A2 A
F’1
δ
2 O2 B
B2
B1
Trang 14Kính hiển vi
IV – Công thức độ bội giác
( Ngắm chừng ở vô cực )
2 1
.
f f
∞
Trang 15ÔN TẬP
I – Định nghĩa: B1
Là - bổ trợ - tăng -của vật -, với độ bội giác - - so với - kính lúp B2
II – Cấu tạo:
Gồm - chính là - và -
+ - O1 là một - có -, dùng để tạo một - của vật cần quan sát
+ - O2 là một - có -, dùng như một - để quan sát ảnh trên
A1
A2 A
F
’1
O2
F2
δ
O1 B
Trang 16ÔN TẬP
+ Vật … đặt … nhưng … của …, cho ảnh … lần AB + … phải … của thị kính O2 cho ảnh cuối cùng … là ảnh …, rất … và … với AB
+ Mắt … để quan sát A2B2 Để nhìn rõ ảnh A2B2 ta phải … sao cho ….( … )
+ Để … ta … ( khi đó … của thị kính O2 )
A1
A2 A
F’
1
F2
δ
B O1
B1
O2
Trang 17HƯỚNG DẪN
LÀM BÀI TẬP
2 2
)
; '
;
( 1
1
)
; '
;
A1
A2 A
F’1
F2
δ
l
O2
O1 B
B1
Trang 18TRÂN TRỌNG CÁM ƠN
QUÝ THẦY CÔ CÙNG THAM DỰ TIẾT THAO GIẢNG