1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

VGG To trinh sua doi Dieu le 2016 04 06

18 101 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 490,15 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

các quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của Tổng Công ty trong phạm vi đã được ủy quyền cho đến khi người đại diện theo pháp luật của Tổng Công ty trở lại làm việc tại T

Trang 1

TỜ TRÌNH

V/v: Sửa đổi Điều lệ tổ chức hoạt động công ty

- Căn cứ Luật Doanh nghiệp Số 68/2014/QH13 được Quốc hội thông qua ngày 26 tháng 11

năm 2014 (Luật Doanh nghiệp 2014);

- Căn cứ theo Thông tư 121/2012/TT-BTC ngày 26/07/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy

định về quản trị Công ty áp dụng cho Công ty đại chúng có hiệu lực từ ngày 17/09/2012;

- Căn cứ theo Điều lệ Tổ chức & hoạt động Tổng Công ty cổ phần May Việt Tiến được thông

qua ngày 02/12/2011;

- Căn cứ vào tình hình hoạt động của Tổng Công ty cổ phần May Việt Tiến

Hội đồng quản trị kính trình Đại hội đồng cổ đông thường niên 2016 thông qua việc sửa đổi điều lệ cụ thể như sau:

Điều lệ Công ty 2011 Dự thảo Sửa đổi Điều lệ 2016 Căn cứ pháp lý PHẦN MỞ ĐẦU

Điều lệ này được Đại hội đồng cổ

đông của Tổng Công ty may Việt Tiến

thông qua theo Nghị quyết hợp lệ của

Đại hội đồng cổ đông tại cuộc họp

ngày 01 tháng 12 năm 2007 tại

Thành phố Hồ Chí Minh và sửa đổi

lần 2 vào tháng 12 năm 2011.

PHẦN MỞ ĐẦU

Điều lệ này được Đại hội đồng cổ đông của Tổng Công ty May Việt Tiến thông qua theo Nghị quyết hợp lệ của Đại hội đồng cổ đông thông qua ngày

23 tháng 04 năm 2016 tại Thành phố

Hồ Chí Minh

ĐIỀU 1 ĐỊNH NGHĨA

1.2 "Luật Doanh nghiệp" có nghĩa là

Luật Doanh nghiệp số

60/2005/QH11 được Quốc hội

thông qua ngày 29 tháng 11 năm

2005

1.3."Ngày thành lập" là ngày Tổng

công ty được cấp Giấy chứng nhận

đăng ký kinh doanh

1.5 "Người có liên quan" là cá nhân

hoặc tổ chức được quy định tại

Điều 4.17 Luật Doanh Nghiệp

ĐIỀU 1 ĐỊNH NGHĨA

1.2 "Luật Doanh nghiệp" có nghĩa là

Luật Doanh nghiệp Số 68/2014/QH13 được Quốc hội thông qua ngày 26 tháng 11 năm

2014

1.3 "Ngày thành lập" là ngày Tổng công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh lần đầu

1.5 "Người có liên quan" là cá nhân hoặc tổ chức được áp dụng theo quy định của Luật hiện hành

Luật Doanh nghiệp 2014, Luật chứng khoán và các Qui định có liên quan đến Công ty đại chúng

TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN MAY VIỆT TIẾN

Địa chỉ: 07 Lê Minh Xuân, Phường 7, Quận Tân Bình, TPHCM ĐT:(84 -8) 8640800 Fax: (84- 8) 8654085 Website: www.viettien.com.vn

Trang 2

1.8 Chưa quy định 1.8 "Thành viên Ban kiểm soát" là

Kiểm soát viên theo quy định của Luật Doanh nghiệp

Bổ sung để thống nhất với thay đổi về khái niệm của Luật Doanh nghiệp 2014

ĐIỀU 2 TÊN, TRỤ SỞ, CHI

NHÁNH VÀ THỜI HẠN HOẠT

ĐỘNG CỦA TỔNG CÔNG TY

3 Tổng Giám đốc là người đại diện

theo pháp luật của Tổng công ty

ĐIỀU 2 TÊN, TRỤ SỞ, CHI NHÁNH VÀ THỜI HẠN HOẠT ĐỘNG CỦA TỔNG CÔNG TY

3 Người đại diện theo pháp luật của Công ty:

3.1 Số lượng người đại diện theo pháp luật là một (01) người Tổng Giám đốc là người đại diện theo pháp luật của Tổng công ty

