1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

mã hóa mạng không dây,coding wireless channel

37 303 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 1,49 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

mã hóa không dây,coding wireless channel,,Mã khối tuyến tính, Mã xoắn,Mã liên kết,Mã Turbo,Mã kiểm tra chẵn lẻ mật độ thấp,Điều chế Coded,:Mã khối tuyến tính phổ biến,Mã khối không tuyến tính phổ biến:mã Reed Solomon

Trang 1

LOGO TRƯỜNG ĐH SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP.HCM

Trang 3

Mã khối tuyến tính

8.2.8:Mã khối tuyến tính phổ biến

• Các loại phổ biến nhất của mã khối là một mã Hamming.Đó là tham số của một số nguyên m>=2

• Cho một mã Hamming (n,k) và vì vậy bit dư thừa m>=3, n là chiều dài mã,k là số bit thông tin,t

là khả năng sửa lỗi

• Khoảng cách tối thiểu của tất cả các mã Hamming là vì vậy t=1 lỗi trong ký tự từ mã có thể được sửa chửa

 

Trang 4

 Mã Golay là một mã tuyến tính (23,12) mã với dmin=7 và t=3

 Mã Golay mở rộng thu được bằng cách thêm một bit chẵn lẻ

vào mã Golay kết quả trong một mã khối (24,12) với dmin =8 và t =3

 Mã Bose-Chadhuri-Hocquenghem (BCH) Các mã này là mã cyclic và ở với tốc độ cao thường tốt hơn tất

cả các mã khối khác với cùng một n và k tại giá trị của SNR từ trung bình đến cao

 Các mã BCH phổ biến nhất có cho bất kỳ số nguyên m ≥3

 

Mã khối tuyến tính

Trang 6

Mã khối tuyến tính

8.2.9:Mã khối không tuyến tính phổ biến:mã Reed Solomon

Mã khối nonbinary phổ biến nhất là Reed Solomon(RS)

Mã RS có và K =1 ,2, ,N−1.Giá trị của K là điều kiện khả năng sửa lỗi của mã

Mã RS đạt được một khoảng cách tối thiểu

Và mã RS có thể sửa tới t=0,5(N-K) lỗi ký tự từ mã.

Xác suất lỗi bit là

Trang 7

Mã Xoắn

-Một mã xoắn tạo ra các ký tự mã hóa bằng cách đưa các bit thông tin thông qua một thanh ghi dịch tuyến tính

có hữu hạn trạng thái

Trang 8

Mã Xoắn

8.3.1:Mã đặc tính :Sơ đồ Trellis

Ví dụ mã hóa xoắn (n = 3, k = 1, K = 3).

Trang 9

Sơ đồ Trellis

Mã Xoắn

Trang 10

8.3.2:Giải mã Maximum Likelihood

Mã Xoắn

Trang 12

Thuật toán Viterbi

Trang 13

Là thuật toán ngắn gọn nhất được dùng để giải mã các mã kết hợp Trong hệ thống cùng 1 lúc sẽ có nhiều đường dẫn dữ liệu Tất cả các đường dẫn sẽ được liên kết với nhau và giao nhau tại nút N Đường dẫn hoàn chỉnh là đường dẫn có lượng dữ liệu cao nhất (survivor path: đường dẫn sống).

Định nghĩa

Trang 14

Sơ đồ trạng thái và chức năng truyền

và loại bỏ khỏi đường đi bằng không, và cũng được dùng để xác định giới hạn lỗi Chức năng truyền tải được lấy từ sơ đồ trạng thái của mã thể hiện các chuyển tiếp từ trạng thái zero-zero đến trạng thái zero-zero.

Trang 15

Xc = D 3X a + DXb Xb = DXc + DXd

Trang 16

Xác suất lỗi đối với mã xoắn

Nếu các ký hiệu được mã hoá xuất ra từ bộ mã hoá xoắn được gửi đi qua kênh AWGN sử dụng điều chế BPSK,

xác suất lỗi chuỗi này bằng một chuỗi Hamming khoảng cách d

Trang 17

Sự liên kết này có thể được biểu diễn dưới dạng chức năng truyền nếu ta sử dụng hàm số mũ với hàm trên, tức là chúng ta sử dụng thực tế là

Từ đó ta suy ra được

Trang 18

Chúng ta có thể đơn giản hóa xác suất lỗi cặp bằng cách sử dụng Chernoff liên kết:

Ta có thể biểu diễn T (D, N) như sau

Trang 19

8.4 MÃ LIÊN KẾT

Mã LIÊN KẾT được sử dụng hai mức mã hóa: mã bên trong và mã bên ngoài

Trang 20

Turbo codes (Mã turbo)

cứu là Berrou, Glavieux, and Thitimajshima.

tốt hơn => kích thước lớn hơn.

Trang 21

Turbo codes (Mã turbo)

Trang 22

Turbo codes (Mã turbo)

Trang 23

Sơ đồ khối của chuỗi mã hóa

Trang 24

Turbo codes (Mã turbo)

Sơ đồ khối của chuỗi mã hóa

Mã hóa bên ngoài Bộ chèn

Giải mã hóa bên ngoài

Trang 25

Turbo codes (Mã turbo)

Sơ đồ khối của bộ mã hóa turbo theo kiểu kết nối song song.

Trang 27

Turbo codes (Mã turbo)

Sơ đồ khối giải mã Turbo

Trang 29

Turbo codes (Mã turbo)

nhiều thì tỉ lệ tín hiệu trên nhiễu càng thấp thể hiện như trong hình.

Trang 30

Iterations: Số lần lặp

lại

Hiệu suất của mã Turbo

Trang 31

Turbo codes (Mã turbo)

Trang 32

Mã LDPC

Low Density Parity Check Codes

Đây là mã kiểm tra chẵn lẽ mật độ thấp.

Tên gọi khác là mã Gallager.

Được đề xuất bới Gallager năm 1961

Trang 33

Mã LDPC

(Low Density Parity Check Codes)

Cũng là một loại mã gần đạt tới giới hạn Shannon

Là mã khối tuyến tính

Có ma trận kiểm tra chẵn lẽ

Mỗi hang sẽ có đúng i phần tử 1 và một cột sẽ có j phần tử 1

Trang 34

Coded modulation (mã hóa kênh)

Shannon thì sẽ làm tăng băng thông đường truyền => tăng kinh phí lắp đặt và triển khai hệ thống.

quá trình truyền đi

Trang 35

Coded modulation (mã hóa kênh)

Ungerboech đã cho ra đề xuất về mã hóa kênh và điều chế.

thống nhưng vẫn đem lại một hiểu quá đáng kể

Trang 37

Thank You!

Ngày đăng: 05/12/2017, 15:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w