địa lí 6, giúp mọi người tham khảo, dành cho giáo viên thcs và các em học sinh thân mến. một số kiến thức cần biết.......................................................................................................................................................................
Trang 1Trường THCS Đinh Tiên Hoàng – Địa lí 6
NS:22/8/2013
Tiết 1: BÀI MỞ ĐẦU
I Mục tiêu : Sau bài học, HS cần:
1/ Kiến thức: Giúp HS làm quen với bộ môn Địa lý, nắm được nội dung của môn địa lý lớp 6 là nghiên cứu về Trái đất và các thành phần tự nhiên của Trái đất Từ đó bướcđầu định hình được cách học tập với bộ môn này thế nào cho tốt
2/ Kĩ năng: HS bước đầu nhận thức được: Bản đồ, cách sử dụng bản đồ là một phần quan trọng trong chương trình học tập, bên cạnh đó còn phải biết thu thập, xử lý thông tin … Có kỹ năng quan sát thực tế, biết vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề cụ thể
3/ Thái độ: Gây cho các em có sự hứng thú với bộ môn, có mong muốn học tập tốt
để mở rộng hiểu biết, yêu thiên nhiên, đất nước
II Chuẩn bị của thầy và trò:
.- Một tờ bản đồ tự chọn
- Tranh ảnh về địa lí (nếu có)
III Tiến trình lên lớp:
1.Ôn định lớp
2 Bài mới.( 2’) Ở tiểu học, các em đã được làm quên với kiến thức Địa lí Bắt đầu từ lớp 6, Địa lí sẽ là một môn học riêng trong nhà trường phổ thông
Hoạt động1 : Tìm hiểu Nội dung của môn
Bước 1 : GV gọi một HS đọc nội dung của
mục 1 sau đó nêu câu hỏi : Môn Địa lí ở lớp 6
giúp các em hiểu biết được những vấn đề gì ?
Bước 2 : HS trả lời, GV chuẩn kiến thức
Trái Đất - môi trường sống của con người
với các đặc điểm riêng về vị trí trong vũ trụ, hình
dáng, kích thước …Các thành phần tự nhiên cấu
tạo nên Trái Đất : đất đá, không khí, nước, sinh
vật …
GV cung cấp : Ngoài ra chương trình còn
rèn cho chúng ta những kĩ năng về bản đồ, thu
thập thông tin, xử lí thông tin …Ngoài ra, chúng
còn làm cho vốn hiểu biết của các em trong thời
đại hiện nay thêm phong phú
Hoạt động 2 : Tìm hiểu cách học tập môn
Địa lí
Mục tiêu : Biết cách học tốt môn Địa lí
Thời gian : 15 phút
Cách tiến hành : Cả lớp
GV nêu vấn đề : Cần phải học như thếnào
1 Nội dung của môn Địa lí ở lớp 6
- Trái Đất
- Các thành phần tự nhiên cấu tạo nên Trái Đất
2 Cần học môn Địa lí như thế nào
- Khai thác kiến thức ở sách giáokhoa
- Quan sát trên tranh ảnh, hình
vẽ và nhất là trên bản đồ
- Liên hệ những điều đã học với
Trang 2Trường THCS Đinh Tiên Hoàng – Địa lí 6
để đạt kết quả tốt ?
HS trả lời, GV chuẩn kiến thức bằng bản
đồ, tranh ảnh địa lí
GV cung cấp : Sự vật hiện tượng Địa lí không
phải lúc nào cũng xảy ra trước mắt chúng ta vì
vậy ngoài kiến thức có trong sách giáo khoa
- Nội dung đa dạng : Tự nhiên, dân cư …
GV kết luận : Môn Địa lí gắn liền với thiên
nhiên, với đất nước và đời sống của con người,
nên việc học tốt môn Địa lí trong nhà trường sẽ
giúp các em mở rộng những hiểu biết về các hiện
tượng địa lí xảy ra ở xung quanh, thêm yêu thiên
nhiên, quê hương đất nước
thực tế đời sống
-
IV Đánh giá (5’)
Môn Địa lí ỏ lớp 6 giúp các em hiểu biết được những vấn đề gì ?
Giúp ta tìm hiểu thế giới xung quanh thông qua Trái Đất - môi trường
sống của con người với các đặc điểm riêng về vị trí trong vũ trụ, hình dáng, kích thước
…Các thành phần tự nhiên cấu tạo nên Trái Đất : đất đá, không khí, nước, sinh vật …
V Hoạt động nối tiếp ( 5’)
Câu 1 Kể tên các hành tinh trong hệ Mặt Trời
Câu 2 Cách xác định kinh tuyến, vĩ tuyến, kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc
IV.Phụ Lục:
Trang 3Trường THCS Đinh Tiên Hoàng – Địa lí 6
: VỊ TRÍ, HÌNH DẠNG VÀ KÍCH THƯỚC CỦA TRÁI ĐẤT
I Mục tiêu : Sau bài học, học sinh cần:
- Biết vận dụng những điều đã học vào thực tế
II Chuẩn bị của thầy và trò:
- Quả địa cầu
- Tranh hệ Mặt trời
- Lưới kinh, vĩ tuyến
III Tiến trình lên lớp:
1.Ôn định lớp
3.Bài mới.2ph
-Trong vũ trụ bao la,TĐ là 1 hành tinh xanh trong hệ Mặt Trời,cùng quay quanh MTvới
TĐ còn 7 hành tinh khác với các kích thước khác nhau.Tuy rất nhỏ nhưng TĐ là thiên thểduy nhất có sự sống trong hệ MT.Rất lâu rồi con người luôn tìm cách khám phá những bí
ẩn về ‘chiếc nôi “của mình.Bài học này chúng ta sẽ tìm hiểu 1 số kiến thức đại cương vềTĐ
HĐ1: Tìm hiểu vị trí của TĐ trong hệ Mặt Trời
*Mục tiêu:Biết được vị trí của TĐ trong hệ MT
Thơi gian:9ph
GV giới thiệu khái quát hệ Mặt trời
MR: người tìm ra hệ Mặt trời: Ni-cô-lai Cô-pec-nic
(1473-1543): bác bỏ thuyết “Địa tâm hệ”, xây dựng
thuyết “Nhật tâm hệ”
1 Vị trí của Trái đất trong hệ mặt trời
Trang 4Trường THCS Đinh Tiên Hoàng – Địa lí 6
Quan sát H1.1
-“Hệ Mặt Trời” là gì?
GV: “Hành tinh”: là những thiên thể quay xung quanh
Mặt trời
-Trong hệ Mặt trời có mấy hành tinh? Kể tên?
( Diêm Vương không phải là hành tinh)
-Trái đất nằm ở vị trí thứ mấy theo thứ tự xa dần hệ
MR: 5 hành tinh Thuỷ, Kim, Mộc, Hỏa, Thổ được
quan sát bằng mắt thường từ thời cổ đại Khi bắt đầu
có kính thiên văn (năm 1781), phát hiện ra các hành
tinh còn lại
-Ngoài những hành tinh trên, trong hệ Mặt trời còn
có những thiên thể nào?
Mặt Trăng, sao Bắc Đẩu…
GV lưu ý các thuật ngữ: Mặt trời, hệ Ngân Hà
HĐ2:Tìm hiểu hình dạng ,kích thước của TĐ và hệ
-Trong sự tích Bánh chưng, bánh dày, người xưa
quan niệm Trái Đất có hình gì?
GV: Thế kỉ XVII, hành trình vòng quanh Trái Đất của
Ma-zen-lăng trong 1083 ngày, loài người đã có câu
trả lời về hình dạng của Trái Đất
HS quan sát quả Địa cầu
-Trái đất có hình gì?
GV: lưu ý sự khác nhau giữa hình tròn và hình cầu
-Hình dạng thực tế của Trái Đất có phải là hình cầu
Gv giới thiệu cho HS điểm cực Bắc và cực Nam
-Các đường nối liền 2 điểm cực Bắc và cực Nam trên
bề mặt quả địa cầu gọi là gì?
- Độ dài của các đường kinh tuyến
-Nếu mỗi đường kinh tuyến cách nhau 1 0 , có bao
nhiêu đường kinh tuyến?
-Trái Đất ở vị trí thứ ba trong các hành tinh theo thứ tự xa dần Mặt Trời
2 Hình dạng, kích thước của Trái đất và hệ thống kinh,vĩ tuyến:
-Trái Đất có dạng hình cầu và kíchthước rất lớn
-Kinh tuyến : đường nối liền hai điểm cực Bắc và cực Nam trên bề mặt quả Địa Cầu
đi qua đài thiên văn Grin-uyt ở ngoại ô thành phố Luân Đôn ( nước Anh )
Trang 5Trường THCS Đinh Tiên Hoàng – Địa lí 6
HS: 360 đường KT
-Thế nào là kinh tuyến gốc?
-Đường kinh tuyến gốc chia Trái Đất thành các nửa
-Những vòng tròn vuông góc với các kinh tuyến là
những đường gì? Nêu đặc điểm của nó?
- Độ dài của các đường vĩ tuyến?
- Thế nào là vĩ tuyến Bắc, vĩ tuyến Nam.
-Thế nào nửa cầu Bắc, nửa cầu Nam.,nửa cầu
tây,nửa cầu đông?
- Công dụng của hệ thống kinh tuyến, vĩ tuyến?
-Tại sao phải xác định kinh tuyến gốc và vĩ tuyến
gốc?
HS:+Để đánh số thứ tự các đường kinh-vĩ tuyến
+Phân chia các nửa cầu
-Thực tế trên bề mặt Trái Đất có đường kinh-vĩ tuyến
không?