3.2 Người đại diện theo pháp luật của Tổng công ty là cá nhân đại diện cho Tổng công ty thực hiện các quyền và nghĩa vụ phát sinh

từ giao dịch của Tổng công ty, đại diện cho Tổng công ty với tư cách nguyên đơn, bị đơn, người

có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trước Trọng tài, Tòa án Trách nhiệm của người đại diện theo pháp luật thực hiện theo Điều 14 của Luật Doanh nghiệp và các quyền, nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật hiện hành

3.3 Người đại diện theo pháp luật của Công ty phải cư trú ở Việt Nam; trường hợp xuất cảnh khỏi Việt Nam thì phải ủy quyền bằng văn bản cho người khác để thực hiện quyền và nhiệm vụ của người đại diện theo pháp luật của Tổng Công ty

3.4 Trường hợp hết thời hạn ủy quyền mà người đại diện theo pháp luật của Tổng Công ty chưa trở lại Việt Nam và không

có ủy quyền khác thì người được

ủy quyền vẫn tiếp tục thực hiện

Theo khoản 2, Điều 13, Điều

14 Luật Doanh nghiệp 2014

Trang 3

các quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của Tổng Công ty trong phạm vi đã được

ủy quyền cho đến khi người đại diện theo pháp luật của Tổng Công ty trở lại làm việc tại Tổng Công ty hoặc cho đến khi Hội đồng quản trị quyết định cử người khác làm người đại diện theo pháp luật của Tổng Công

ty

3.5 Trường hợp vắng mặt tại Việt Nam quá 30 ngày mà không ủy quyền cho người khác thực hiện các quyền và nhiệm vụ của người đại diện theo pháp luật của Tổng Công ty thì Hội đồng quản trị cử người khác làm đại diện theo pháp luật của Tổng Công ty.

ĐIỀU 3 LĨNH VỰC, PHẠM VI

KINH DOANH VÀ MỤC TIÊU

CỦA TỔNG CÔNG TY

2 Phạm vi kinh doanh và hoạt động

của Tổng công ty:

