1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

BCTC 2013 da kiem toan (HHG)

34 56 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 739,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BCTC 2013 da kiem toan (HHG) tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các lĩnh vực...

Trang 1

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

cho năm tài chính kết thúc tại ngày 31 tháng 12 năm 2013

đã được kiểm toán

Trang 2

Số nhà 368 phố Lý Bôn, phường Tiền Phong, thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình

MỤC LỤC

Trang

Trang 3

Số nhà 368 phố Lý Bôn, phường Tiền Phong, thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình

BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC

Ban Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Hoàng Hà (sau đây gọi tắt là “Công ty”) trình bày Báo cáo nàycùng với Báo cáo tài chính của Công ty cho năm tài chính kết thúc tại ngày 31 tháng 12 năm 2013 đãđược kiểm toán bởi các kiểm toán viên độc lập

KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY

Công ty Cổ phần Hoàng Hà được thành lập và hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số

0803000023 ngày 25 tháng 9 năm 2001 và các Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thay đổi từ lần thứ

01 đến lần thứ 08 theo số 1000272301 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thái Bình cấp

Vốn điều lệ hiện nay của Công ty theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh là 136.000.000.000 đồng.

Hoạt động chính của Công ty trong năm tài chính kết thúc tại ngày 31 tháng 12 năm 2013 bao gồm:

- Kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định và theo hợp đồng;

- Kinh doanh vận tải hành khách bằng xe buýt, xe taxi;

- Kinh doanh vận tải hàng hóa bằng xe tải liên tỉnh và nội tỉnh;

- Bảo dưỡng và sửa chữa xe có động cơ, đại lý kinh doanh xăng dầu;

- Kinh doanh dịch vụ quảng cáo;

- Kinh doanh dịch vụ chuyển phát;

- Cho thuê văn phòng và cho thuê nhà

Ngoài ra, Công ty không có hoạt động nào khác làm thay đổi chức năng kinh doanh đã được cấp phép.Trụ sở chính của Công ty đặt tại số nhà 368 phố Lý Bôn, phường Tiền Phong, thành phố Thái Bình, tỉnhThái Bình

TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

Tình hình tài chính tại ngày 31 tháng 12 năm 2013 và kết quả hoạt động kinh doanh cho năm tài chínhkết thúc cùng ngày của Công ty được trình bày trong Báo cáo tài chính đính kèm báo cáo này (từ trang 06đến trang 31)

CÁC SỰ KIỆN PHÁT SINH SAU NGÀY KẾT THÚC NĂM TÀI CHÍNH

Ban Tổng Giám đốc Công ty khẳng định không có sự kiện nào phát sinh sau ngày 31 tháng 12 năm 2013cho đến thời điểm lập báo cáo này mà chưa được xem xét điều chỉnh số liệu hoặc công bố trong Báo cáotài chính

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

Các thành viên c a H i đồng quản trị trong năm và đến thời điểm lập báo cáo này gồm:ng qu n tr trong n m và ản trị trong năm và đến thời điểm lập báo cáo này gồm: ị trong năm và đến thời điểm lập báo cáo này gồm: ăm và đến thời điểm lập báo cáo này gồm: đến thời điểm lập báo cáo này gồm:n th i i m l p báo cáo này g m:ời điểm lập báo cáo này gồm: đ ểm lập báo cáo này gồm: ập báo cáo này gồm: ồng quản trị trong năm và đến thời điểm lập báo cáo này gồm:

Ông Nguyễn Hữu Hoan Phó Chủ tịch

Ông Phan Văn Thuần Ủy viên

Ông Lưu Tuấn Anh Ủy viên

Ông Lê Văn Sinh Ủy viên

Ông Lưu Minh Sơn Ủy viên

Ông Vũ Ngọc Anh Ủy viên Bổ nhiệm ngày 25/4/2013 và miễn nhiệm ngày

07/6/2013

Trang 4

Số nhà 368 phố Lý Bôn, phường Tiền Phong, thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình

Báo cáo của Ban Tổng Giám đốc (tiếp theo)

BAN TỔNG GIÁM ĐỐC VÀ KẾ TOÁN TRƯỞNG

Các thành viên c a Ban T ng Giám đốc và Kế toán trưởng trong năm và đến thời điểm lập báo cáoc và K toán trến thời điểm lập báo cáo này gồm: ưởng trong năm và đến thời điểm lập báo cáong trong n m và ăm và đến thời điểm lập báo cáo này gồm: đến thời điểm lập báo cáo này gồm:n th i i m l p báo cáoời điểm lập báo cáo này gồm: đ ểm lập báo cáo này gồm: ập báo cáo này gồm:này g m:ồng quản trị trong năm và đến thời điểm lập báo cáo này gồm:

Ông Lưu Huy Hà Tổng Giám đốc

Ông Nguyễn Hữu Hoan Phó Tổng Giám đốc

Ông Phan Văn Thuần Giám đốc xưởng sửa chữa Bổ nhiệm ngày 07/5/2013

Ông Phạm Ngọc Thắng Kế toán trưởng

KIỂM TOÁN VIÊN

Chi nhánh Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán Nam Việt (AASCN) đã kiểmtoán Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc tại ngày 31 tháng 12 năm 2013

CÔNG BỐ TRÁCH NHIỆM CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC ĐỐI VỚI BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập Báo cáo tài chính phản ánh trung thực, hợp lýtình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ của Công ty trong năm.Trong quá trình lập Báo cáo tài chính, Ban Tổng Giám đốc Công ty cam kết đã tuân thủ các yêu cầu sau :

- Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách này một cách nhất quán ;

- Đưa ra các đánh giá và dự đoán hợp lý và thận trọng ;

- Công bố các chuẩn mực kế toán phải tuân theo trong các vấn đề trọng yếu được công bố và giải trìnhtrong Báo cáo tài chính ;

- Lập và trình bày Báo cáo tài chính trên cơ sở tuân thủ các chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán và cácquy định hiện hành có liên quan ;

- Lập Báo cáo tài chính dựa trên cơ sở hoạt động kinh doanh liên tục, trừ trường hợp không thể chorằng Công ty sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh

Ban Tổng Giám đốc Công ty đảm bảo rằng các sổ kế toán được lưu giữ để phản ánh tình hình tài chínhcủa Công ty với mức độ trung thực, hợp lý tại bất cứ thời điểm nào và đảm bảo rằng Báo cáo tài chínhtuân thủ các quy định hiện hành của Nhà nước, đồng thời có trách nhiệm trong việc bảo đảm an toàn tàisản của Công ty và thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn, phát hiện các hành vi gian lận và các

vi phạm khác

Ban T ng Giám đốc và Kế toán trưởng trong năm và đến thời điểm lập báo cáoc Công ty cam k t r ng Báo cáo tài chính ã ph n ánh trung th c và h p lý tìnhến thời điểm lập báo cáo này gồm: ằng Báo cáo tài chính đã phản ánh trung thực và hợp lý tình đ ản trị trong năm và đến thời điểm lập báo cáo này gồm: ực và hợp lý tình ợp lý tìnhhình tài chính c a Công ty t i ngày 31 tháng 12 n m 2013, k t qu ho t ăm và đến thời điểm lập báo cáo này gồm: ến thời điểm lập báo cáo này gồm: ản trị trong năm và đến thời điểm lập báo cáo này gồm: đ ng kinh doanh và tìnhhình l u chuy n ti n t cho n m tài chính k t thúc cùng ngày, phù h p v i các chu n m c, ch ư ểm lập báo cáo này gồm: ăm và đến thời điểm lập báo cáo này gồm: ến thời điểm lập báo cáo này gồm: ợp lý tình ới các chuẩn mực, chế độ ẩn mực, chế độ ực và hợp lý tình ến thời điểm lập báo cáo này gồm: đ

k toán doanh nghi p Vi t Nam hi n hành và tuân th các quy nh pháp lý có liên quan ến thời điểm lập báo cáo này gồm: đị trong năm và đến thời điểm lập báo cáo này gồm: đến thời điểm lập báo cáo này gồm:n vi c l pập báo cáo này gồm:

và trình bày Báo cáo tài chính

Thái Bình, ngày 12 tháng 3 năm 2014

TM Ban Tổng Giám đốc Tổng Giám đốc

Trang 5

Số nhà 368 phố Lý Bôn, phường Tiền Phong, thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình

Báo cáo của Ban Tổng Giám đốc (tiếp theo)

Lưu Huy Hà

Trang 6

BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬPKính gửi : HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VÀ BAN TỔNG GIÁM ĐỐC

Trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc

Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực và hợp lý Báo cáo tàichính của Công ty theo chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp

lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ màBan Tổng Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày Báo cáo tài chính không

có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhầm lẫn

Trách nhiệm của Kiểm toán viên

Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về Báo cáo tài chính dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán.Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam Các chuẩn mực này yêu cầuchúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộckiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu Báo cáo tài chính của Công ty có còn sai sót trọngyếu hay không

Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các sốliệu và thuyết minh trên Báo cáo tài chính Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán củakiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong Báo cáo tài chính do gian lận hoặcnhầm lẫn Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Công tyliên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểmtoán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểmsoát nội bộ của Công ty Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách

kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Tổng Giám đốc cũng như đánh giáviệc trình bày tổng thể Báo cáo tài chính

Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợplàm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi

Trang 7

Ý kiến của Kiểm toán viên

Theo ý kiến chúng tôi, Báo cáo tài chính đã phản ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếutình hình tài chính của Công ty Cổ phần Hoàng Hà tại ngày 31 tháng 12 năm 2013, cũng như kết quảhoạt động kinh doanh và các luồng lưu chuyển tiền tệ trong năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợpvới các chuẩn mực, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam hiện hành và các quy định pháp lý có liênquan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính

Hà Nội, ngày 12 tháng 3 năm 2014

Chi nhánh Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn

Tài chính Kế toán và Kiểm toán Nam Việt

Trang 8

Số nhà 368 phố Lý Bôn, phường Tiền Phong, thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁNTại ngày 31 tháng 12 năm 2013

n v tính: VNDĐơn vị tính: VND ị trong năm và đến thời điểm lập báo cáo này gồm:

số

Thuyết minh Số cuối năm Số đầu năm

I Tiền và các khoản tương đương tiền 110 4.173.664.605 3.183.077.131

-II Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 120 V.02 15.000.000.000

-III Các khoản phải thu ngắn hạn 130 3.428.707.915 3.381.994.246

-4 Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp

đồng xây dựng

-5 Các khoản phải thu khác 135 V.03 1.348.103.045 2.253.343.806

-3 Thuế và các khoản khác phải thu Nhà

nước

Trang 9

Số nhà 368 phố Lý Bôn, phường Tiền Phong, thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình

Bảng cân đối kế toán (tiếp theo)

n v tính: VNDĐơn vị tính: VND ị trong năm và đến thời điểm lập báo cáo này gồm:

4 Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 230 V.10 5.122.184.677 3.554.092.860

-IV Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 250 17.332.570.000 17.332.570.000

-2 Đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh 252 V.11 17.332.570.000 17.332.570.000

-4 Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính

dài hạn (*)

1 Chi phí trả trước dài hạn 261 V.12 1.625.012.095 1.841.204.689

TỔNG CỘNG TÀI SẢN 270 285.985.313.290 286.680.696.515

Trang 10

Số nhà 368 phố Lý Bôn, phường Tiền Phong, thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình

Bảng cân đối kế toán (tiếp theo)

n v tính: VNDĐơn vị tính: VND ị trong năm và đến thời điểm lập báo cáo này gồm:

4 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 314 V.14 964.972.181 340.045.913

-10 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 420 (5.541.483.901) (7.517.117.392)

Trang 11

-Số nhà 368 phố Lý Bôn, phường Tiền Phong, thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình

Bảng cân đối kế toán (tiếp theo)

TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 440 285.985.313.290 286.680.696.515

CHỈ TIÊU NGOÀI BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

minh Số cuối năm Số đầu năm

-5 Ngoại tệ các loại

-Thái Bình, ngày 05 tháng 3 năm 2014

Trang 12

Số nhà 368 phố Lý Bôn, phường Tiền Phong, thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình

BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

Năm 2013

n v tính: VNDĐơn vị tính: VND ị trong năm và đến thời điểm lập báo cáo này gồm:

1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 01 VI.01 158.741.546.178 154.756.746.773

-3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung

6 Doanh thu hoạt động tài chính 21 VI.03 1.006.160.070 711.090.980

-9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 25 12.018.585.202 13.203.656.734

10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh

14 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 50 1.975.633.491 (10.418.805.298)

-17 Lợi nhuận sau thuế TNDN 60 1.975.633.491 (10.418.805.298)

Thái Bình, ngày 05 tháng 3 năm 2014

Trang 13

Số nhà 368 phố Lý Bôn, phường Tiền Phong, thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình

BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ

(Theo phương pháp trực tiếp)

Năm 2013

Đơn vị tính: VND

I Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh

3 Tiền chi trả cho người lao động 03 (29.610.393.966) (33.099.479.554)

-6 Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh 06 15.686.398.200 21.000.000

7 Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh 07 (2.252.442.315) (372.100.000)

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động

kinh doanh

20 17.906.895.675 3.381.747.631

II Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư

1 Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ

6 Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào đơn vị

Trang 14

Số nhà 15, đường Đinh Tiên Hoàng, phường Tràng Tiền, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (tiếp theo)

Trang 15

Số nhà 368 phố Lý Bôn, phường Tiền Phong, thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (tiếp theo)

n v tính: VNDĐơn vị tính: VND ị trong năm và đến thời điểm lập báo cáo này gồm:

số

Thuyết

III Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài

chính

1 Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn

góp của chủ sở hữu

-2 Tiền chi trả vốn góp cho các chủ sở hữu,

mua lại cổ phiếu của doanh nghiệp đã

phát hành

-3 Tiền vay ngắn hạn, dài hạn nhận được 33 96.211.387.819 100.304.364.010

4 Tiền chi trả nợ gốc vay 34 (99.574.339.155) (85.551.527.339)

5 Tiền chi trả nợ thuê tài chính 35 (10.202.867.462) (8.110.470.104)

-Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài

chính

40 (13.565.818.798) 6.642.366.567

Lưu chuyển tiền thuần trong năm 50 990.587.474 (1.779.925.843) Tiền và tương đương tiền đầu năm 60 3.183.077.131 4.963.002.974

Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái

quy đổi ngoại tệ

-Tiền và tương đương tiền cuối năm 70 4.173.664.605 3.183.077.131

Thái Bình, ngày 05 tháng 3 năm 2014

Trang 16

Số nhà 368 phố Lý Bôn, phường Tiền Phong, thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình

BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Hoạt động của Công ty trong năm tài chính kết thúc tại ngày 31 tháng 12 năm 2013 bao gồm:

- Kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định và theo hợp đồng;

- Kinh doanh vận tải hành khách bằng xe buýt, xe taxi;

- Kinh doanh vận tải hàng hóa bằng xe tải liên tỉnh và nội tỉnh;

- Bảo dưỡng và sửa chữa xe có động cơ, đại lý kinh doanh xăng dầu;

- Kinh doanh dịch vụ quảng cáo;

- Kinh doanh dịch vụ chuyển phát;

- Cho thuê văn phòng và cho thuê nhà

II NĂM TÀI CHÍNH, ĐƠN VỊ TIỀN TỆ SỬ DỤNG TRONG KẾ TOÁN

1 Năm tài chính

Năm tài chính của Công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc tại ngày 31 tháng 12 hàng năm

2 Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán

Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là đồng Việt Nam (VND)

III CHUẨN MỰC VÀ CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN ÁP DỤNG

1 Chế độ kế toán áp dụng

Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam ban hành theo Quyết định số BTC ngày 20 tháng 3 năm 2006, Thông tư số 244/2009/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2009 của

15/2006/QĐ-Bộ Tài chính, các chuẩn mực kế toán Việt Nam do 15/2006/QĐ-Bộ Tài chính ban hành và các văn bản sửa đổi,

bổ sung, hướng dẫn thực hiện kèm theo

2 Tuyên bố về việc tuân thủ Chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán

Báo cáo tài chính được lập và trình bày phù hợp với các chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanhnghiệp Việt Nam hiện hành

3 Hình thức kế toán áp dụng

Công ty áp dụng hình thức nhật ký chung

Trang 17

Số nhà 368 phố Lý Bôn, phường Tiền Phong, thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình

Bản thuyết minh Báo cáo tài chính (tiếp theo)

IV CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỤNG

1 Nguyên tắc ghi nhận các khoản tiền và các khoản tương đương tiền

Các khoản tiền bao gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển

Các khoản tương đương tiền là các khoản đầu tư ngắn hạn không quá 03 tháng có khả năng chuyểnđổi dễ dàng thành tiền và không có nhiều rủi ro trong chuyển đổi thành tiền kể từ ngày mua khoảnđầu tư đó

2 Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho

Hàng tồn kho được ghi nhận theo giá gốc Trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơngiá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi phímua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ởđịa điểm và trạng thái hiện tại

Giá trị hàng tồn kho được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền

Hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên

3 Nguyên tắc ghi nhận và khấu hao tài sản cố định

Nguyên tắc ghi nhận TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình và TSCĐ thuê tài chính

Tài sản cố định hữu hình, vô hình được ghi nhận theo giá gốc Trong quá trình sử dụng, tài sản cốđịnh hữu hình, tài sản cố định vô hình được ghi nhận theo nguyên giá, giá trị hao mòn luỹ kế và giátrị còn lại

Tài sản cố định thuê tài chính được ghi nhận nguyên giá theo giá trị hợp lý hoặc giá trị hiện tại củakhoản thanh toán tiền thuê tối thiểu (không bao gồm thuế GTGT) và các chi phí trực tiếp phát sinhban đầu liên quan đến TSCĐ thuê tài chính Trong quá trình sử dụng, tài sản cố định thuê tài chínhđược ghi nhận theo nguyên giá, hao mòn luỹ kế và giá trị còn lại

Phương pháp khấu hao TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình, TSCĐ thuê tài chính

Tài sản cố định được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính Thời gian khấu hao của các loại tài sản cố định cụ thể như sau:

- Hệ điều hành taxi và phần mềm chuyển phát nhanh 5 năm

TSCĐ thuê tài chính được trích khấu hao như TSCĐ của Công ty Đối với TSCĐ thuê tài chínhkhông chắc chắn sẽ được mua lại thì sẽ được tính trích khấu hao theo thời hạn thuê khi thời hạnthuê ngắn hơn thời gian sử dụng hữu ích của nó

Từ ngày 10 tháng 6 năm 2013, Công ty áp dụng các quy định tại Thông tư số 45/2013/TT-BTCngày 25 tháng 4 năm 2013 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và tríchkhấu hao tài sản cố định Thông tư này thay thế Thông tư số 203/2009/TT-BTC ngày 20/10/2009của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định

Ngày đăng: 03/12/2017, 11:41

w