HS:Không.các đường kinh,vĩ tuyến chỉ được thể hiện
trên bđ và quả địa cầu phục vụ chi nhiều mục đích
cuộc sống,sản xuất…của con người
- Kinh tuyến Đông : những kinh tuyến nằm bên phải kinh tuyến gốc
- Kinh tuyến Tây : những kinh tuyến nằm bên trái kinh tuyến gốc
- Vĩ tuyến : vòng tròn trên bề mặtĐịa Cầu vuông góc với kinh tuyến
(Xích đạo)
- Vĩ tuyến Bắc : những vĩ tuyến nằm từ Xích đạo đến cực bắc
- Vĩ tuyến Nam : những vĩ tuyến nằm từ Xích đạo đến cực Nam
-Nửa cầu Đông : nửa cầu nằm
Á, Phi và Đại Dương
- Nửa cầu Tây : nửa cầu nằm bên
Đ, trên đó có toàn bộ châu Mĩ
- - Nửa cầu Bắc : nửa bề mặt Địa Cầu tính từ Xích đạo đến cực Bắc
- Nửa cầu Nam : nửa bề mặt Địa Cầu tính từ Xích đạo đến cực Nam
IV Đánh giá :5ph
Làm bài tập 1 trang 8 (sgk)
Trang 6Trường THCS Đinh Tiên Hoàng – Địa lí 6
Nam
V Hoạt động nối tiếp:5ph
1 Bài vừa học
- Nắm được vị trí của Trái Đất trong hệ Mặt Trời
- Biết được hình dạng, kích thước Trái Đất và các kinh , vĩ tuyến
- Làm bài tập 2 sgk
2 Bài sắp học
- Đọc nội dung của bài 3: Tỉ lệ bản đồ
- Tìm hiểu các vấn đề sau :
Câu 1 Tỉ lệ bản đồ cho chúng ta biết điều gì ?
Câu 2 Để đo tính khoảng cách trên thực tế, người ta làm như thế nào ?
- Hiểu ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ, phân biệt được tỉ lệ số và tỉ lệ thứơc trên bản đồ
- Biết tỉ lệ bản đồ quy định mức độ thể hiện nội dung địa lí trên bản đồ
2 Kĩ năng: Biết cách đo và tính khoảng cách trên thực tế dựa vào tỉ lệ số và tỉ lệ thứơc
3 Thái độ: Biết áp dụng những điều đã học vào thực tế
II.Chuẩn bị của thầy và trò:
Trang 7Trường THCS Đinh Tiên Hoàng – Địa lí 6
Trình bày vị ,hình dạng và kích thước của Trái đất trong hệ mặt trời?
HS: -Trái Đất ở vị trí thứ ba trong các hành tinh theo thứ tự xa dần Mặt Trời
-Trái Đất có dạng hình cầu và kích thước rất lớn
3 Bài mới: ( 2’) Các vùng đất biểu hiện trên bản đồ đều nhỏ hơn kích thước thực của chúng Vì vậy khi vẽ bản đồ người ta phải biết cách thu nhỏ các đối tượng địa lí cần vẽ theo một tỉ lệ nhất định Vậy tỉ lệ bản đồ là gì ? Tiết hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu
* GV: Giới thiệu về khái niệm bản đồ là gì?
trước khi tìm hiểu về tỉ lệ bản đồ.
Hoạt động1 : Tìm hiểu ý nghĩa của tỉ lệ bản
đồ
Mục tiêu : Hiểu ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ, phân
biệt được tỉ lệ số và tỉ lệ thứơc trên bản đồ
Thời gian : 8 phút
Cách tiến hành : Cả lớp
GV đưa bản đồ, chỉ HS xem ở góc bản đồ về
tỉ lệ bản đồ Ví du : 1: 100000, 1: 150000 …
Đồng thời hướng dẫn HS quan sát H.8 và H.9
Cho biết hai hình này có gì giống và khác
nhau ?
HS trả lời : Nội dung thể hiện giống nhau
song tỉ lệ khác nhau
GV hỏi tiếp Vậy em hiểu tỉ lệ bản đồ là gì ?
Tỉ lệ bản đồ cho chúng ta biết điều gì ?
HS trả lời, GV chuẩn kiến thức
Từ những phân tích trên hãy cho biết : Bản đồ
nào có tỉ lệ lớn hơn ? Bản đồ nào thể hiện các
đối tượng địa lí chi tiết hơn ?
HS trả lời, GV chuẩn kiến thức
GV kết luận : Tỉ lệ bản đồ càng lớn thì mức độ
chi tiết của nội dung bản đồ càng cao
Hoạt động 2 : Tìm hiểu cách đo tính khoảng
cách trên bản đồ dưa vào tỉ lệ thước hoặc tỉ lệ
số
Mục tiêu : Biết cách đo tính khoảng cách trên
bản đồ dưa vào tỉ lệ thước hoặc tỉ lệ số
Thời gian : 12 phút
Cách tiến hành : Cả lớp
HS dựa vào sgk để nêu các bước đo tính
khoảng cách (theo đường chim bay) trên bản đồ
GV làm mẫu về cách đo, tính khoảng cách theo
cả hai tỉ lệ ( tỉ lệ thước hoặc tỉ lệ số )
Hoạt động 3 : Rèn kĩ năng đo tính khoảng
cách trên bản đồ
Mục tiêu : Biết đo tính khoảng cách trên bản
đồ
- Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ trên mặt phẳng của giấy,tương đối chính xá về một khu vực hay toàn
-Tỉ lệ bản đồ càng lớn thì mức độ
chi tiết của nội dung bản đồ càng cao
2 Đo, tính các khoảng cách trên thực địa dựa vào tỉ lệ thước hoặc tỉ lệ số trên bản đồ
Có hai dạng tỉ lệ bản đồ: Tỉ lệ số
và tỉ lệ thước
-
Trang 8Trường THCS Đinh Tiên Hoàng – Địa lí 6
Thời gian : 10 phút
Cách tiến hành : Theo nhóm
Các nhóm thực hành đo và tính khoảng cách
theo các bài tập của mục 2 trong sgk
GV lưu ý cho HS : Khi đo khoảng cách của
các đối tượng địa lí trên bản đồ, phải đo từ giữa
các kí hiệu, không đo từ cạnh của kí hiệu
HS trình bày kết quả ( đại diện một vài nhóm ),
góp ý và bổ sung cho nhau
Trang 9Trường THCS Đinh Tiên Hồng – Địa lí 6
ND:21/9/2013
Tiết 4 Bài 4: PHƯƠNG HƯỚNG TRÊN BẢN ĐỒ
KINH ĐỘ, VĨ ĐỘ VÀ TOẠ ĐỘ ĐỊA LÝ
I Mục tiêu:
1.Kiến thức:
- H biết và nhớ các quy định về phương hướng trên bản đồ
- Tìm hiểu thế nào là kinh độ, vĩ độ, toạ độ địa lý của 1 điểm
II Chuẩn bị của thầy và trị
- Bản đồ châu Á, bản đồ khu vực Đơng Nam Á
- Quả địa cầu
III Tiến trình lên lớp:
1 Oån định lớp: Nắm lại sỉ số lớp
2 Kiểm tra bài cũ:5ph
Tỉ lệ bản đồ là gì ? Nêu ý nghĩa của tỉ lệ 1 : 15.000.000 trên bản đồ
Tỉ lệ bản đồ là tỉ số giữa các khoảng cách trên bản đồ, so với các khoảng cách
tương ứng trên thực địa
Nghĩa là 1cm trên bản đồ = 15000000 cm trên thực địa
3 Bài mới:(2ph) Khi nghe đài phát thanh cơn bão mới hình thành, để làm công việc phòng chống bão và theo dõi diễn biến cơn bão chuẩn xác cần phải xác định được vị trí và đường
di chuyển của cơn bão,cần phải xác định vị trí chính xác ta phải nắm vững phương hướng và tọa độ địa lí của các điểmtrên bản đồ Cô và các em cùng nghiên cứu qua bài học hôm nay
HĐ1: Tìm hiểu phương hướng trên
bản đồ
* Mục tiêu: Biết xác định được mọi
phương hướng trên bản đồ
* Thời gian: 10phút
* Các bước tiến hành: cá nhân
B1:
-TĐ hình cầu, làm thế nào xác định phương hướng
trên mặt quả địa cầu?
HS: + Lấy hướng tự quay của để chọn đơng, tây;
hướng vuơng gĩc với hướng chuyển động của TĐ
là bắc và nam Từ 4 hướng cơ bản định ra các
hướng khác
GV: Phần giữa bản đồ là phần trung tâm từ trung
tâm xác định hướng trên là hướng bắc, dưới là
hướng nam, trái là hướng tây, phải là là hướng
đơng
Nếu ở ngồi thực địa, điểm trung tâm là vị trí
người quan sát
1 Phương hướng trên bản đồ :
-Phương hướng chính trên bản đồ cĩ 8 hướng chính
-Cách xác định phương hướng trên bản đồ:
+Với bản đồ cĩ kinh tuyến vĩ tuyến:phải dựa vào các đường kinh tuyến và vĩ
Trang 10Trường THCS Đinh Tiên Hồng – Địa lí 6
-Cơ sở xác định hướng trên bản đồ dựa vào yếu tố
nào?
HS: Dựa vào các đường kinh tuyến
và vĩ tuyến
Quan sát H10 SGK
Giới thiệu các hướng chính
-Trên thực tế cĩ những bản đồ khơng thể hiện kinh
tuyến, vĩ tuyến, làm thế nào xác định được phương
GV chuẩn xác lại kiến thức
HĐ2: Tìm hiểu kinh độ, vĩ độ và
tọa độ địa lí
* Mục tiêu: HS nắm được kinh độ, vĩ
độ và tọa độ địa lí của một điểm
trên bản đồ và quả địa cầu
* Thời gian: 8phút
* Các bước tiến hành: cá nhân+
-Điểm C (H11) là nơi gặp nhau của đường kinh
tuyến, vĩ tuyến nào?