2.2 Tổng công ty được quyền tiến

hành những hoạt động kinh doanh

khác mà pháp luật cho phép nếu

được Hội đồng Quản trị xem xét

thông qua

ĐIỀU 3 LĨNH VỰC, PHẠM VI KINH DOANH VÀ MỤC TIÊU CỦA TỔNG CÔNG TY

2 Phạm vi kinh doanh và hoạt động của Tổng công ty:

2.2 Tổng công Ty được quyền tiến hành những hoạt động kinh doanh

khác mà pháp luật cho phép

Điều 144 - Luật Doanh nghiệp 2014

ĐIỀU 4 VỐN ĐIỀU LỆ, CỔ

PHẦN, CỔ ĐÔNG SÁNG LẬP

1 Tại ngày thông qua Điều lệ này,

vốn điều lệ của Tổng công ty là

230.000.000.000 đồng (hai trăm ba

mươi tỷ đồng Việt Nam); tổng số vốn

điều lệ của Tổng công ty được chia

thành 23.000.000 cổ phần, với mệnh

giá mỗi cổ phần là 10.000 đồng Việt

Nam

Tháng 11 năm 2011 , Tổng Công ty

đã hoàn tất đợt chào bán cổ phiếu

cho cổ đông hiện hữu theo Giấy

ĐIỀU 4 VỐN ĐIỀU LỆ, CỔ PHẦN, CỔ ĐÔNG SÁNG LẬP

1 Vốn điều lệ của Tổng công ty là 420.000.000.000 đồng (Bốn trăm hai mươi tỷ đồng Việt Nam)

Tổng số vốn điều lệ của Tổng công ty được chia thành 42.000.000 cổ phần

với mệnh giá là 10.000 đồng

Phù hợp với vốn điều lệ hiện tại của Tổng Công ty

Trang 4

chứng nhận số 86/GCN-UBCK ngày

19 tháng 8 năm 2011 của Ủy ban

chứng khoán nhà nước với số lượng

cổ phiếu là 5.000.000 cổ phiếu Sau

khi hoàn tất đợt chào bán cổ phiếu ,

Vốn điều lệ hiện nay là 280.000.000

.000 đồng

ĐIỀU 5 SỔ ĐĂNG KÝ CỔ ĐÔNG

4.Chậm nhất là 14 ngày sau khi

nhận đủ khoản thanh toán của các

cổ phần do Tổng công ty phát hành,

Tổng Giám đốc sẽ tổ chức ghi chép

các chi tiết có liên quan đến cổ đông

vào trong Sổ đăng ký cổ đông

ĐIỀU 5 SỔ ĐĂNG KÝ CỔ ĐÔNG Hủy bỏ khoản 4

Để phù hợp với thực tế và không có quy định

6 Cổ đông sở hữu từ 5% tổng số cổ

phần trở lên phải được đăng ký với

cơ quan đăng ký kinh doanh có

thẩm quyền trong thời hạn 07 ngày

làm việc, kể từ ngày có được tỷ lệ sở

hữu đó

với thực tế và không có quy định

ĐIỀU 6 CỔ PHIẾU

8 Trường hợp cổ đông ghi danh chỉ

chuyển nhượng một số cổ phần

trong một chứng chỉ cổ phiếu ghi

danh thì chứng chỉ cũ sẽ bị huỷ bỏ

và một chứng chỉ mới ghi nhận số cổ

phần còn lại sẽ được phát hành

ĐIỀU 6 CỔ PHIẾU Hủy bỏ khoản 8

Để phù hợp với thực tế

10. Trường hợp cổ phiếu bị hỏng hoặc

bị tẩy xóa hoặc bị đánh mất, mất cắp

hoặc bị tiêu hủy, người sở hữu cổ

phiếu đó có thể yêu cầu được cấp

chứng chỉ cổ phiếu mới với điều kiện

phải đưa ra bằng chứng về việc sở hữu

cổ phần và thanh toán mọi chi phí liên

quan cho Tổng công ty:

Người sở hữu chứng chỉ cổ phiếu phải

tự chịu trách nhiệm về việc bảo quản

chứng chỉ và Tổng công ty sẽ không

chịu trách nhiệm trong các trường hợp

chứng chỉ này bị mất cắp hoặc bị sử

9. Trường hợp cổ phiếu bị hỏng hoặc

bị tẩy xóa hoặc bị đánh mất, mất cắp hoặc bị tiêu hủy, người sở hữu cổ phiếu đó có thể yêu cầu được cấp chứng chỉ cổ phiếu mới với điều kiện phải đưa ra bằng chứng về việc sở hữu

cổ phần và thanh toán mọi chi phí liên quan cho Tổng công ty:

Người sở hữu chứng chỉ cổ phiếu phải

tự chịu trách nhiệm về việc bảo quản chứng chỉ và Tổng công ty sẽ không chịu trách nhiệm trong các trường hợp chứng chỉ này bị mất cắp hoặc bị sử

Căn cứ Điều

120 Luật doanh nghiệp

Trang 5

dụng với mục đích lừa đảo dụng với mục đích lừa đảo

Đối với cổ phiếu có tổng mệnh giá trên mười triệu Đồng Việt Nam, trước khi tiếp nhận đề nghị cấp cổ phiếu mới, người đại diện theo pháp luật của Tổng công ty có thể yêu cầu chủ sở hữu cổ phiếu đăng thông báo

về việc cổ phiếu bị mất, bị hủy hoại hoặc bị hư hỏng và sau 15 ngày, kể

từ ngày đăng thông báo sẽ đề nghị Tổng công ty cấp cổ phiếu mới

ĐIỀU 13 QUYỀN HẠN CỦA CỔ

ĐÔNG TỔNG CÔNG TY

2 Ngoài các quyền được Điều lệ này

hoặc pháp luật quy định, cổ đông hoặc

một nhóm cổ đông sở hữu trên mười

phần trăm (10%) tổng cổ phần phổ

thông trong thời gian liên tục từ sáu

(06) tháng trở lên, có các quyền sau:

ĐIỀU 13 QUYỀN HẠN CỦA CỔ ĐÔNG TỔNG CÔNG TY

2 Ngoài các quyền được Điều lệ này hoặc pháp luật quy định, cổ đông hoặc một nhóm cổ đông sở hữu từ mười phần trăm (10%) tổng cổ phần phổ thông trong thời gian liên tục từ sáu

(06) tháng trở lên, có các quyền sau:

Căn cứ khoản

2, Điều 144 Luật doanh nghiệp 2014

ĐIỀU 15 ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ

ĐÔNG

3 Hội đồng Quản trị triệu tập Đại hội

đồng cổ đông bất thường trong các

trường hợp sau:

3.3 Khi số lượng thành viên của Hội

đồng Quản trị bị giảm quá 02

(hai) thành viên

3.5 Ban Kiểm soát yêu cầu triệu tập

Đại hội đồng cổ đông bất thường

khi Ban Kiểm soát có bằng chứng

về việc các thành viên Hội đồng

Quản trị hoặc những người quản lý

cấp cao của Tổng công ty vi phạm

nghiêm trọng các nghĩa vụ của họ

được quy định tại Điều 119 của

Luật Doanh nghiệp hoặc Hội

đồng Quản trị hành động hoặc có ý

định hành động ngoài phạm vi

quyền hạn của mình

ĐIỀU 15 ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG

3 Hội đồng Quản trị triệu tập Đại hội đồng cổ đông bất thường trong các trường hợp sau:

3.3.Số thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát còn lại ít hơn số thành viên theo quy định của pháp luật

3.5 Ban Kiểm soát yêu cầu triệu tập Đại hội đồng cổ đông bất thường khi Ban Kiểm soát có bằng chứng

về việc các thành viên Hội đồng Quản trị hoặc những người quản lý cấp cao của Tổng công ty vi phạm nghiêm trọng các nghĩa vụ của họ được quy định tại Điều 160 của Luật Doanh nghiệp hoặc Hội đồng Quản trị hành động hoặc có ý định hành động ngoài phạm vi quyền hạn của mình

3.6 Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ

- Khoản điểm

b, khoản 3, 3 Điều 136 Luật doanh nghiệp

- Căn cứ Điều

160 Luật doanh nghiệp

2014

Trang 6

Tổng công ty ĐIỀU 16 QUYỀN VÀ NHIỆM VỤ

CỦA ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG

2.10 Quyết định giao dịch bán tài sản

của Tổng công ty hoặc Chi nhánh;

hoặc giao dịch mua tài sản có giá

trị từ năm mươi phần trăm

(50%) trở lên tính trên tổng giá

trị tài sản của Tổng công ty và

các Chi nhánh của Tổng công ty

được ghi trong báo cáo tài chính đã

được kiểm toán gần nhất;

2.12 Việc Tổng công ty hoặc Chi

nhánh của Tổng công ty ký kết hợp

đồng với những người được quy

định tại Điều 120.1 của Luật

Doanh nghiệp với gía trị bằng

hoặc lớn hơn 20% tổng giá trị tài

sản của Tổng công ty và các Chi

nhánh của Tổng công ty được ghi

trong báo cáo tài chính đã được

kiểm toán gần nhất;

ĐIỀU 16 QUYỀN VÀ NHIỆM VỤ CỦA ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG

2.10 Quyết định đầu tư hoặc bán tài sản của Tổng công ty hoặc Chi nhánh; hoặc giao dịch mua tài sản

có giá trị bằng hoặc trên ba mươi lăm phần trăm (35%) tổng giá trị tài sản của Tổng công ty hoặc Chi nhánh của Tổng công ty

được ghi trong báo cáo tài chính đã được kiểm toán gần nhất;

2.12 Việc Tổng công ty hoặc Chi nhánh của Tổng công ty ký kết hợp đồng với những người được quy định tại Điều 162.1 của Luật Doanh nghiệp với gía trị bằng hoặc lớn hơn 20% tổng giá trị tài sản của Tổng công ty và các Chi nhánh của Tổng công ty được ghi trong báo cáo tài chính đã được kiểm toán gần nhất;

- Căn cứ theo điểm d, khoản

2, Điều 135 và khoản 3 Điều

162 Luật doanh nghiệp

2014

- Căn cứ theo khoản 1 Điều

162 Luật doanh nghiệp

2014

ĐIỀU 17 ĐẠI DIỆN ĐƯỢC ỦY

QUYỀN

1

Người được ủy quyền dự họp Đại

hội đồng cổ đông phải gửi văn bản

ủy quyền cho Hội Đồng Quản Trị

của Tổng công ty 02 (hai) ngày

trước ngày tổ chức Đại hội (có thể

gửi qua Fax hoặc email) và nộp văn

bản ủy quyền (bản chính) trước khi

vào phòng họp.

ĐIỀU 17 ĐẠI DIỆN ĐƯỢC ỦY QUYỀN

(Không quy định ý này)

Không phù hợp với thực tế

và không có quy định

ĐIỀU 19 TRIỆU TẬP ĐẠI HỘI

ĐỒNG CỔ ĐÔNG, CHƯƠNG

TRÌNH ĐẠI HỘI VÀ THÔNG

BÁO ĐẠI HỘI

2 Người triệu tập Đại hội đồng cổ

đông phải thực hiện những nhiệm vụ

sau đây:

2.1 Chuẩn bị danh sách cổ đông đủ

điều kiện tham dự và biểu quyết

tại Đại hội trong vòng ba mươi

ĐIỀU 19 TRIỆU TẬP ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG, CHƯƠNG TRÌNH ĐẠI HỘI VÀ THÔNG BÁO ĐẠI HỘI

2 Người triệu tập Đại hội đồng cổ đông phải thực hiện những nhiệm vụ sau đây:

2.1 Chuẩn bị danh sách cổ đông có quyền dự họp Đại hội đồng cổ đông được lập dựa trên sổ đăng

Căn cứ theo khoản 1 Điều

137 Luật doanh nghiệp

2014

Trang 7

(30) ngày trước ngày tiến hành

Đại hội; chuẩn bị chương trình

nghị sự của Đại hội, các tài liệu

theo quy định phù hợp với pháp

luật và các quy định của Tổng

công ty;

ký cổ đông của công ty Danh sách cổ đông có quyền dự họp Đại hội đồng cổ đông được lập không sớm hơn 15 ngày trước ngày gửi giấy mời họp Đại hội đồng cổ đông ; chuẩn bị chương trình nghị sự của Đại hội, các tài liệu theo quy định phù hợp với pháp luật và các quy định của Tổng công ty;

3 Thông báo họp Đại hội đồng cổ

đông phải bao gồm chương trình

họp và các thông tin liên quan về

các vấn đề sẽ được thảo luận và biểu

quyết tại Đại hội Nội dung thông

báo sẽ được công bố trên Website

của Tổng công ty Đối với các cổ

đông đã thực hiện việc lưu ký cổ

phiếu, thông báo họp Đại hội đồng

cổ đông có thể được gửi đến tổ chức

lưu ký, đồng thời công bố trên

phương tiện thông tin của Sở Giao

dịch chứng khoán Đối với các cổ

đông chưa thực hiện việc lưu ký cổ

phiếu, thông báo họp Đại hội đồng

cổ đông có thể được gửi cho cổ đông

bằng cách chuyển tận tay hoặc gửi

qua đường bưu điện bằng phương

thức bảo đảm tới địa chỉ đã đăng ký

của cổ đông Truờng hợp cổ đông đã

thông báo cho Tổng công ty bằng

văn bản về số fax hoặc địa chỉ thư

điện tử, thông báo họp Đại hội đồng

cổ đông có thể được gửi tới số fax

hoặc địa chỉ thư điện tử đó Trường

hợp cổ đông là người làm việc trong

Tổng công ty, thông báo có thể gửi

tận tay hoặc thông báo trên loa đài

tại nơi làm việc Thông báo họp Đại

hội đồng cổ đông phải được gửi

chậm nhất bảy ngày làm việc trước

ngày tổ chức Đại hội tính từ ngày

mà thông báo được gửi hoặc chuyển

3 Thông báo họp Đại hội đồng cổ đông phải bao gồm chương trình họp và các thông tin liên quan về các vấn đề sẽ được thảo luận và biểu quyết tại Đại hội Nội dung thông báo sẽ được công bố trên Website của Tổng công ty Thông báo được gửi bằng phương thức bảo đảm đến được địa chỉ liên lạc của cổ đông

Truờng hợp cổ đông đã thông báo cho Tổng công ty bằng văn bản về

số fax hoặc địa chỉ thư điện tử, thông báo họp Đại hội đồng cổ đông

có thể được gửi tới số fax hoặc địa chỉ thư điện tử đó Trường hợp cổ đông là người làm việc trong Tổng công ty, thông báo có thể gửi tận tay hoặc thông báo trên loa đài tại nơi làm việc Thông báo họp Đại hội đồng cổ đông phải được gửi chậm nhất 10 ngày trước ngày tổ chức Đại hội tính từ ngày mà thông báo được gửi hoặc chuyển đi một cách hợp lệ, được trả cước phí hoặc được bỏ vào hòm thư

Căn cứ theo khoản 1, 2 Điều 139 Luật doanh nghiệp

2014

Trang 8

đi một cách hợp lệ, được trả cước

phí hoặc được bỏ vào hòm thư

ĐIỀU 20 ĐIỀU KIỆN TIẾN HÀNH

ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG VÀ

LẬP BIÊN BẢN ĐẠI HỘI ĐỒNG

CỔ ĐÔNG

2 Trừ các trường hợp quy định tại

Khoản 3 Điều này, Nghị quyết Đại

hội đồng cổ đông về các vấn đề sau

đây sẽ được thông qua bởi ít nhất

sáu mươi lăm phần trăm (65%)

tổng số phiếu bầu của các cổ đông

có quyền biểu quyết tham dự trực

tiếp hoặc thông qua đại diện được

ủy quyền có mặt tại Đại hội đồng cổ

đông:

a.Thông qua báo cáo tài chính hàng

năm

b.Kế hoạch phát triển ngắn hạn và

dài hạn của Tổng Công ty;

c.Bầu, bãi miễn và thay thế thành

viên Hội đồng quản trị, thành viên

Ban kiểm soát, và phê chuẩn việc

Hội đồng quản trị bổ nhiệm Tổng

giám đốc điều hành

d.Các vấn đề khác thuộc thẩm

quyền của Đại hội đồng cổ đông, trừ

trường hợp quy định tại Khoản 3

điều này

ĐIỀU 20 ĐIỀU KIỆN TIẾN HÀNH ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG VÀ LẬP BIÊN BẢN ĐẠI HỘI ĐỒNG

CỔ ĐÔNG

2. Nghị quyết, quyết định về nội dung sau đây được thông qua nếu được số cổ đông đại diện ít nhất 65% tổng số phiếu biểu quyết của tất cả cổ đông dự họp tán thành (trong trường hợp tổ chức họp trực tiếp) hoặc ít nhất 65% tổng số phiếu biểu quyết của cổ đông có quyền biểu quyết tán thành (đối với trường hợp lấy ý kiến cổ đông bằng văn bản)

a Loại cổ phần và và tổng số cổ phần của từng loại được chào bán;

b Thay đổi ngành, nghề và lĩnh vực kinh doanh;

c Thay đổi cơ cấu tổ chức quản lý công ty;

d Quyết định đầu tư, giao dịch bán tài sản Công ty hoặc chi nhánh hoặc giao dịch mua tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn 35% trở lên tổng giá trị tài sản của Công ty và các chi nhánh của Công ty tính theo báo cáo tài chính gần nhất được kiểm toán;

e Sáp nhập, tổ chức lại và giải thể Công ty

Căn cứ khoản

1, Điều 144 Luật doanh nghiệp 2014

3 Các nghị quyết của Đại hội đồng

cổ đông liên quan đến việc sửa đổi

và bổ sung Điều lệ, loại cổ phần và

số lượng cổ phần được chào bán,

sáp nhập, tái cấu trúc, giải thể và

quyết định đầu tư hoặc bán số tài

sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn

3 Các nghị quyết, quyết định khác được thông qua khi được số cổ đông đại diện ít nhất 51% tổng số phiếu biểu quyết của tất cả cổ đông dự họp tán thành (trong trường hợp tổ chức họp trực tiếp) hoặc ít nhất

Căn cứ khoản

2, Điều 144 Luật doanh nghiệp 2014

Trang 9

50% tổng giá trị tài sản được ghi

trong báo cáo tài chính gần nhất của

Tổng công ty phải được thông qua

bởi ít nhất bảy mươi lăm phần trăm

(75%) tổng số phiếu bầu của các cổ

đông có quyền biểu quyết tham dự

trực tiếp hoặc thông qua đại diện

được uỷ quyền có mặt tại Đại hội

đồng cổ đông

51% tổng số phiếu biểu quyết của cổ đông có quyền biểu quyết tán thành (đối với trường hợp lấy ý kiến cổ đông bằng văn bản), trừ các trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản

4 Điều này

Chưa có quy định 4 Việc biểu quyết bầu thành viên

Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát phải thực hiện theo phương thức bầu dồn phiếu, theo đó mỗi cổ đông

có tổng số phiếu biểu quyết tương ứng với tổng số cổ phần sở hữu nhân với số thành viên được bầu của Hội đồng quản trị hoặc Ban kiểm soát và cổ đông có quyền dồn hết hoặc một phần tổng số phiếu bầu của mình cho một hoặc một số ứng cử viên Người trúng cử thành viên Hội đồng quản trị hoặc thành viên Ban kiểm soát được xác định theo số phiếu bầu tính từ cao xuống thấp, bắt đầu từ ứng cử viên có số phiếu bầu cao nhất cho đến khi đủ

số thành viên quy định tại Điều lệ công ty Trường hợp có từ 02 ứng

cử viên trở lên đạt cùng số phiếu bầu như nhau cho thành viên cuối cùng của Hội đồng quản trị hoặc Ban kiểm soát thì sẽ tiến hành bầu lại trong số các ứng cử viên có số phiếu bầu ngang nhau hoặc lựa chọn theo tiêu chí quy chế bầu cử hoặc Điều lệ Tổng công ty

Căn cứ khoản

3, Điều 144 Luật doanh nghiệp 2014

4 Đại hội đồng cổ đông chỉ được

tiến hành khi số lượng cổ đông hoặc

người được uỷ quyền tham dự đại

diện cho ít nhất sáu mươi lăm phần

trăm (65%) tổng số cổ phần có

quyền biểu quyết Trường hợp

5 Đại hội đồng cổ đông được tiến hành khi có số cổ đông dự họp đại diện cho ít nhất 51% tổng số phiếu biểu quyết

5.1 Trường hợp cuộc họp lần thứ

Căn cứ theo Điều 141 Luật Doanh nghiệp

2014

Trang 10

không đủ số lượng tham dự cần

thiết, Đại hội phải được triệu tập lại

trong vòng ba mươi (30) ngày kể từ

ngày dự định tổ chức Đại hội thứ

nhất Trong Đại hội được triệu tập

lại, số lượng cổ đông hoặc người

được ủy quyền tham dự phải đại

diện cho ít nhất năm mươi mốt phần

trăm (51%) tổng số cổ phần có

quyền biểu quyết Nếu Đại hội lần

thứ hai không thể tiến hành do

không đủ số lượng tham dự, Đại hội

lần thứ ba phải được triệu tập lại

trong vòng hai mươi (20) ngày kể từ

ngày dự kiến Đại hội lần hai Trong

Đại hội thứ ba, bất kỳ số lượng cổ

đông và đại diện ủy quyền nào tham

dự cũng đều hợp lệ và đều có quyền

quyết định tất cả các vấn đề được

đưa ra để thảo luận và thông qua tại

Đại hội

nhất không đủ điều kiện tiến hành theo quy định tại khoản 1 Điều này thì được triệu tập họp lần thứ hai trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày dự định họp lần thứ nhất Cuộc họp của Đại hội đồng cổ đông triệu tập lần thứ hai được tiến hành khi có số cổ đông dự họp đại diện ít nhất 33% tổng số phiếu biểu quyết

5.2 Trường hợp cuộc họp triệu tập lần thứ hai không đủ điều kiện tiến hành theo quy định tại khoản 2 Điều này được triệu tập họp lần thứ ba trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày dự định họp lần thứ hai Trong trường hợp này, cuộc họp của Đại hội đồng cổ đông được tiến hành không phụ thuộc vào tổng số phiếu biểu quyết của các cổ đông dự họp

7. Khi tiến hành đăng ký cổ đông,

Tổng công ty sẽ cấp cho mỗi cổ đông

hoặc đại diện được ủy quyền có quyền

biểu quyết một Phiếu biểu quyết, trên

đó có ghi số đăng ký, họ và tên của cổ

đông, số lượng phiếu biểu quyết của

cổ đông hoặc người được uỷ quyền

của cổ đông đó Khi tiến hành biểu

quyết tại Đại hội, số phiếu tán thành

Nghị quyết được thu trước, số phiếu

phản đối Nghị quyết được thu sau,

cuối cùng đếm tổng số phiếu tán thành

hay phản đối để quyết định Tổng số

phiếu tán thành, phản đối từng vấn đề

hoặc bỏ phiếu trắng, sẽ được chủ tọa

thông báo ngay sau khi tiến hành biểu

quyết vấn đề đó Đại hội sẽ tự chọn

trong số đại biểu những người chịu

trách nhiệm kiểm phiếu hoặc giám sát

kiểm phiếu và nếu Đại hội không chọn

thì Chủ tọa sẽ chọn những người đó

Số thành viên của Ban kiểm phiếu

8. Khi tiến hành đăng ký cổ đông, Tổng công ty sẽ cấp cho mỗi cổ đông hoặc đại diện được ủy quyền có quyền biểu quyết một Phiếu biểu quyết, trên

đó có ghi số đăng ký, họ và tên của cổ đông, số lượng phiếu biểu quyết của

cổ đông hoặc người được uỷ quyền của cổ đông đó Khi tiến hành biểu quyết tại Đại hội, số phiếu tán thành Nghị quyết được thu trước, số phiếu không tán thành Nghị quyết được thu sau, cuối cùng đếm tổng số phiếu tán thành hay không tán thành để quyết định Tổng số phiếu tán thành, không tán thành từng vấn đề hoặc không có

ý kiến, sẽ được chủ tọa thông báo ngay sau khi tiến hành biểu quyết vấn

đề đó Đại hội sẽ tự chọn trong số đại biểu những người chịu trách nhiệm kiểm phiếu hoặc giám sát kiểm phiếu

và nếu Đại hội không chọn thì Chủ tọa

sẽ chọn những người đó Số thành

Căn cứ theo khoản 5 Điều

142 Luật Doanh nghiệp

2014

Ngày đăng: 04/12/2017, 01:28

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm