Giá cả có ý nghĩa quan trọng đối với nền kinh tế công ty kinh doanh và trong tâm trí của khách hàng Giá là yếu tố quan trọng nhất thị phần của doanh nghiệp và khả năng sinh lời Giá là cô
Trang 1MARKETING CĂN BẢN
GVHD: Phan Thùy Linh
Nhóm 5:
Trang 3Gía Và Tầm Quan Trọng Của Gía Trong Marketing Mix
Những Nhân Tố Cần Xem Xét Khi Định Gía
Phân Tích Chiến Lược Gía Cụ Thể Của Công Ty
A
B
C
Trang 4trọ ng của giá
trong
ma rke ting
mix
Trang 6Chi Trả
Nghĩa Hẹp
Trang 8Giá cả có ý nghĩa quan trọng đối với nền kinh tế công ty kinh doanh và
trong tâm trí của khách hàng
Giá là yếu tố quan trọng nhất thị phần của doanh nghiệp và khả năng
sinh lời
Giá là công cụ hữu hiệu để thâm nhập thị trường, thu hút và giữ khách
hàng
Trang 92
•
Yếu T
ố B
ến Ngo ài
Trang 10- Nhận thức của khách hàng về giá trị của sản
phẩm sẽ ấn định một mức giá trần, chi phí sản
xuất hình thành mức giá sàn.
Trang 111.YẾU TỐ BÊN TRONG
• 1.1 Mục tiêu marketing
• 1.3 Vị trí của sản phẩm trên chu kỳ sống
2.YẾU TỐ BÊN NGOÀI
• 2.1 Kiểu thị trường
• 2.3 Giá và sản phẩm của đối thủ cạnh tranh
Các quyết định về
giá
Trang 12- Để có thể thâm nhập và đứng vững trên thị trường doanh nghiệp thì luôn phải quan tâm tới tất cả các yếu tố bên trong
cũng như bên ngoài để có thể xác giá cả và ra quyết định giá cả của sản phẩm và tung ra thị trường
YẾU TỐ BÊN TRONG
Trang 13Thâm nhập thị trường, làm cho người tiêu dùng có nhu cầu cảm thấy về sản phẩm và dịch vụ của doanh
nghiệp như là nhu cầu tất yếu của thời đại
Trang 141.Mục tiêu marketing
phải có mục tiêu hoàn thành sản phẩm, lựa chọn được thị trường,xác
định được vị trí của sản phẩm trên thị trường
Trang 15 Nếu hoàn thành được các mục tiêu marketing chiến lược thì doanh nghiệp sẽ có cơ sở vững chắc để hoàn thành marketing hỗn hợp và chiến lược giá cả
Việc xác định giá cả của sản phẩm sẽ được thực hiện dễ dàng hơn khi doanh nghiệp xác định rõ các mục tiêu.
1.Mục tiêu marketing
Trang 162.Chiến lược marketing mix
Đây là yếu tố quan trọng đến quyết định định giá sản phẩm
Thông thường giá bán sản phẩm phụ thuộc rất nhiều vào chính sách bán hàng của doanh nghiệp
Chính sách bán hàng được thực hiện thông qua một chuỗi các công việc từ khi quảng cáo thâm nhập thị trường, xây dựng hệ thống phân phối bán hàng, bảo hành sau khi bán.
Trang 17Ví dụ : sản phẩm mì gói Hảo Hảo trong giai đoạn đầu của chiến lược giá thâm nhập
thị trường áp dụng bởi Vinaacecook lại có giá rất thấp.
2.Chiến lược marketing mix
Trang 183.Vị trí của sản phẩm trên đường biểu diễn chu kỳ sống
Các vị trí khác nhau trên đường biểu diễn chu kỳ sống của một sản
phẩm là cơ sở quan trọng đối với việc đánh giá
Trang 19Điều đó có nghĩa là mỗi giai đoạn khác nhau của đường biểu diễn này sẽ kèm theo những thay
đổi trên chính sách về giá nhưng trong thực tế một sản phẩm mới hoàn toàn vừa được tung ra thị
trường thường được các doanh nghiệp định giá cao nhằm tìm kiếm một mức lợi nhuận tốt, còn với một
sản phẩm được trị trường biết đến khá lâu hiện đang đối diện với sự cạnh tranh gay gắt từ đối thủ từ
đó sẽ phải hạ giá cũng như cung cấp them nhiều dịch vụ nhằm tăng giữ thị phần sẵn có của mình
Trang 20Chi phí của một doanh nghiệp được chia làm hai loại: Chi phí cố định hay định phí là những phần chi phí kinh doanh không thay đổi theo quy mô sản xuất, công suất sản xuất nhất định.
4.Chi Phí
Trang 21Ví Dụ : Một doanh nghiệp trong tháng phải trả các loại chi phí như tiền thuê mặt
bằng, khấu hao tài sản cố định, lãi suất ngân hàng Chi phí biến đổi hay biến phí có
thể tăng hay giảm cùng với mức tăng giảm lượng sản phẩm sản xuất
4.Chi Phí
Trang 234.Chi Phí
1\ Chi phí cố định trung bình(AFC)
AFC = TFC/Q trong đó : AFC là tổng chi phí
Q là sản lượng
2\ Chi phí biến đổi trung bình(AVC)
AVC=TVC/Q trong đó: TVC là tổng biến phí
Q là sản lượng
3/ Chi phí trung bình (ATC)
ATC=TC/Q trong đó TC là tổng chi phí
Trang 264.Chi Phí
• Trình bày chuyển động điển hình dạng chữ U của chi phí bình quân ngắn hạn:
- Khi sản xuất đạt đến 1000đv mỗi ngày thì chi phí bình quân giảm xuống
- Lí do là định phí được trả ra cho số đơn vị nhiều hơn và mỗi đơn vị gánh 1 mức chi phí ít hơn
- TI Có thể cố gắng sản xuất hơn 1000đv sản phẩm mỗi ngày nhưng chi phí sẽ tăng => Máy móc kém hiệu quả, công nhân choán lối
Trang 274.Chi Phí
Trang 28• Chuyển động chi phí qua các nhà máy có kích cỡ khác nhau
( giả sử TI quản lý 1 nhà máy sản xuất 3000 máy tính mỗi ngày => có kinh nghiệm sản xuất máy tính, công nhân rành thao tác và trở nên quen thuộc với thiết bị của họ) (1)
- Nếu TI tin rằng họ bán được 2000 đơn vị mỗi ngày thì công ty phải xét đến xây dựng 1 nhà máy tốt hơn -> nhiều máy móc, chi phí sản xuất ít (1)
- Một nhà máy có năng suất 4000 đơn vị 1 ngày sẽ kém hiệu quả vì có sự bất lợi gia tăng: Quản lý nhiều công nhân, công việc làm giấy tờ và mọi thứ chậm lại
Một nhà máy với năng suất 3000 đơn vị 1 ngày là quy mô tối ưu
4.Chi Phí
Trang 29- Chi phí bình quân sản xuất 100.000 máy tính đều là 10dollar mỗi máy.
- Khi công ty sản xuất được 200.000 máy đầu tiên chi phói bình quân tụt xuống còn 9dollar
- Sau khi sản xuất được tích lũy đến con số 400.000 máy, chi phí bình quân là 8dollar
Sự giảm dần về chi phí bình quân theo mức kinh nghiệm sản xuất tích lũy
Chi phí sản xuất mỗi đơn vị sẽ giảm xuống, nếu công ty làm và bán được nhiều hơn trong 1 thời gian nhất định ->
TI phải định giá cho máy tính của mình khi ấy doanh số công ty tăng, chi phí giảm xuống do có nhiều kinh nghiệm hơn
4.Chi Phí
Trang 302
Trang 33Mỗi mức giá mà doanh nghiệp đưa ra đều dẫn đến một số cầu khác nhau Điều này chứng tỏ sự nhạy cảm của người mua trước giá Đối với các trường hợp thông thường,giá và số cầu nghịch chiều nhau,nghĩa là khi giá bán càng cao thì số cầu càng giảm
Trang 35Một doanh nghiệp khi tăng giá bán sản phẩm từ P1 lên P2 thì số lượng sản phẩm bán ra sẽ bị giảm.Vì thế để định giá các sản phẩm doanh nghiệp phải tính đến sự nhạy cảm của thị trường đối với giá,có nghĩa là doanh nghiệp cần phải xác định hệ số co giãn của cầu đối với giá
VD: Muốn khuyến khích mua hàng,nhất là những sản phẩm có độ co giãn của cầu cao thì phải xác định một giá tương đối thấp hoặc đối với sản phẩm có độ co giãn của cầu kém thì có thể định giá sản phẩm cao nhất có thể được để tăng lợi nhuận
=>> Có thể ví số cầu của khách hàng trên thị trường như là cái phanh kềm hãm việc tăng giá hay giảm giá
Trang 36Trong 7.4b cũng với mức tăng giá tương tự nhưng số cầu đã bị giảm đáng kể chúng ta gọi đường nhu cầu đó giãn nhiều
Công thức tính độ co giãn của cầu so với giá được thể hiện như sau:
Độ co giãn của cầu so với giá = %thay đổi trong số cầu : %thay đổi về giá
Trang 37chỉ giảm 2% khi giá tăng 2%,độ co giãn của cầu lúc này sẽ là -1.Điều này đồng nghĩa tổng doanh thu người bán thay đổi không đáng kể do giá tăng lên đã bù đắp lại phần nào doanh thu hụt do số lượng doanh thu bán ra bị giảm.Trong trường hợp giá cầu giảm 1% khi giá tăng 2% thì độ co giãn của cầu so với giá sẽ là -1/2 và đây là đường cầu ít co giãn
Trang 38- Có ít sản phẩm có khả năng thay thế hoặc sản phẩm cạnh tranh trực tiếp.
Vd: Nhu cầu thường ít co giãn trong những tình huống sau: Có ít hay không có những sản phẩm thay thế hay đối thủ cạnh tranh,người mua không nhận thấy ngay việc tăng giá,người mua chậm thay đổi thói quen mua sắm và không vội tìm kiếm những sản phẩm có giá thấp hơn,người mua nghĩ rằng giá cao là do sản phẩm được cải tiến về chất lượng,lạm phát bình thường…
Trang 39Vd:Nếu nhu cầu có tính co giãn,người bán sẽ có xu hướng giảm giá để kích thích nhu cầu và do đó được tăng được
khối lượng bán.Một mức giá thấp hơn sẽ tạo ra tổng doanh thu cao hơn.Điều này chỉ có ý nghĩa khi các chi phí này
sản xuất và tiêu thụ với số lượng sản phẩm nhiều hơn không tăng lên một cách cân đối.Có ít sản phẩm thay thê
́,người tiêu dùng chậm thay đổi thói quen
Trang 40Vd:Những vật dụng cũng như thức ăn hằng ngày khi tăng hoặc giảm, cũng không ảnh hưởng đến nhu cầu của
khách hàng
- Người mua nghĩ rằng giá cao bởi có cải tiến về chất lượng hoặc lạm phát bình thường hằng năm
Vd:Những sản phẩm có chất lượng thì giá cả cũng tương đối cao như dòng máy tính macbook có giá cao gần
gấp đôi so với các loại máy tính khác.Nhưng không vì thế mà nhu cầu bị giảm,bởi giá cao đi đôi với chất
lượng,sự tiến hóa về công nghệ so với các dòng mấy khác