GV : Khoảng cách từ C đến kinh
tuyến gốc xác định kinh độ của
điểm C Khoảng cách từ C đến
xích đạo (vuông gốc) xác định vĩ
độ của điểm C
10
) (
20
do kinh
B
do vi
tuyến để xác định phương hướng
+Với các bản đồ khơng vẽ kinh,vĩ tuyến:phải dựa vào mũi tên chỉ hướng bắc,sau đĩ tìm các hướng cịn lại
2 Kinh độ, vĩ độ và toạ độ địa lý:
- Kinh độ và vĩ độ của một địa điểm là số độ chỉ khoảng cách từ kinh tuyến và vĩ tuyến đi qua địađiểm đó đến kinh tuyến gốc và vĩ tuyến gốc
- Tọa độ địa lý của một điểm chính là kinh độ, vĩ độcủa địa điểm đó trên bản đồ
- Cách viết tọa độ địa lý của một điểm
Viết : Kinh độ trên
Vĩ độ dưới
3 Bài tập:
Trang 11Trường THCS Đinh Tiên Hồng – Địa lí 6
Tọa độ địa lý của một điển là
Hoạt động 3 : Rèn luyện kĩ năng
Mục tiêu : Biết xác định hương, kinh độ, vĩ độ
Bước 2 : Các nhóm trình bày,
Giáo viên nhận xét
Tọa độ địa lý của các điểm A,
a Các chuyến bay từ Hà Nội đi:
Nam
-Kualalămpơ => Băng Cốc: Hướng Tây Bắc
- Kualalămpơ => Manila: Đơng Bắc
- Manila => Băng Cốc: Tây Nam
- Nắm được cách xác định phương hướng
- Biết xác định kinh độ, vĩ độ của một điểm
2 Bài sắp học
- Đọc nội dung của bài Kí hiệu bản đồ Cách biểu hiện địa hình trên bản đồ
- Tìm hiểu các vấn đề sau:
VI.PhụLục:
Trang 12Trường THCS Đinh Tiên Hồng – Địa lí 6
NS:26/9/2013
ND:28/9/2013
Tiết 5 KÍ HIỆU BẢN ĐỒ.CÁCH BIỂU HIỆN ĐỊA HÌNH TRÊN BẢN ĐỒ
I Mục tiêu:Sau bài học, HS cần:
1.Kiến thức: Hiểu ký hiệu bản đồ là gì, biết đặc điểm và sự phân loại các ký hiệu bản đồ
2 Kĩ năng: Biết cách đọc các ký hiệu trên bản đồ, đặc biệt là ký hiệu về độ cao của địa hình
3 Thái độ: Biết vận dụng để đọc bản đồ
II Chuẩn bị của thầy và trị:
Một số các kí hiệu phù hợp với sự phân loại trong sách giáo khoa
Bản đồ về các đối tượng địa lí ( tự nhiên, kinh tế )
III.Tiến trình lên lớp:
1 Oån định lớp: Nắm lại sỉ số lớp
2 Kiểm tra bài cũ (:15ph) Nêu khái niệm kinh độ, vĩ độ, kinh
tuyến, vĩ tuyến ? xác định tọa độ địa lý của một điểm là thế nào?
Kinh độ và vĩ độ của một địa điểm là số độ chỉ
khoảng cách từ kinh tuyến và vĩ tuyến đi qua địa điểm đó đến kinh tuyến gốc và vĩ tuyến gốc
Kinh tuyến là đường nối cực Bắc và cực Nam trên quả Địa cầu Ví tuyến là
nhứng vịng trịn vuơng gốc với các kinh tuyến
Xác định kinh độ và vĩ độ của điểm đĩ
3.Bài mới:.Bất kể loại bản đồ nào cũng dùng một loại ngơn ngữ đặc biệt Đĩ là hệ thống kí hiệu để biểu hiện các đối tượng địa lí về mặt đặc điểm, vi, trí, sự phân bố trongkhơng gian…Cách biểu hiện loại ngơn ngữ bản đồ này ra sao, để hiểu được nội dung, ýnghĩa của kí hiệu ta phải làm gì Đĩ chính là nội dung bài học hơm nay
Hoạt động1 : Tìm hiểu các loại kí hiệu bản đồ
Mục tiêu : Biết được các loại kí hiệu bản đồ
Thời gian : 12 phút
Cách tiến hành : Cả lớp
GV yêu cầu HS quan sát hệ thống
kí hiệu ở trên bản đồ qua chú
giải
Muốn hiểu các ký hiệu trên
bản đồ ta phải làm gì ? vì sao ? Cĩ
bao nhiêu loại kí hiệu thường dùng ?
-Bảng chú giải
HS trả lời,GV chuẩn kiến thức
- Tại sao muốn hiểu ký hiệu phải đọc chú giải?
Bảng chú giải giải thích nội dung
và ý nghĩa của kí hiệu
* Em hãy nêu 1 vài kí hiệu phản ánh vị trí, sự phân
bố của đối tượng địa lí trong khơng gian ?
Sơng cĩ kí hiệu 1 đường kéo dài màu xanh, sân
bay được kí hiệu bằng biểu tượng máy bay …
GV cung cấp : Kí hiệu bản đồ rất đa dạng, chúng
cĩ thể là những hình vẽ, màu sắc …Được dùng 1
cách quy ước để thể hiện các sự vật, hiện tượng địa
lí trên bản đồ …
1 Các loại kí hiệu bản đồ
- Cĩ ba loại kí hiệu thường dùng để
thể hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ: Kí hiệu điểm, kí hiệu đường, kí hiệu diện tích
- Bảng chú giải giúp chúng ta hiểu nội dung và ý nghĩa của các kí hiệu dùng trên bản đồ
Trang 13Trường THCS Đinh Tiên Hồng – Địa lí 6
GV hỏi tiếp Quan sát hình 15 cho biết các dạng kí
hiệu
HS trả lời, GV chuẩn kiến thức
Kí hiệu hình học, kí hiệu chữ, kí hiệu tượng hình
Bảng chú giải giúp chúng ta hiểu được vấn đề gì
?
HS trả lời, GV chuẩn kiến thức
Người ta thường biểu hiện các đối tượng địa lí
trên bản đồ bằng các loại kí hiệu nào ?
Kí hiệu điểm, kí hiệu đường, kí hiệu diện tích
Hoạt động 2 : Tìm hiểu cách biểu hiện địa hình
GV hướng dẫn HS quan sát H.16 cho biết
Mỗi lát cắt cách nhau bao
nhiêu km?
Dựa vào khoảng cách các
đường đồng mức ở 2 sườn núi
phía Đông và phía Tây hãy cho biết
sườn nào có độ dốc lớn?
HS trả lời , GV nhận xét bổ sung
- Mỗi lát cắt cách nhau 100m
- Sườn phía Tây của quả núi trong hình dốc hơn
sườn phía Đơng
GV thuyết trình : Các đường đồng mức cũng là 1
dạng của kí hiệu đường
( Ngồi đường đồng mức (đường đẳng cao) cịn cĩ
đường đẳng sâu, cĩ cùng dạng hý hiệu song biểu
hiện ngược nhau
GV: Đường đồng mức: là đường nối
những điểm có cùng độ cao( tuyệt
đối) của địa hình trên bản đồ, còn
có tên là đường đẳng cao Trên bđ
các đườnh đồng mức sát
nhau(khoảng cách nhỏ) biểu hiện
địa hình dốc, các đường đồng mức
xa nhau (khoảng cách lớn) biểu
hiện địa hình thoải.)
Vd: độ cao dùng số dương (100m, 50m), đương
đẳng sâu dùng số âm (-100m, -50m)
GV hỏi Để đọc độ cao của địa hình trên bản đồ
người ta dựa vào những kí hiệu nào ?
HS trả lời, GV chuẩn kiến thức
GV củng cố tồn bài : Khi sử dụng bản đồ, trước
tiên chúng ta phải xem bảng chú giải Bởi vì trong
bảng chú giải cĩ giải thích đầy đủ tính quy ước của
-Một số dạng kí hiệu được sử dụng
để thể hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ:kí hiệu hình học,kí hiệu chữ ,kí hiệu tượng hình
2 Cách biểu hiện địa hình trên bản đồ
Trang 14
Trường THCS Đinh Tiên Hoàng – Địa lí 6
các kí hiệu
Ví dụ : Hình tam giác màu đen trên bản đồ là kí
hiệu của khoáng sản, hình bông lúa là một loại nông
sản …có hiểu được tính quy ước của các kí hiệu thì
chúng ta mới đọc được bản đồ và tìm thấy các thông
a Kí hiệu tượng hình, kí hiệu đường, kí hiệu điểm
b Kí hiệu điểm, kí hiệu đường, kí hiệu diện tích
c Kí hiệu hình học, kí hiệu đường, kí hiệu diện tích
d Kí hiệu điểm, kí hiệu đường, kí hiệu hình học
V Hoạt động nối tiếp ( 7’)
1 Bài vừa học
- Nắm được các dạng kí hiệu và các loại kí hiệu để đọc được bản đồ thông qua bảng chú giải
- Biết đọc độ cao bằng thang màu và đường đồng mức
2 Bài sắp học: Tiết ôn tập
HS về chuẩn bị nội dung ôn tập từ bài 1đến bài 5
VI.Phụ Lục
Trang 15Trường THCS Đinh Tiên Hoàng – Địa lí 6
Ngày Soạn:02/10/2014
Ngày dạy: 06/10/2014
Tiết 6 ÔN TẬP
I/ Mục tiêu: Qua bài này HS cần nắm được
1/ Kiến thức: + Nắm được vị trí, hình dạng, kích thước của Trái Đất Tỉ lệ bản đồ
+ Biết xác định phương hướng trên bản đồ, kí hiệu bản đồ
2/ Kĩ năng: Tiếp tục rèn luyện kĩ năng xác định bản đồ, đọc các kí hiệu trên bản đồ
Để khắc sâu kiến thức đã học, thì tiết học hôm nay chúng ta cùng nhau ôn tập
Bước 1: Gv cho HS quan sát tranh các
hành tinh trong hệ Mặt Trời
Trái Đất nằm ở vị trí nào theo thứ tự xa
Tỉ lệ bản đồ được biểu hiện qua mấy
dạng ? Nêu đặc điểm của mỗi dạng.?
* Hoạt động 2: Phương hướng trên bản
đồ Kinh độ vĩ độ và tọa độ địa lí Kí
hiệu bản đồ
Mục tiêu: Nắm được đặc điểm phương
hướng trên bản đồ Kí hiệu bản đồ
Trang 16Trường THCS Đinh Tiên Hồng – Địa lí 6
Bước 1: GV cho HS quan sát các loại
bản đồ
Muốn xác định phương hướng trên bản
đồ ta dựa vào chi tiết nào?
Làm thế nào để xác định phương hướng
trên bản đồ?
Thế nào là kinh độ, vĩ độ và tọa độ địa
lí của 1 điểm?
Kí hiệu bản đồ cĩ mấy loại và mấy
dạng? Nêu các đối tượng thể hiện?
Dựa vào hệ thống đường kinh tuyến, vĩ tuyếnLấy phần giữa làm trung tâm phía trên chỉ hướng bắc, dưới chỉ hướng nam tâ phải chỉ hướng đơng, tay trái chỉ hướng tây
Kinh độ của một địa điểm là số đo chỉ khoảng cách từ kinh tuyến đi qua điểm đĩ đến kinh tuyến gốc
Vĩ độ của một địa điểm là số đo chỉ khoảng cách từ vĩ tuyến đi qua điểm đĩ đến vĩ tuyến gốc
Kinh độ và vĩ độ của 1 địa điểm được gọi chung
là tọa độ địa lí của điểm đĩ4/ Kí hiệu bản đồ
Kí hiệu điểm: sân bay, cảng biển, nhà máy thủy điện
Kí hiệu đường: ôtô, sông …
Kí hiệu diện tích: vùng trồng lúa, rừng
Kí hiệu hình học: thường dùng đểthể hiện các mỏ khoáng sản + Kí hiệu chữ: dùng các chữcái đầu tiên của kim loại (viết tắt) để thể hiện các mỏ
khoáng sản + Kí hiệu tượng hình: mô tả hình dáng gần đúng với hình dạng của sinh vật
IV/ Đánh giá: GV hệ thống lại kiến thức bài ơn tập
V/ Hoạt động nối tiếp(3’)
1/ BVH: Nắm lại kiến thức bài ơn tập
Nhắc HS học kỹ trong nội dung đã ơn tập
1/ Bai mở đầu; Kinh tuyến, vĩ tuyến, kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc
2/ Tỉ lệ bản đồ cho ta biết điều gì ? tỉ lệ thước ,tỉ lệ số?
3/ Kiù hiệu bản đồ ( loại kí hiệu và dạng kí hiệu )
4/ Kinh độ, vĩ độ và toạ độ địa lí của một điểm
Hướng dẫn sau tiết kiểm tra.
Bài 7 Sự vận động tự quay quanh trục của Trái Đât và các hệ quả
- Tại sao cĩ hiện tượng ngày đêm kế tiếp nhau ở mọi nơi trên bề mặt Trái Đất
-Sự phân chia bề mặt Trái Đất ra 24 khu vực giờ cĩ thận lợi gì về mặt sinh hoạt và đời
sống
VI.Ph ụ lục
Trang 17Trường THCS Đinh Tiên Hoàng – Địa lí 6
NS12/10/2013
ND:14/10/2013
Tiết 7
KIỂM TRA MỘT TIẾT ĐỊA LÍ 6
1 XÁC ĐỊNH MỤC TIÊU KIỂM TRA:
- Đánh giá kết quả học tập của học sinh nhằm điều chỉnh nội dung, phương pháp dạyhọc và giúp đỡ học sinh một cách kịp thời
- Kiểm tra kiến thức, kĩ năng cơ bản ở những nội dung: Về trái đất (4 bài:Vị trí ,hìnhdạng và kích thước của TĐ;Tỷ lệ bản đồ;Phương hướng trên bản đồ.Kinh độ ,vĩ độ và tọa
độ địa lí;Kí hiệu bản đồ.Cách biểu hiện địa hình trên bản đồ).Mở đầu 1 bài
- Kiểm tra ở cả 3 cấp độ nhận thức: biết, hiểu và vận dụng
2 XÁC ĐỊNH HÌNH THỨC KIỂM TRA:
Hình thức kiểm tra trắc nghiệm và tự luận
3 XÂY DỰNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA:
- Ở đề kiểm tra 1 tiết, Địa lí 6, nội dung kiểm tra như sau:
Chủ đề về trái đất với số tiết là 4 tiết (100%) phân phối cho các nội dung như sau:+Vị trí ,hình dạng và kích thước của TĐ(30%)
+ Tỷ lệ bản đồ(20%)
+ Phương hướng trên bản đồ.Kinh độ ,vĩ độ và tọa độ địa lí(30%)
+Kí hiệu bản đồ.Cách biểu hiện địa hình trên bản đồ (20%)
- Trên cơ sở phân phối số tiết như trên, kết hợp với việc xác định chuẩn quan trọng
ta xây dựng ma trận đề kiểm tra như sau:
Trang 18Trường THCS Đinh Tiên Hoàng – Địa lí 6
Cấp thấp Cấp cao
N TL
lệ bản đồ
Biếtcáchtính
tỉ lệ bản
đồ dựa vào
tỉ lệ
số
và tỉ
lệ thước10%=1đ
C3
10%
=1đC4
về phương hướng trên bđ
Trang 19Trường THCS Đinh Tiên Hoàng – Địa lí 6
10%=1đ
C5,C6
20%=2đC1Nắm được kí
hiệu bđ,phân loại các kí hiệu
Biết được các đốitượng địa lí được biểu hiện bằng các loại kí hiệu 10%=2đ
C3
10%=1đC4
%)
4 VIẾT ĐỀ KIỂM TRA TỪ MA TRẬN:
Phần 1: trắc nghiệm khách quan:(4đ)
+ Hãy khoanh tròn vào chữ cái đứng trước ý em cho là đúng trong các câu sau:
Câu 1(0.5đ): Theo thứ tự xa dần mặt trời,trái đất nằm ở vị trí thứ mấy?
- Tỉ lệ bản đồ(c) thì mức độ chi tiết của nội dung bản đồ(d)
+ Hãy ghép các nội dung ở cột A với nội dung ở cột B sao cho phù hợp
Câu 4(1đ)
3-d sân bay,cảng biểnCâu 5(0,5đ) Chọn câu trả lời đúng
Trang 20Trường THCS Đinh Tiên Hoàng – Địa lí 6
Phần Tự luận(6đ)
1 (2đ) Muốn xác định phương hướng trên bản đồ ta dựa vào các đường kinh tuyến, vĩ
tuyến Vậy em hãy áp dụng điền các hướng còn lại ở hình bên dưới
B
2 Có mấy loại kí hiệu bản đồ?địa hình được biểu hiện trên bản đồ bằng loại kí hiệu nào? (1đ)
3 Kinh tuyến,vĩ tuyến là gì? (2đ)
4 Dựa vào số ghi tỉ lệ của các bản đồ sau:
1:200000 vaf:6000000, cho biết 5cm trên bản đồ ứng với bao nhiêu km trên thực tế?(1đ)Hết
5 XÂY DỰNG HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM:
- Điểm toàn bài tính theo thang điểm 10
- Cho điểm tối đa khi HS trình bày đủ các ý và bài làm sạch đẹp
T
TN
N
ĐN ĐB
Trang 21Trường THCS Đinh Tiên Hoàng – Địa lí 6
Câu 2.
- Địa hình được biểu hiện trên bản đồ bằng hệ thống thang màu và đường mức (0,5đ)
- Có 3 lọa ký hiệu: Điểm, đường và diện tích (0,5đ)
Câu 3 - KT là đường nối liền 2 điểm cực B và cực N trên bề mặt quả địa cầu(1đ).
- VT là vòng tròn trên bề mặt địa cầu vuông góc với KT (1đ)
Câu 4 -Đối với bản đồ có tỉ lệ 1: 200000, 5 cm trên bản đồ ứng với 10km ngoài thực địa
(vì theo tỉ lệ 1 cm trên BĐ ứng với 2km ngoài thực địa Vậy 5cm trên BĐ ứng với 10km ngoài thực địa) (0,5đ)
- Đối với bản đồ có tỉ lệ 1: 6000000, 5cm trên bản đồ ứng với 300km ngoài thực địa.(0,5đ)
6 XEM XÉT LẠI VIỆC BIÊN SOẠN ĐỂ KIỂM TRA:
Trang 22Trường THCS Đinh Tiên Hồng – Địa lí 6
Ngày soạn: 16/10/2014
Ngày dạy: 20/10/2014
Tiết 8 SỰ VẬN ĐỘNG TỰ QUAY QUANH TRỤC CỦA TRÁI ĐẤT
VÀ CÁC HỆ QUẢ I.Mục tiêu: Sau bài học, HS cần:
1 Kiến thức:
+ Trái đất chuyển động tưởng tượng quanh trục, hướngTây - Đông thời gian tự quay 1 vòng 24 giờ
+ Hệ quả của sự vận động trái đất quanh trục
2 Kĩ năng: Biết dùng quả địa cầu chứng minh hiện tượng
ngày đêm kế tiếp nhau
3 Thái độ: Giải thích hiện tượng địa lý trên cơ sở thế giới
quan khoa học
II Chuẩn bị của thầy và trị:
-Quả địa cầu
-Các hình vẽ SGK phĩng to
III Tiến trình lên lớp:
1 Oån định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ: (5ph) Trả sửa bài 1 tiết
3 Bài mới: ( 2’) Em cho biết bây giờ là mấy giờ ?(12h30)khi nào lại cĩ (12h30)ngày hơm sau.Như vậy từ ngày này qua ngày khác ,từ mùa này qua mùa khác cĩ liên tục diễn
ra Vì sao cĩ hiện tượng kì lạ đĩ ?vì sao cĩ sự qui định đĩ ?chúng ta cùng tìm hiểu bài hơm nay
Hoạt động1 : Tìm hiểu sự vận động của Trái Đất
quanh trục
Mục tiêu : Biết hướng tự quay của Trái Đất và thời
gian tự quay quanh trục
Thời gian : 12 phút
Cách tiến hành : Cả lớp
GV giới thiêu QĐC Trong thực tế QĐC
không phải đứng yên mà quay quanh
một trục tưởng tượng nối liền 2 cực và
Dựa H19 Trái Đất tự quay quanh trục
theo hướng ?
HS lên bảng thể hiện hướng quay
trên QĐC
Thời gian Trái Đất tự quay 1 vòng
quanh trục trong một ngày đêm được
quy ước là bao nhiêu giờ ?
Cùng một lúc trên TĐ có bao nhiêu
giờ khác nhau (24 giờ GV giới thiệu
hình 20 )
Mỗi khu vực giờ chênh nhau bao
nhiêu ? (1 giờ )
GV để tiện tính gờ trên toàn Thế
giới năm 1884 Hội nghị quốc tế thống
nhất lấy khu vực có kinh tuyến gốc
1 Sự vận động c ủ a Trái Đấ t quanh trục :
-Trái đất tự quay quanh một trục tưởng tượng nối liền 2 cực và nghiêng
- Hướng tự quay của Trái Đất từ Tây sang Đông
- Thời gian tự quay 1 vòng quanh trục 24 giờ.(một ngày đêm) Vì vậy ,bề mặtTrái Đất được chia ra thành 24 khu vực giờ
Trang 23Trường THCS Đinh Tiên Hồng – Địa lí 6
khu vực giờ gốc
Đánh số như thế nào ? (nhanh hơn,
chậm hơn)
Nước Việt Nam nằm trong khu vực giờ
thứ mấy ? sớm hơn giờ gốc là bao
Giờ phía Đông và giờ phía Tây có
sự chênh lệch như như thế nào (Phía
Đông nhanh hơn 1 giờ, phía Tây chậm
hơn 1 giờ)
Chuyển ý:Sự chuyển động của TĐ sinh ra các hệ quả
gì ?chúng ta đi tim hiểu sag phần 2
Hoạt động 3 : Tìm hiểu hệ quả của
sự vận động tự quay quanh trục
của trái đất
Mục tiêu : Biết hệ quả của sự vận động
tự quay quanh trục của trái đất
Thời gian : 12 phút
GVdùng quả Địa Cầu và ngọn đèn
để minh họa
Cho nhận xét diện tích được chiếu
sáng gọi là gì ? Nửa không được
chiếu sáng gọi là gì ?
Nếu trái đất không tự quay quanh
trục thì có ngày đêm không ? thời
gian ngày là bao nhiêu ? đêm là bao
nhiêu ?
Nêu ý nghĩa vận động tự quay trục
của Trái Đất
Hình 22 cho biết ở Bắc bán cầu các
vật chuyển động theo hướng từ P - N,
O - S bị lệch hướng về tay phải hay
trái (Gợi ý P- N hướng bị lệch của vật chuyển
động từ xích đạo - cực; hướng nào ? ( ĐB –
TN) ; O - S từ cực – xích đạo hướng nào ? (TN -
ĐB) Khi nhìn theo hướng chuyển động ơ
nửa cầu Bắc lệch hướng nào ? ở
2) Hệ quả của sự vận động tự quay quanh trục của trái đất :
- Hiện tượng ngày, đêm kế tiếp nhau ở khắp mọi nơi trên Trái Đất
- Sự chuyển động lệch hướng của các vật thể ở nửa cầu Bắc và nửa cầu Nam trên bề mặt Trái Đất
Trang 24
Trường THCS Đinh Tiên Hồng – Địa lí 6
nửa cầu Nam lệch hướng nào ?
- Hướng gió tín phong Đông Bắc
- Dòng chảy của sông
- Đường đi của các viên đạn pháo …
IV Đánh giá (4’) Chọn ý đúng nhất
Câu 1 Trái đất cĩ ngày và đêm là do :
a Trái Đất hình câù b Trái Đất luơn quay quanh trục c Trái Đất quay quanh Mặt
Trời Câu 2 Ngày và đêm cứ kế tiếp nhau là do :
a Trái Đất hình câù b Trái Đất luơn quay quanh trục c Cả hai ý trên
V Hoạ t động nối tiếp ( 5’)
1 Bài vừa học : Trả lời câu hỏi 1, 2 sgk
2 Bài sắp học : Sự chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời.
- Tại sao có các mùa: Xuân, Hạ , Thu , Đông
- Tại sao có 2 mùa nóng, lạnh trái
ngược nhau ở hai nửa cầu
VI.Phụ Lục:
Trang 25Trường THCS Đinh Tiên Hoàng – Địa lí 6
Ngày soạn: 23/10/2014
Ngày dạy: 27/10/2014
Tiết 9 Bài 8 :SỰ CHUYỂN ĐỘNG CỦA TRÁI ĐẤT QUANH MẶT TRỜI
I.Mục tiêu: Qua bài HS cần trình bày được
1 Kiến thức:
- Hiểu được cơ chế của sự chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời
( quỹ đạo, thời gian chuyển động và tính chất của sự chuyển động )
- Nhớ vị trí xuân phân, hạ chí, thu phân và đông chí trên quỹ đạo của Trái Đất
2 Kĩ năng: Biết sử dụng quả Địa Cầu để lặp lại hiện tượng chuyển động tịnh tiến của
Trái Đất trên quỹ đạo và chứng minh hiện tượng các mùa
3 Thái độ: Biết vận dụng những điều đã học vào thực tế
II Chuẩn bị của thầy và trò:
- Quả Địa cầu
- Tranh về sự vận động của Trái Đất quanh Mặt Trời
III Tiến trình bài dạy:
1 Ổn định:
2 KTBC: ( 5’) Tại sao có hiện tượng ngày đêm kế tiếp nhau ở khắp mọi nơi trên Trái
Đất và cho biết hướng tự quay của Trái Đất ?
Đáp án : - Trái Đất hình cầu
Trái Đất tự quay quanh trục
- Trái Đất tự quay quanh trục từ Tây sang Đông
3 Bài mới: ( 2’) Trái Đất trong khi chuyển động quanh Mặt Trời vẫn giữ nguyên độ nghiêng và hướng của trục trên mặt phẳng quỹ đạo Sự chuyển động tịnh tiến đó đã sinh
ra hiện tượng thay đổi các mùa và hiện tượng độ dài của ngày, đêm chênh lệch trong năm
Hoạt động1 :Tìm hiểu sự chuyển động của
Trái Đất quanh Mặt Trời
Mục tiêu : Nắm được sự chuyển động của Trái
Đất quanh Mặt Trời
Thời gian : 16 phút
Cách tiến hành : Cả lớp
GV treo tranh Trái Đất có nhiều chuyển
động Ngoài sự chuyển động tự quay quanh trục,
Trái Đất còn chuyển động quanh Mặt Trời theo
một quỹ đạo có hình elip gần tròn GV giải thích
các thuật ngữ : quỹ đạo, hình elip
GV nêu yêu cầu Quan sát H.23, hãy cho biết:
- Hướng chuyển động Trái Đất quanh Mặt Trời
- Độ nghiêng và hướng của trục Trái Đất ở các
vị trí : xuân phân, hạ chí, thu phân và đông chí
GV gợi ý : Ngày xuân phân là ngày 21- 3
Ngày hạ chí : 22-6
Ngày thu phân : 23-9
Ngày đông chí : 22-12
HS trả lời, GV chuẩn kiến thức
Khi chuyển động quanh Mặt Trời, Trái Đất
đồng thời vẫn tự quay quanh trục ( thời gian Trái
Đất chuyển động quanh Mặt Trời 1 vòng là 365
ngày 6 giờ )
GV cung cấp: Hướng của trục Trái đất không
1 Sự chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời
- Trái Đất chuyển động quanh Mặt
Trời theo một quỹ đạo có hình elip gần tròn
- hướng chuyển động từ Tây sang Đông
- Thời gian Trái Đất chuyển động trọn một vòng quanh mặt trời là 365 ngày 6 giờ
- Trong khi chuyển động trên quỹ đạoquanh mặt trời, trục Trái Đất lúc nào
trên mặt phẳng quỹ đạo và hướng nghiêng của trục không đổi Đó là sự
Trang 26Trường THCS Đinh Tiên Hoàng – Địa lí 6
chuyển động tịnh tiến
Chuyển ý : Sự chuyển động của Trái Đất quanh
Mặt Trời sinh ra hiện tượng các mùa ?
Hoạt động 2 :Tìm hiểu hiện tượng các mùa
Mục tiêu : Nắm được hiện tượng các mùa
Thời gian : 12 phút
Cách tiến hành : Cả lớp
GV yêu cầu học sinh Quan sát hình 24, cho biết
Trong ngày 22-6 (hạ chí), nửa cầu nào ngả về
cầu Nam thì ngược lại
GV yêu cầu tiếp
Quan sát hình 24 và cho biết :
Trái Đất hướng cả hai nửa cầu Bắc và nam về
phía Mặt Trời như nhau vào các ngày nào ?
Trong ngày xuân phân 21-3 và thu phân 23-9
Khi đó ánh sáng mặt trời chiếu thẳng góc vào
nơi nào trên bề mặt Trái Đất ?
Thẳng góc vào đường xích đạo
Nước ta nằm ở khu vực nhiệt đới, quanh năm
nóng, sự phân hoá ra bốn mùa không rõ rệt Ở
miền Bắc, tuy cũng có bốn mùa, nhưng hai mùa
xuân và thu chỉ là những thời kì chuyển tiếp
ngắn Ở miền Nam, hầu như nóng quanh năm,
chỉ có hai mùa : một mùa khô và một mùa mưa
Em hãy kể tên các mùa và cho biết thời gian của
từng mùa ?(mùa xuân, mùa hạ, mùa thu, mùa
- Các mùa tính theo dương lịch và âm lịch có khác nhau về thời gian bắt đầu
V Hoạt động nối tiếp ( 5’)
1 Bài vừa học.
- Nắm được vị trí của Trái Đất trong các ngày xuân phân, thu phân, đông chí, hạ chí
- Biết được thời gian các mùa
2 Bài sắp học Bài 9 Hiện tượng ngày, đêm dài ngắn theo mùa
Câu 1 Vào các ngày hạ chí, đông chí ánh sáng mặt trời chiếu thẳng góc vào mặt đất ở vĩ tuyến bao nhiêu ? Vĩ tuyến đó là đường gì ?
Câu 2 Tìm những câu ca dao tục ngữ nói về sự dài ngắn giữa ngày và đêm
Trang 27Trường THCS Đinh Tiên Hồng – Địa lí 6
VI.Ph ụ Lục
Ngày soạn: 29/10/2014
Ngày dạy: 03/11/2014
Tiết 10 Bài 9: HIỆN TƯỢNG NGÀY, ĐÊM DÀI NGẮN THEO MÙA
I Mục tiêu: Sau bài hoc, HS cần:
- Biết cách dùng quả địa cầu và ngọn đèn để giải thích hiện tượng ngày đêm dài ngắn
3.Thái độ: tham gia tích cực vào các hoạt động bảo vệ, cải tạo môi trường
II Chuẩn bị của thầy và trị :
- Quả địa cầu
- H24, 25 (SGK) phĩng to
III Tiến trình lên lớp:
1 Oån định lớp: Nắm lại sỉ số lớp
2 Kiểm tra bài cũ: 5ph
Nêu nguyên nhân sinh ra các mùa trên trái đất Phân tích các mùa ở nửa cầu Bắc và
nửa cầu Nam ở ngày 22/6.?
Đáp án: Khi chuyển động trên qũi đạo, hai nửa cầu Bắc, Nam thay phiên nhau ngả dần và chếch xa Mặt Trời → sinh ra các mùa
3 Bài mới: Hiện tượng đêm dài ngắn theo mùa là hệ quả quan trọng thứ 2 của sự vận động quanh MT của TĐ,hiện tượng này biểu hiện ở các vĩ độ khác nhau,thay đổi ntn?
HĐ1: Tìm hiểu hiện tượng ngày đêm dài
ngắn ở các vĩ độ khác nhau trên Trái đất
* Mục tiêu: HS nắm hiện tượng ngày
đêm dài ngắn ở các vĩ độ khác nhau trên Trái
đất
* Thời gian:20 phút
* Các bước tiến hành: cá nhân
-Hãy xác định đâu là trục Trái Đất, đâu là
đường phân chia sáng, tối?
-Tại sao đường biểu hiện trục Trái Đất và
đường phân chia sáng tối khơng trùng nhau?
Chúng cắt nhau ở đâu? Sự khơng trùng nhau
này sinh ra hiện tượng gì?
-Vào ngày 22/6, ASMT chiếu thẳng gĩc vào
mặt đất ở vĩ tuyến nào? Vĩ tuyến đĩ gọi là gì?
-Vào ngày 22/12, ASMT chiếu thẳng gĩc vào
vĩ tuyến nào? Tên gọi của vĩ tuyến này?
Thảo luận nhĩm:
1 Hiện tượng ngày đêm dài ngắn ở các
vĩ độ khác nhau trên Trái đất
- Do đường phân chia sáng tối khơng
trùng với trục Trái đất (BN) → sinh ra
hiện tượng ngày đêm dài, ngắn khác nhau theo vĩ độ
Trang 28Trường THCS Đinh Tiên Hồng – Địa lí 6
-Vào ngày 21/3 và 23/9, ASMT chiếu thẳng
gĩc vào mặt đất ở vị trí nào? Kết luận?
B2: HS trả lời – HS khác nhận
xét bổ sung
GV kết luận
* Chuyển ý:
HĐ2: Tìm hiểu Ở hai miền cực cĩ số ngày
đêm dài 24 giờ thay đổi theo mùa
* Mục tiêu: HS nắm Ở hai miền cực cĩ
số ngày đêm dài 24 giờ thay đổi theo mùa
* Thời gian:15 phút
* Các bước tiến hành: cá nhân
B2: HS trả lời – HS khác nhận
xét bổ sung
2 Ở hai miền cực cĩ số ngày đêm dài
24 giờ thay đổi theo mùa
-Ngày 22/6:
-Tại vịng cực Bắc: ngày dài 24h
Tại vịng cực Nam: đêm dài 24h
HS: Mọi nơi đều cĩ ngày dài 6 tháng và đêm dài 6 tháng
- Giải thích câu ca dao của nhân dân ta:
“Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng
Ngày tháng mười chưa cười đã tối”
- (Nếu cịn thời gian) Tại sao các nước ở vĩ độ cao cĩ hiện tượng đêm trắng?
V.Hoạt động nối tiếp:
1 Bài vừa học
- Trả lời câu hỏi SGK, tập bản đồ
- Thực hành với quả địa cầu
2 Bài sắp học: CẤU TẠO BÊN TRONG CỦA TRÁI DẤT
Trang 29Trường THCS Đinh Tiên Hồng – Địa lí 6
- Tìm hiểu cấu tạo bên trong của Trái Đất: gồm mấy lớp, trạng thái, nhiệt độ của mỗi lớp
- Địa mảng là gì? Các địa mảng di chuyển như thế nào?
VI.Phụ Lục
Ngày Soạn:06/11/2014
Ngày dạy: 10/11/2014
Tiết 11 B ài 10 CẤU TẠO BÊN TRONG CỦA TRÁI ĐẤT
I Mục tiêu: Sau bài học, Hs cần:
1.Kiến thức:
- Biết và trình bày được cấu tạo bên trong của Trái đất gồm 3 lớp: Lớp vỏ, lớp trung gian
và lõi Mỗi lớp đều cĩ những đặc tính riêng về độ dày, trạng thái vật chất và nhiệt độ
- Biết lớp vỏ Trái đất được cấu tạo do 7 địa mảng lớn và 1 số địa mảng nhỏ Các địa mảng di chuyển rất chậm cĩ thể tách xa nhau được hoặc xơ vào nhau
2.Kĩ năng: xác định được đúng các địa mảng trên lược đồ
II Chuẩn bị của thầy và trị:
- Quả địa cầu
- Các hình vẽ SGK phĩng to
III Tiến trình lên lớp :
Trái đất cĩ những chuyển động nào? Sinh ra những hiện tượng gì? Ảnh hưởng ntn đến đời sống, sản xuất của lồi người?
Đáp án: sinh ra hiện tượng ngày đêm dài, ngắn khác nhau theo vĩ độ
3.Bài mới: Trái Đất là hành tinh duy nhất trong hệ Mặt Trời có sự sống Chính vì vậy từ lâu các nhà khoa học đã dày công tìm hiểu Trái Đất được cấu tạo ra sao, bên trong nó gồm
những gì?sự phân bố lục địa và đại dương trên vỏ Trái Đất ntn? Tiìm hiểu qua tiết học hôm nay
HĐ1: Tìm hiểu cấu tạo bên trong
của Trái đất
* Mục tiêu: HS nắm cấu tạo bên
trong của Trái đất
* Thời gian:20 phút
* Các bước tiến hành: cá
nhân + nhóm
B1:
-Bán kính Trái đất dài bao nhiêu km?
-Để biết được độ sâu của Trái đất,
người ta làm như thế nào?
GV nêu các phương pháp gián tiếp để
vỏ phân thành 2 tầng: tầng Granit ở trên
1 Cấu tạo bên trong của Trái đất
-Các lớp cấu tạo Trái Đất: +Lớp vỏ
+Lớp trung gian + Lớp lõi Traiù Đất
Trang 30
Trường THCS Đinh Tiên Hồng – Địa lí 6
và tầng Badan phía dưới
-Cho biết đặc điểm của lớp trung gian?
MR: Cịn gọi là bao Manti Chia 2 tầng:
tầng trên cĩ những dịng đối lưu vận
chuyển vật chất liên tục, là nguyên nhân
chính làm cho các địa mảng di chuyển
-Nêu đặc điểm của lớp nhân (lõi)?
-Tâm động đất và lị mắc ma nằm ở
phần nào của Trái đất?
-Trạng thái vật chất của lớp trung gian?
Lớp này cĩ ảnh hưởng ntn đến đời sống
xã hội lồi người trên bề mặt Trái đất
khơng? Vì sao?
-Trong 3 lớp, lớp nào cĩ vai trị quan
trọng nhất?
B2: HS trả lời – HS khác
nhận xét bổ sung
GV kết luận
* Chuyển ý:
HĐ2:Tìm hiểu cấu tạo của
lớp vỏ trái đất
* Mục tiêu: HS nắm cấu tạo
của lớp vỏ Trái đất
* Thời gian:15 phút
* Các bước tiến hành: cá
nhân + nhóm
+ B1:
-Lớp vỏ Trái đất chiếm bao nhiêu %
thể tích và khối lượng của Trái đất?
-Vai trị của lớp vỏ Trái đất?
-Trên lớp vỏ Trái đất cĩ những thành
phần tự nhiên nào?
Quan sát H 27
-Vỏ Trái đất cĩ cấu tạo như thế nào?
-Nêu tên các địa mảng chính của lớp vỏ
Trái đất?
-Các địa mảng cĩ di chuyển khơng?
-Vì sao các địa mảng cĩ thể di chuyển?
-Tốc độ di chuyển của các địa mảng?
Thảo luận nhĩm
-Hai địa mảng nằm kề nhau cĩ những
cách tiếp xúc nào? Kết quả của những
sự tiếp xúc này?
-Xác định những chỗ tiếp xác của các
địa mảng trên lược đồ?
-Hiện nay các địa mạng cĩ di chuyển
khơng?
B2: HS trả lời – HS khác
nhận xét bổ sung
GV kết luận
2 Cấu tạo của lớp vỏ Trái đất
-Lớp vỏ Trái đất là lớp đá rắn chắc ở lớp ngoài cùng Trái Đất, được cấu tạo do một số địa mảng nằm kề nhau
- Vỏ Traí Đất chiếm 1% thể tích và 0.5% khối lượng của Trái Đất, nhưng có vai trò rất quang trọng, vì là nơi tồn tại của các thành phần tự nhiên khác và là nơi sinh sống, hoạt động của xã hội loài người
- Vỏ Trái Đất do một số địa mảng kề nhau tạo thành
Các địa mảng di chuyển rất chậm, 2 địa mảng cĩ thể tách xa nhau,hoặc xơ vào nhau
Trang 31Trường THCS Đinh Tiên Hồng – Địa lí 6
- Làm câu hỏi, bài tập SGK, tập bản đồ
2 BSH: Thực hành: SỰ PHÂN BỐ CÁC LỤC ĐỊA VÀ ĐẠI DƯƠNGTRÊN BỀ MẶT TRÁI ĐẤT
- Chuẩn bị cho giờ thực hành sau:
+Địa cầu, bản đồ thế giới
+Tìm hiểu trên Trái đất cĩ nhựng lục địa và đại dương nào?
+Phân biệt sự khác nhau giữa lục địa và châu lục
VI.Phụ Lục
Trang 32Trường THCS Đinh Tiên Hồng – Địa lí 6
-Nghiêm túc nghiên cứu từ đĩ say mê hứng thú về tự nhiên xung quanh chúng ta
II Chuẩn bị của thầy và trị:
- Quả địa cầu
- Bản đồ thế giới, bản đồ cịn trống
III Tiến trình lên lớp:
1 Oån định lớp: Nắm lại sĩ số lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 1 HS lên bảng làm BT3 trên bảng phụ.
- Cấu tạo bên trong của Trái đất gồm mấy lớp? Tầm quan trọng của lớp vỏ Trái đất với
xã hội lồi người.
-Phân biệt lục địa và châu lục?
+Lục địa là khái niệm về tự nhiên
- Khoảng 2/3 diện tích bề mặt Trái Đất là đại dương và 1/3 là lục điạ
- Lục địa phân bố chủ yếu ở nửa cầu bắc, còn đại dương phân bố
ở nửa cầu Nam
+ Trên Trái Dất có 6 lục địa
-Lục địa Á – Âu: ở nửa cầu Bắc, cĩ diện tích lớn nhất
-Lục địa Ơxtrâylia: nửa cầu Nam, bé nhất.-Lục địa phân bố ở Bắc bán cầu: Âu-Á,
Trang 33Trường THCS Đinh Tiên Hồng – Địa lí 6
+Châu lục là khái niệm mang tính hành
châu lục > diện tích lục địa
-Các đại dương trên thế giới cĩ thơng với
nhau khơng? Gọi là gì?
-Con người đã làm gì để nối các đại dương
trong giao thơng đường biển?
GV yêu cầu HS xác định vị trí các kênh
đào
-Phân biệt lục địa và châu lục
-Lục địa là khái niệm về tự nhiên
-Châu lục là khái niệm mang tính hành
Các Đại dương trên thế giới đều thông với nhau có tên chung.Đại Dương thế giới
IV Đánh giá:
-Xác định vị trí các lục địa, Đại dương trên bản đồ thế giới
V Hoạt động nối tiếp:
1 BVH:
- Ơn các kiến thức chương I
- Thực hành trên quả địa cầu cá nhân
- Đọc lại các bài đọc thêm
2.BSH: TÁC ĐỘNG CỦA NỘI LỰC VÀ NGOẠI LỰC TRONG VIỆC
HÌNH THÀNH ĐỊA HÌNH BỀ MẶT TRÁI ĐẤT
-Tìm hiểu nội lực và ngoại lực là gì?
- Tác động của những lực này trên bề mặt Trái Đất?
- Hiện tượng núi lửa, động đất sinh ra từ lớp nào của Trái đất?
VI.Phụ Lục
Trang 34Trường THCS Đinh Tiên Hồng – Địa lí 6
Ngày soạn: 19/11/2014
Ngày dạy:24/11/2014
CHƯƠNG II: CÁC THÀNH PHẦN TỰ NHIÊN CỦA TRÁI ĐẤT
Tiết 13 Bài 12 :TÁC ĐỘNG CỦA NỘI LỰC VÀ NGOẠI LỰC TRONG VIỆC
-Phân biệt được núi thường và núi lửa
-Biểu hiện của một trận động đất
3 Thái độ: Biết yêu thiên nhiên và bảo vệ môi trừơng và biết cách phòng chống khi có thiên tai xảy ra
II Chuẩn bị của thầy và trị :
- Bản đồ tự nhiên thế giới
- Tranh ảnh, núi cao, đồi, đồng bằng, hoang mạc cát, núi lửa phun
III Tiến trình lên lớp :
+Xác định vị trí, giới hạn các lục địa, đại dương trên bản đồ thế giới.?
Đáp án: HS lên xác định trên quả địa cầu hoặc trên bản đồ
3.Bài mới: Địa hình trên bề mặt Trái Đất rất phức tạp Đó là kết quả của sự tác động lâu dàivà liên tục của hai lực đối nghịch nhau Đó là những lực nào chúng ta cùng nghiên cứu tiết học này
lực và ngoại lực
* Mục tiêu: HS nắm nội lực và
ngoại lực và tác động của chúng
lên địa hình
* Thời gian:15 phút
* Các bước tiến hành: cá nhân +
nhóm
+ B1:
-Xác định trên bản đồ thế giới những nơi cĩ núi
cao, đồng bằng, địa hình thấp hơn mực nước biển?
GV cho HS quan sát tranh: Hoang mạc cát, đồng
1 Tác động của nội lực và ngoại lực:
-Nội lực :là những lực sinh ra ở bên trong Trái đất
-Ngoại lực: là những lực sinh ra
ở bên ngoài, trên bề mặt tráiđất
Trang 35Trường THCS Đinh Tiên Hồng – Địa lí 6
bằng châu thổ, địa hình đơi thạch, địa hình caxtơ,
cồn cát …
-Ngoại lực gồm những yếu tố nào?
-Như thế nào là “phong hố” và “xâm thực”?
-Em cĩ nhận xét gì về nội lực và ngoại lực?
(Chúng tồn tại song song)
-Nếu nội lực lớn hơn, hoặc nhỏ hơn ngoại lực thì
mặt đất sẽ ntn?
*Chú ý: Nội lực sinh ra thường chậm chạp (VD
dãy Xăng đi na vi mỗi năm cao thêm 1 – 2cm, Hà
Lan bị hạ thấp 0,1- 12cm) nhưng cĩ khi lại xảy ra
* Mục tiêu: HS nắm được động đất
và núi lửa cách phòng chống
chúng
* Thời gian:20 phút
* Các bước tiến hành: cá nhân +
nhóm
+ B1:
-Hiện tượng núi lửa, động đất sinh ra từ lớp nào
của Trái đất?
HS quan sát tranh về núi lửa
-Nêu cấu tạo của núi lửa?
-Măc ma là gì?
-Hiện tượng núi lửa xảy ra như thế nào?
-Trên Trái đất cĩ khoảng bao nhiêu ngọn núi lửa?
-Núi lửa cĩ mấy loại?
-Thế nào là núi lửa hoạt động? Tác hại của nĩ?
-Thế nào là núi lửa đã tắt?
-Tại sao ở vùng núi lửa đã tắt thu hút nhiều dân
cư?
MR về vành đai lửa Thái Bình Dương
-Tại sao Nhật bản, Ha oai hay cĩ núi lửa?
MR:Ở Nhật cĩ ngọn núi lửa Pu-đi-Yama một
cảnh đẹp nổi tiếng…
-VN cĩ núi lửa khơng? Tây Nguyên, Đơng Nam
Bộ
-Nêu biện pháp nhằm tránh tác hại của núi lửa?
-Khi phát hiện một ngọn núi lửa sắp phun thì em
phải làm gì?
HS quan sát tranh động đất
-Động đất là gì? Biểu hiện của động đất?
-Mơ tả tác hại của 1 trận động đất?
- Tác động của nội lực thường làm cho bề mặt trái đất gồ ghề còn tác động ngoại lực lại thiên về san bằng, hạ thấp địa hình
- Do tác động của nội lực, ngoại lực nên địa hình trái đất có nơi cao, nơi thấp, có nơi san
bằng, có nơi gồ ghề
2 Núi lửa và động đất :
a) Núi lửa :
- Là hình thức phun trào mắc
ma từ dưới sâu lên mặt đất
-Sau một thời gian ngừng phun, dung nham bị phân huỷ tạo thành lớp đất đỏ Bazan phì nhiêu
-Biện pháp: xây dựng các trung tâmnghiên cứu, dự báo động đất
b) Động đất
Là hiện tượng xảy ra đột ngột từ một điểm ở dưới sâu trong lòng đất làm cho các lớp đất đá gần mặt đất bị rung chuyển
Trang 36Trường THCS Đinh Tiên Hồng – Địa lí 6
người)
1 HS đọc trận động đất ở Chilê
-Động đất chia làm mấy loại? 3 loại (9 độ ríc te)
-Nước ta cĩ hiện tượng động đất khơng?
VN: 1993 cĩ 1 trận động đất 4,5 độ ríc te → gây
hại khơng đáng kể
Tại In đô: 25/10/2010 xảy ra động
đất và sóng thần
-Cho biết những việc nên làm khi cĩ động đất xảy
ra?
Thảo luận nhĩm:
-Nhĩm 1: Núi lửa và động đất do lực nào tạo nên?
-Nhĩm 2:Những vùng đất như thế nào thường hay
xảy ra núi lửa, động đất?
-Nhĩm 3:Nếu động đất, núi lửa xảy ra dưới đáy
biển sẽ xảy ra hiện tượng gì? Những biểu hiện của
hiện tượng này?
-Nhĩm 4:Con người cĩ những biện pháp gì để hạn
chế thiệt hại do động đất, núi lửa gây ra?
Hs đại diện nhĩm trả lời Nhĩm khác bổ sung (nếu
* Biện pháp hạn chế tác hại của động đất:
+Thiết kế các cơng trình chịu được chấn động lớn
+Nghiên cứu dự báo để sơ tán dân
IV Đánh giá:5ph
-Nội lực và ngoại lực khác nhau như thế nào?
-Phân biệt núi lửa và núi thường ?
V Hoạt động nối tiếp:
1 BVH:
- Trả lời câu hỏi, bài tập SGK, tập bản đồ
- Sưu tầm các tài liệu về động đất, núi lửa
2 BSH: ĐỊA HÌNH BỀ MẶT TRÁI ĐẤT
-Tìm hiểu trên bề mặt Trái đất cĩ những dạng địa hình nào?
- Phân biệt được núi già và núi trẻ
-Thung lũng là gì? Cho ví dụ
Trang 37Trường THCS Đinh Tiên Hồng – Địa lí 6
Ngày soạn: 19/11/2012
Ngày dạy: 21/11/2012
I Mục tiêu : Sau bài học, HS cần:
- Xác định được trên bản đồ 1 số núi già, núi trẻ
-Nhận biết địa hình cáxtơ qua tranh ảnh và trên thực địa
3.Thái độ:
-Ý thức được sự cần thiết phải bảo vệ các cảnh đẹp tự nhiên trên Trái đất nĩi chung và ở Việt Nam nĩi riêng
-Khơng cĩ hành vi tiêu cực làm giảm vẻ đẹp của các quang cảnh tự nhiên
II Chuẩn bị của thầy và trị :
- Bản đồ tự nhiên thế giới, Việt Nam
- Sơ đồ thể hiện độ cao tương đối, tuyệt đối, bảng phân loại núi theo độ cao
- Tranh ảnh về núi già, núi trẻ
III Tiến trình lên lớp :
1 Ổn định lớp: Nắm lại sỉ số lớp
2 Kiểm tra bài cũ:5ph
+Tại sao nĩi nội lực và ngoại lực là 2 lực đối nghịch nhau?
+Thế nào là hiện tượng núi lửa, động đất?
Đáp án: 1/ - Tác động của nội lực thường làm cho bề mặt trái đất gồ ghề còn tác động ngoại lực lại thiên về san bằng, hạ thấp địa hình
- Do tác động của nội lực, ngoại lực nên địa hình trái đất cónơi cao, nơi thấp, có nơi san bằng, có nơi gồ ghề
2/ Động đất: hiện tượng xảy ra đột ngộttừ một điêmt ở
dưới sâu trong lòng đất làm cho các lớp đất đá gần mặt đất bị rung chuyển
Núi lửa : Là hình thức phun trào mắc ma từ dưới sâu lên mặt đất
3 Bài mới Địa hình bề mặt trái đất rất đa dạng, mỗi loại cĩ những đặc điểm riêng và phân bố mọi nơi Núi là dạng địa hình thế nào? những căn cứ phân loại núi? chúng ta cùng tìm hiểu qua tiết học này
Hoạt động của GV và HS Nội dung
HĐ1:Tìm hiểu núi và độ cao của núi
* Mục tiêu: HS phân biệt được
núi và độ cao của núi
* Thời gian:15 phút
* Các bước tiến hành: cá
nhân + nhóm
1 Núi và độ cao của núi
Trang 38Trường THCS Đinh Tiên Hồng – Địa lí 6
+ B1:
Quan sát H36+liên hệ thức tế
-Núi là gì?
-Núi cĩ những bộ phận nào?
Quan sát bảng phân loại
-Tên ngọn núi cao nhất nứơc ta? Độ
cao?
-Thuộc loại núi nào?
Phanxipăng 3143m
-Đỉnh núi nào cao nhất thế giới?
Thuộc loại núi nào?
Evơret (Chơmơlungma) 8848m
HS quan sát H34
- Thế nào là độ cao tuyệt đối, tương
đối?
-Độ cao của núi trên bản đồ là độ cao
tuyệt đối hay tương đối?
-Theo qui ước, độ cao nào lớn hơn?
B2: HS trả lời – HS khác
nhận xét bổ sung
GV kết luận
* Chuyển ý:Trăng bao nhiêu
tuổi thì trăng già, núi bao nhiêu tuổi
lại là núi non.Chúng ta cùng tìm hiểu
mục 2
HĐ2:Tìm hiểu núi già và núi trẻ
* Mục tiêu: HS phân biệt được
núi già và núi trẻ
* Thời gian:15 phút
* Các bước tiến hành: cá
+Tên 1 số núi già, núi trẻ
HS trả lời Nhĩm khác bổ sung (nếu
-Quan sát các dãy núi ở địa phương,
em hãy cho biết các núi này thuộc
dạng núi nào?
MR: những khối núi già được vận
động Tân kiến tạo làm trẻ lại: Hồng
2 Núi già, núi trẻ
Hìnhthái
-Đỉnh: nhọn, cao
-Sườn: dốc-Thung lũng:
sâu, hẹp
-Đỉnh: trịn-Sườn: thoải-Thung lũng rộng
Thờigian
Cách nay hàng chục triệu năm
Cách nay hàng trăm triệu năm
Himalaya, Anđet…
Uran,Xcănđinavi,Apalat
3 Địa hình Caxtơ và các hang động
-Địa hình Caxtơ (địa hình đá vơi): đỉnh nhọn,sắc,
Trang 39Trường THCS Đinh Tiên Hồng – Địa lí 6
B2: HS trả lời – HS khác
nhận xét bổ sung
GV kết luận
* Chuyển ý:
HĐ3:Tìm hiểu địa hình Caxtơ và các
hang động
* Mục tiêu: HS phân biệt được
núi già và núi trẻ
* Thời gian:5 phút
* Các bước tiến hành: cá
-Tại sao nĩi đến địa hình Cáxtơ, người
ta hiểu ngay đĩ là địa hình hang động?
-Địa hình Caxtơ cĩ giá trị kinh tế như
thế nào?
-Kể tên những hang động nổi tiếng ở
nước ta?
Động Phong Nha-Kẻ Bàng, Vịnh Hạ
Long, chùa Hương Tích…
B2: HS trả lời – HS khác
nhận xét bổ sung
GV kết luận
* Tích h ợp gi áo dục mơi trường:
địa hình trên bề mặt trái đất cĩ ảnh
hưởng trực tiếp tới mọi hoạt động
sống của con người,cũng như con
người trong sinh hoạt và sản xuát của
mình cũng làm tác động làm thay đổi
địa hình.vì thế con người phải cĩ ý
thức về hành động của mình đối với
mơi trường Coa nghĩa là cần cĩ tác
động theo chiều hướng tích cực
-Nêu cách phân biệt núi già, núi trẻ
V.Hoạt động nối tiếp :
1 BVH:
- Làm các bài tập bản đồ, sưu tầm hình ảnh về đồng bằng, cao nguyên
-Ơn tập theo đề cương để thi HKI
2 BSH: ĐỊA HÌNH BỀ MẶT TRÁI ĐẤT (tt)
- Mơ tả dạng địa hình bình nguyên (đồng bằng)?
- Cĩ mấy loại đồng bằng? Cho ví dụ?
- Kể tên một số đồng bằng ở nước ta? Đồng bằng đĩ thuộc loại nào?
Trang 40Trường THCS Đinh Tiên Hoàng – Địa lí 6
- Đồi có hình dạng ntn?
- Nước ta vùng nào có nhiều đồi?
- Giá trị kinh tế của vùng đồi?
Ngày soạn: 26/11/2011
Ngày dạy : 28 /11/2011
Tiết 15 ĐỊA HÌNH BỀ MẶT TRÁI ĐẤT (tiếp theo)
I Mục tiêu : Sau bài học HS biết
1.Kiến thức:
- Trình bày được 1 số đặc điểm về hình thái của đồng bằng, cao nguyên, đồi
- Biết sự phân loại đồng bằng, ích lợi của đồng bằng và cao nguyên
- Phân biệt sự khác nhau giữa đồng bằng vào cao nguyên
2.Kĩ năng: