TÓM TÁT CÁC CHÍNH SÁCH KÉ TOÁN CHỦ YẾU Sau đây là các chính sách kế toán chủ yếu được Tổng Công ty áp dụng trong việc lập báo cáo tài chính: Ước tính kế toán Việc lập báo cáo tài chín
Trang 1
TONG CONG TY CO PHAN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
CONG BO THONG TIN TREN CONG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CỦA
UY BAN CHUNG KHOAN NHA NUOC
Kính gửi: Ủy ban Chứng khoán Nhà nước Công ty : Tổng Công ty cỗ phần Báo hiểm Hàng không (VND Trụ sở chính :Tầng 15, Tòa Nhà Geleximco, 36 Hoàng cầu, Đống Đa, Hà Nội
Điện thoại : 04.6276 5555
Người thực hiện công bố thông tin: Nguyễn Hoàng Mai
Địa chỉ: P1208, Nhà CT3C- X2 Bắc Linh Đàm, phường Hoàng Liệt, quận Hoàng Mai,
Hà Nội
Điện thoại (di động, cơ quan, nhà riêng): 0938.242888
Fax Loại thông in công bố: L]24h 72h EÌYêu cầu Ì Bất thường [_ {Dinh ky
Nội dung thông tin công bố: Lựa chọn đơn vị kiểm toán -_ Báo cáo tài chính Quý H năm 2017
- Các nội dung nêu trên được đăng tải tại trang thông tin của VNI theo đường dân:
: http:/bhhk.com.vn/cong-bo-thong-tin.html Chúng tôi xin cam kết các thông tin công bố trên đây là đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung các thông tin đã công bô
Hà Nội, ngày 20 tháng 7 năm 2017 (
hiện công bố thông tin -
Tài liệu gửi kèm:
-Báo cáo tài chính Quý II năm 2017
Trang 2TONG CONG TY CO PHAN BẢO HIEM HANG KHONG
(Thanh lập tai mede Ci ông hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam)
Trang 3TONG CONG TY CO PHAN BẢO HIẾM HÀNG KHÔNG
Tầng 15, tòa nhà Geleximco, số 36 Hoàng Cầu
Đống Đa, Hà Nội, CHXHCN Việt Nam
BANG CAN DOL KE TOAN
Tại ngày 30 tháng 6 năm 2017
TAI SAN
A- TAI SAN NGAN HAN
1 Tiền và các khoản tương đương tiền
1.Tiền
2 Các khoản tương đương tiền
1 Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn
1, Đầu tư ngắn hạn
2 Dự phòng giám giá đầu tư ngắn hạn(*)
Ill Các khoản phải thu ngắn bạn
1 Phải thu của khách hàng
1.1 Phải thu về hợp đồng báo hiểm
1.2, Phải thu khác của khách hàng
2 Trả trước cho người bán
4 Các khoản phải thu khác
3 Dự phòng phải thụ ngắn hạn khó đòi(*)
V Tài sắn ngắn hạn khác
1, Chỉ phí trả trước ngắn hạn
2 Thuế GTGT được khẩu trừ
3 Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước
VIH Tài sẵn tái bảo hiểm
1, Dự phòng phí nhượng tái bảo hiểm
2 Dự phòng bài thường nhượng tái bảo hiểm
B- TAI SAN DAI HAN
]- Các khoản phải thư đài hạn
4 Phải thu đài hạn khác
4.1 Ký quỹ bảo hiểm
4.2 Phải thu đài hạn khác
- Giá trị hao mòn lấy kế ( *)
TY Các khoản đầu tư tài chính đài hạn
3, Đầu tư dài hạn khác
V Tai san đài hạn khác
131.1 131.2
132
136
139
150 lãi
10 i]
Trang 4TONG CONG TY CO PHAN BAO HIẾM HÀNG KHÔNG
BANG CÂN ĐÓI KÉ TOÁN (Tiếp theo)
MAU SO B 01a-DNPNT
2, Phai tra cho ngudi ban 312 133,348,029,016 89,67 1,668,395
2.2 Phải trả khác cho người bán 312.2 214,557,621 1,573,211,957
5 Phai tra cho người lao động 315 6,434,618, 125 9,917,936,334
8 Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác 319 7 12,660,021,724 3,961,632,296
13 Dự phòng nghiệp vụ 329 18 492,98 1,032,537 429,451,221,943
Z⁄ Tôhe `
về ĐA
đà Nội, ngày 19 thẳng 7 năm 2017
Trang 5TONG CONG TY CO PHAN BAO HIEM HÀNG KHONG
BAO CÁO KÉT QUÁ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Quý 2 cho kỳ hoạt động kết túc ngày 31 thắng 12 năm 2017
MAU SO B 02a-DNPNT
Don vi: VND
PHAN I: BAO CAO KET QUA HOAT DONG KINH DOANH TONG HỢP
(Phân loại lạ) đếncuốiqu2/2017 đến cuối quy 22016
1 Đoanh thu thuần hoạt động kinh doanh bảo — 10 105702234793 69,197,745,277 191,153,035,767 119,906,318,668
hiểm
3 Doanh thu hoạt động tài chính l2 13469983086 — 11,786,382,500 23,797,272,193 21,357,597,345
4 Thu nhập khác 1B 618,387,901 28,378,102 669,279,497 74,858,797
5 Tổng chi phí hoạt động kinh doanh bio hiém 20 110476413813 — 66979092398 202,991,713,774 118,096,700,737
1 Chỉ phí hoại động tài chính 2 1525269736 — 1307464616 809,995,430 2,185, 136,738
8 Chi phí quản lý doanh nghiệp 2 14437686466 — 10267,6474950 26,281,794,377 18,127,534,113
9 Chi phi khac 24 220,597,472 7,169,587 221,450,516 7,091,282
10 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 50 (4869361707) — 2,45L131,328 (14,685,346,640) 2,922,311,940
(S0=10+11412+13-20-21-22-23-24)
11 Chỉ phí thuế TNDN hiện hành 51 - 460,941,242 : 564,600,977
13 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh 60 (4869361107) — 1/990,190,086 (14,685,346,640) 2,357,710,963
Trang 6TONG CONG TY CO PHAN BAO HIEM HANG KHONG
BAO CAO KET QUA HOAT DONG KINH DOANH (Tiép theo)
Quy 2 cho ky hoat déng két thic ngay 31 tháng 12 năm 2017
MAU SO B 02a-DNPNT
Don vi: VND PHAN It: BAO CAO KET QUA HOAT DONG KINH DOANH THEO HOAT DONG
Chitifu Miso Thuyét Quj2mim 2017 Quý2năm2U6 Lâykếđumimdển Lay bé diu nim dén
(Phân loại lạ)
1, Danh thu phí bảo hiển 1 2 138,128,734,850 104,016,703,690 257/60/13 — 1009939065
(i=01.012012)
- Phí bảo hiểm gắc il 146,021,564,033 —109,506,214,721 - 20/4101 +198, 153,246,691
- Pií nhận tả báo hiển l2 13,959,525,651 6,798,741,048 190009840 13,974,972,400
~ Tang( idm} dy phing phi bảo hiệm gốc và nhận tái bdo 14 21,852,354,834 12,288,252,079 43,892,741, 941 21, 728,822,086
hiểm
1 Phí nhượng tải bảo hiểm(02=01.1-0).2} 1 1 41,025,827,949 39,558,401,984 82,648,756, 799 148678
- Tầng phí nhượng tái bảo hiểm 2 44,952,006,085 37,415,848,286 88,725,520,371 632180
~ Tăng (giảm) dự phòng phí nhượng ti bảo hiểm 12 39⁄.U416 — 019/51/09 6163472 — 081161606
3 Doanh thu phí bảo hiểm thuần (0991-49) 3 97,102,906,901 683M6 — SA — 1O
4, Hoa hằng nhượng túi bảo hiểm và doanh thukhác — 4 8,599,327,892 479,48 1610887118 7,941,307, 406
hoạt động kinh doanh bảo hiểm (IM=04.14842)
- Họa hồng nhượng tái bảo hiểm 4l 8,598,328,781 4180506716 16,068,403,573 7,366,150,535
5, Doanh thủ thuần hoạ động kinh doanh bảo hiểm 10 105,702,234,793 6191/27 — I9UIS/HĐSV — 1198631866
(10-03+04)
6 Chi bai tường (11.1-11.2) II 58,973,538, 158 18,138,640,967 85,946,356 388 36,851,876,685
- Tổng chi boi thường Ha 58,973,538,158 18,138,640,967 85,946,356,388 36,851,876,685
7 Thu boi thing nhurgng ti bao hiém 2 1438955661 634,441,578 29,052,018,098 5,140,919,570
É Tăng (giảm) dự phòng bội thường báo hiểm sốc và nhận — l1 3280,76829 154114616 11408430,860 33,835,954,003
TBH
10, Tong chi bdi thường bảo hiểm l§ 3 44,287,556,884 — H283401/68 80,363,408,831 44,704 900,542
(15 11-12413-14)
11 Tig (giden) dy phòng dao động lớn l6 1,150,290,795 788,888,133 2,128 628,793 1,365,047 049
12 Chỉ phí Múc hoạt động kinh doanh bảo 7 7 65,038,566,134 41,406,402,607 120,499,676, 50 72,026,73,146
higm(17=17.1417.3}
~Chi oa hẳng bảo hiểm iW 8,072,637,523 5,574,217, 131 14,075,549,564 97164519
- Chỉ phí khác hoại động kinh doanh bảo hiểm H12 56,965,928,611 35,832,185476 406 424,126,586 62,249,128 627
13, Téng chi phi hoạt động kính doanh bảo hiểm 18 110,476,413,813 (9799498 — 20/BDTHM — HH MỤH
Trang 7TỎNG CÔNG TY CÓ PHẦN BAO HIEM HANG KHONG
Tang 15, tòa nhà Geleximco, số 36 Hoàng Cầu
BAO CAO KET QUA HOAT BONG KINH DOANH (Tiép theo)
Quý 2 cho kỳ hoạt động kết thúc ngày 37 tháng 12 năm 2017
MAU SO B 02a-DNPNT
Don vi: VND PHAN II: BAO CAO KET QUA HOAT DONG KINH DOANH THEO HOẠT ĐỘNG (Tiếp theo)
21, Chi phi quan lý doanh nghiệp
11, Lại nhuận thuần từ hoại động kính
23.Thụ nhập khá
24, Chi phi khde
5 Lựi nhuận khác (43-47)
1, Tổng lại nhuận kế toán trước thuế (50-3024)
27 Chi phi thué TNDN hiện hành
19 Loi nhuận sau thuế thư nhập doanh nghiệp (60=30-
Nguyễn Hoàng Mai
(Phan toailal) — œliQuý2207
Lũy kế đầu nim đến
cuối Quý 2/0016
(Phân bại lại)
11451101445 218,148 19,172,460,607
18,127 83413
2854544005
13001 10M2Đ
Trang 8TONG CONG TY CO PHAN BAO HIEM HANG KHONG
Tang 15, toa nha Geleximco, sé 36 Hoang Cau
BAO CÁO LUU CHUYEN TIEN TE Quý 2 cho kỳ hoạt động kết thúc
Chỉ tiêu
I Lưu chuyên tiền từ hoạt động kinh doanh
1 Tiên thu từ bán hang, cung cấp địch vụ và doanh thu khác
2 Tiền chỉ trả cho người cũng cấp hàng hóa và địch vụ
3 Tiền chỉ trả cho người lao động
4 Tiên chỉ trả lãi vay
5 Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp
6, Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh
7 Tiền chỉ Khác cho hoạt động kình doanh
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh
IL Lew chuyên tiền từ hoạt động đầu tư
1.Tiền chi dé mua sim, xây dung TSCD va cdc tai sản dải bạn khác
3.Tiền chỉ cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác
4.Tiền thu hồi cho vay, ban lại các công cụ nợ của đơn vị khác
7.Tiền thu lãi cho vay, cỗ tức và lợi nhuận được chia
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư
IH, Liru chuyến tiền từ hoại động tài chính
1 Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của chủ sở hữu
3 Tiền thu từ ai vay
4.Tiền trả nợ gốc vay
6, Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu
Lien chuyén tiền thuần từ hoạt động tài chính
Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ (50 = 20+30+40)
Tiền và tương đương tiền đầu kỳ
Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá,
Tiền và tương đương tiền cuối kỳ (70 = 50+60+61)
J ee
Nguyén Thi Thu Huong
Hà Nội, ngày 19 tháng 7 năm 2017
Trang 9TONG CONG TY CO PHAN BAO HIEM HANG KHONG
Các thuyết mình này là một bộ phận hợp thành và cân được đọc đông thời với bảo cáo tài chính kèm theo
Chư kỳ kinh doanh thông thường
Chu ky kinh đoanh thông thường của Tổng Công ty được thực hiện trong thời gian không quá 12 tháng Cấu trúc doanh nghiệp
Tổng Công ty có trụ sở chính đặt tại tầng 15, Tòa nhà Geleximco, 36 Hoang Cau, phường Ô Chợ Dừa, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội và hai mươi ba (23) Công ty trực thuộc, bao gồm: Công ty Bảo hiểm Hàng không Hà Nội, Công ty Bảo hiểm Hàng không Thành phố Hỗ Chí Minh, Công ty Bảo hiểm Hàng không Đà Nẵng, Công ty Bảo hiểm Hàng không Nghệ An, Công ty Bảo hiểm Hàng không Hải Phòng, Công ty Bảo hiểm Hàng không Hải Dương, Công ty Bảo hiểm Hàng không Tây Nguyên, Công ty Bảo hiểm Hàng không Nam Hồng Hà, Công ty Bảo hiểm Hàng không Thăng Long, Công ty Bảo hiểm Hàng không Quảng Ninh, Công ty Bảo hiểm Hàng không Đông Đô, Công ty Bảo hiểm Hàng không Quảng Bình, Công ty Bảo hiểm Hàng không Bắc Giang, Công ty Bảo hiểm Hàng không Thanh Hóa, Công ty Bảo hiểm Hàng không Vĩnh Phúc, Công ty Bảo hiểm Hàng không Bình Định, và Công ty Bảo hiểm Hàng không Đông Nam Bộ, Công ty Bảo hiểm Hàng Không Sài Gòn, Công ty Bảo hiểm Hàng không Khánh Hòa, Bảo hiểm Hàng không Nam Tây Nguyên, Bảo hiểm Hàng không Quảng Ngãi, Bảo hiểm Hàng không Thủ đô và Sở Giao dịch
Thuyết minh về khá năng so sánh thông tin trên báo cáo tài chính
Số liệu so sánh trên Bảng cân đối kế toán là số liệu của báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày
31 tháng 12 năm 2016 đã được kiểm toán Số liệu so sánh trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là số liệu của báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 30 tháng 6 năm 20 L6
Trang 10TONG CONG TY CO PHAN BAO HIEM HÀNG KHÔNG
Các thuyết mình này là một bộ phận hợp thành và cần được đọc động thời với báo cáo tời chính kèm theo
Cơ sở lập báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính kèm theo được trình bày bằng Đồng Việt Nam (VND), theo nguyén tac gid gốc và phù
hợp với các chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán áp dụng cho các doanh nghiệp bảo hiểm Việt Nam và các
quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính kèm theo không nhằm phản ánh tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh và
tình hình lưu chuyển tiền tệ theo các nguyên tắc và thông lệ kế toán được chấp nhận chung tại các nước
khác ngoài Việt Nam
Kỹ kế toán
Kỳ kế toán năm của Tổng Công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12
AP DUNG HUONG DAN KE TOAN MỚI
Ngày 21 tháng 3 năm 2016, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 53/2016/TT-BTC (“Thông tư 53”)
sửa đổi, bỗ sung một số điều của Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài
chính hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp Thông tư 53 có hiệu lực cho năm tài chính bắt đầu vào
hoặc sau ngày 01 tháng 01 năm 2016 Tổng Công ty đã áp dụng Thông tư 53 trong việc lập và trình bày
báo cáo tài chính cho kỳ hoạt động từ ngày 01 tháng 01 năm 2017 tới ngày 30 tháng 6 năm 2017 của
Tổng Công ty
TÓM TÁT CÁC CHÍNH SÁCH KÉ TOÁN CHỦ YẾU
Sau đây là các chính sách kế toán chủ yếu được Tổng Công ty áp dụng trong việc lập báo cáo tài chính:
Ước tính kế toán
Việc lập báo cáo tài chính tuân thủ theo chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán áp dụng cho các doanh
nghiệp bảo hiểm Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài
chính yêu cầu Ban Tổng Giám đốc phải có những ước tính và giả định ảnh hưởng đến số liệu báo cáo về
công nợ, tài sản và việc trình bày các khoản công nợ và tải sản tiềm tang tai ngày lập báo cáo tài chính
cũng như các số liệu báo cáo về doanh thu và chỉ phí trong suốt kỳ hoạt động, Mặc dù các ước tính kế
toán được lập bằng tất cả sự hiểu biết của Ban Tổng Giám đốc, số thực tế phát sinh có thể khác với các
ước tính giả, định đặt ra
Công cụ tài chính
Ghỉ nhận ban đầu
Tài sản tài chính
Tại ngày ghỉ nhận ban đầu, tài sản tài chính được ghỉ nhận theo giá gốc cộng các chỉ phí giao dịch có liên
quan trực tiép dén việc mua sắm tài sản tài chính đó,
Tài sản tài chính của Tổng Công ty bao gồm tiền và các khoán tương đương tiền, các khoản đầu tư ngắn
hạn và dài hạn, các khoản phải thu khách hàng, các khoản phải thu khác, dự phòng bồi thường nhượng tái
bảo hiểm và tài sản tải chính khác
Tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2016, Tổng Công ty chưa xác định giá trị hợp lý tài sản tài chính của
Tổng Công ty do Chuẩn mực kế toán Việt Nam cũng như các quy định hiện hành chưa có hướng dẫn cụ
thể về việc xác định giá trị hợp lý của tài sản tài chính
Trang 11TONG CONG TY CO PHAN BẢO HIẾM HÀNG KHÔNG
Các thuyết mình này là một bộ phận hợp thành và cân được đọc đồng thời với báo cáo tài chính kèm theo
4 TOM TAT CÁC CHÍNH SÁCH KÉ TOÁN CHỦ YEU (Tiếp theo)
Công cụ tài chính (Tiếp theo)
Giủ nhận ban đầu (Tiếp theo)
Công nợ tài chính
Tại ngày ghỉ nhận ban đầu, công nợ tài chính được ghỉ nhận theo giá gốc cộng các chỉ phí giao dịch có
liên quan trực tiếp đến việc phát hành công nợ tài chính đó
Công nợ tài chính của Tổng Công ty bao gồm các khoản vay, phải trả người bán và phải trả khác và dự
phòng bỗi thường bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm
Đảnh giá lại sau lần ghi nhận ban đầu
Hiện tại, chưa có quy định về đánh giá lại công cụ tải chính sau ghi nhận ban đầu
Tiền và các khoản tương đương tiền
Tiền và các khoản tương đương tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ, các khoản tiền gửi không kỳ hạn, các
khoản đầu tư ngăn hạn có khả năng thanh khoản cao, đễ dàng chuyển đổi thành tiền và ít rủi ro liên quan
đến việc biến động giá trị
Các khoản đầu tư tài chính
Chứng khoán kinh doanh
Chứng khoán kinh doanh là các khoản chứng khoán được Tổng Công ty nắm giữ với mục đích kinh
doanh Chứng khoán kinh doanh được ghi nhận bắt đầu từ ngày Tổng Công ty có quyền sở hữu và được
Xác định giá trị ban đầu theo giá trị hợp lý của các khoản thanh toán tại thời điểm giao dịch phát sinh
cộng các chỉ phí liên quan đến giao dịch mua chứng khoán kinh doanh
Tại các kỳ kế toán tiếp theo, các khoản đầu tư chứng khoán được xác định theo giá gốc trừ các khoản
giảm giá chứng khoán kinh doanh
Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh được trích lập theo các quy định kế toán hiện hành,
Các khoán đầu tr nắm giữ đắn ngày đáo hạn
Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn bao gồm các khoản đầu tư mà Tổng Công ty có ý định và
khả năng giữ đến ngày đáo hạn, Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn bao gồm: các khoản tiền
gửi ngân hàng có kỳ hạn (bao gồm cả các loại tín phiếu, kỳ phiếu), trai phiếu, và các khoản đầu tư nắm
giữ đến ngày đáo hạn khác
Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn được ghỉ nhận bắt đầu từ ngày mua và được xác định giá trị
ban đầu theo giá mua và các chỉ phí liên quan đến giao dịch mua các khoản đầu tư Thụ nhập lãi từ các
khoản đầu tr năm giữ đến ngày đáo hạn sau ngày mua được ghi nhận trên Báo cáo kết quả hoạt động
kinh doanh trên cơ sở dự thu Lãi được hưởng trước khi Tổng Công ty nắm giữ được ghi giảm trừ vào
giá gốc tại thời điểm mua,
Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn được xác định theo giá gốc trừ đi dự phòng phải thu khó
đòi
Dự phòng phải thu khó đòi của các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn được trích lập theo các quy
định kê toán hiện hành
Dau tu vao công cụ vốn của đơn vị khác phản ánh các khoản đầu tự công cụ vốn nhưng Tông Công ty
không có quyền kiểm soát, đồng kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng ké đối với bên được đâu tư
Khoản đầu tư vào công cụ vốn các đơn vị khác được phản ánh theo nguyên giá trừ các khoản dự phòng
giảm giá đầu tư
ä
Trang 12TONG CONG TY CO PHAN BAO HIEM HÀNG KHÔNG
4 TÓM TẤT CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YÊU (Tiếp theo)
Nợ phải thu
Nợ phải thu là số tiền có thể thu hỏi của khách hàng hoặc các đổi tượng khác Nợ phải thu được trình bày
theo giá trị ghi số trừ đi các khoản dự phòng phải thu khó đòi
Dự phòng phải thu khó đòi được trích lập cho những khoản nợ phải thu đã quá hạn thanh toán từ sáu
tháng trở lên hoặc các khoản nợ phải thu mà người nợ khó có khả năng thanh toán do bị thanh lý, phá sản
hay các khó khăn tương tự
Tài sản cố định hữu hình và khấu hao
Tài sản cố định hữu hình được trình bày theo nguyên giá trừ giá trị hao mòn lũy kế Nguyên giá tài sản cố
định hữu hình bao gồm giá mua và toàn bộ các chí phí khác liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào
Tài sản cố định vô hình và khấu hao
Tài sản cố định vô hình được trình bày theo nguyên giá trừ giá trị hao mòn lũy kế Tài sản cố định vô
hình là phần mềm máy vi tính Phần mềm máy tính được phân bổ vào chí phí theo phương pháp đường
thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính là 5 nam
Ngoại tệ
Tổng Công ty áp dụng xứ lý chênh lệch tỷ giá theo hướng dẫn của Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 10
(VAS 10) “Anh hưởng của việc thay đổi tỷ giá hồi đoái” Theo đó, các nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ
được chuyển đổi theo tỷ giá tại ngày phát sinh nghiệp vụ Số dư các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ tại
ngày kết thúc kỳ kế toán được chuyển đổi theo tỷ giá tại ngày này, Chênh lệch tỷ giá phát sinh được hạch
toán vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Lãi chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các số dư tại ngày
kết thúc kỳ kế toán không được dùng để chia cho cỗ đông
Các khoắn dự phòng phải trá
Các khoản dự phòng phải trả được ghi nhận khi Tổng Công ty có nghĩa vụ nợ hiện tại do kết quả từ một
sự kiện đã xây ra, và Tổng Công ty có khả năng phải thanh toán nghĩa vụ này Các khoản dự phòng được
xác định trên cơ sở ước tính của Ban Tổng Giám đốc về các khoản chỉ phí cần thiết để thanh toán nghĩa
vụ nợ này tại ngày kết thúc kỳ kế toán
Trang 13TONG CONG TY CO PHAN BAO HIEM HÀNG KHÔNG
Các thuyết mình này là một bộ phận hợp thành và cân được đọc đồng thời với bảo cáo tài chính kèm theo
4 TÓM TẤT CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YÊU (Tiếp theo)
Dự phòng nghiệp vụ
Tổng Công ty đã thực hiện việc trích lập dự phòng nghiệp vụ theo quy định tại Điều 96 Luật Kinh doanh
Bảo hiểm và Nghị định số 73/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ, Thông tư số
125/2012/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 30 tháng 7 năm 2012 và Thông tư số 232/2012/TT-
BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 28 tháng 12 năm 2012, theo đó:
Dự phòng phí chưa được hưởng: Dự phòng phí gốc và nhận tải bảo hiểm được tính bằng 25% phí bảo
hiểm gốc và phí nhận tái bảo hiểm trừ đi các khoản giảm trừ phí bảo hiểm gốc và phí nhận tái bảo hiểm
đôi với các loại hình bảo hiểm vận chuyển hàng hóa và bằng 50% đối với các loại hình bảo hiểm khác
Dự phòng phí nhượng tái bảo hiểm được tính bằng 25% phí nhượng tái đối với các loại hình bảo hiểm
vận chuyên hàng hóa và bằng 50% đối với các loại hình bảo hiểm khác
Dự phòng bồi thường: Đôi với các tốn thất đã thông báo, được Tông Công ty thực hiện trích lập theo
phương pháp từng hỗ sơ đối với các tổn thất thuộc phạm vi bảo hiểm khách hàng đã khiếu nại nhưng
chưa giải quyết Mức trích lập dựa trên ước tính tôn thất phát sinh, bao gồm phần trách nhiệm của Tổng
Công ty và phần phải thu đòi nhà tái
Đối với các tốn thất đã phát sinh thuộc trách nhiệm bảo hiểm nhưng khách hàng chưa thông báo (IBNR),
Tổng Công ty trích lập dự phòng bồi thường gốc và nhận tái bảo hiểm theo tỷ lệ bằng 3% doanh thu phí
bảo hiểm gốc và phí nhận tái bảo hiểm đối với từng nghiệp vụ bảo hiểm, dự phòng bồi thường nhượng
tái bảo hiểm theo tỷ lệ bằng 3% phí nhượng tái bảo hiểm theo từng nghiệp vụ bảo hiểm Phương pháp
trích lập dự phòng bôi thường đối với các tôn thất đã phát sinh thuộc trách nhiệm bảo hiểm nhưng khách
hàng chưa thông báo đã được Bộ Tài chính chấp thuận tại Công văn số 1 121/BTC-QLBH ngày 22 tháng
01 năm 2013 về việc đăng ký phương pháp trích lập dự phòng nghiệp vụ
Đự phòng dao động lớn: Mức trích dự phòng dao động lớn được áp dụng thống nhất đối với các loại hình
nghiệp vụ là 1% phi giữ lại và được trích cho đến khi bằng 100% phí giữ lại đã được Bộ Tài chính chấp
thuận tại Công văn số 1121/BTC-QLBH ngày 22 tháng 01 năm 2013 về việc đăng ký phương pháp trích
lập dự phòng nghiệp vụ
Ngày 28 tháng 12 năm 2005, Bộ Tài chính ban hành Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 19 “Hợp đông Bao
hiểm” kèm theo Quyết định số 100/2005/QĐ-BTC áp đụng từ năm 2006 Theo quy định của Chuẩn mực
này, tại thời điểm lập Báo cáo tài chính, doanh nghiệp bảo hiểm không được trích lập các loại dự phòng
để bồi thường trong tương lai nếu các yêu cầu đòi bồi thường phát sinh từ các hợp đồng này không tồn tại
tại thời điểm khoá số lập Báo cáo tài chính, trong đó bao gồm cả dự phòng đao động lớn Tuy nhiên, theo
Nghị định số 46/2007/NĐ-CP do Chính phủ ban hành ngày 27 tháng 3 năm 2007 và Thông tư số
125/2012/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 30 tháng 7 năm 2012, các doanh nghiệp bảo hiểm vẫn
phải trích lập dự phòng dao động lớn
Tổng Công ty không được bù trừ các khoản dự phòng cho hoạt động kinh doanh bảo hiểm gốc và nhận
tái bảo hiểm với dự phòng cho hoạt động nhượng tải báo hiểm Các khoản dự phòng này phải được trình
bày riêng biệt trên các chỉ tiêu của Bảng cân đối kế toán „ trong đó các khoản dự phòng phí chưa được
hưởng và dự phòng bồi thường của hoạt động kinh đoanh bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm, dự phòng
đao động lớn được phản ánh là nợ phải trả; dự phòng phí nhượng tái bảo hiểm chưa được hưởng và dự
phòng bồi thường nhượng tái bảo hiểm được phản ánh là tài sản tái bảo hiểm,
Ký quỹ bảo hiểm
Tổng Công ty phải ký quỹ bảo hiểm bằng 2% vốn pháp định, khoản ký quỹ này được hướng lãi theo thỏa
thuận với ngân hàng nơi ký quỹ và được thu hồi khi chấm đứt hoạt động Tiền ký quỹ chỉ được sử dụng
để đáp ứng các cam kết đối với bên mua bảo hiểm khi khả năng thanh toán bị thiếu hụt và phải được Bộ
Tài chính chấp thuận bằng văn bán
11
Trang 14TONG CONG TY CO PHAN BAO HIEM HÀNG KHÔNG
Các thuyết mình này là một bộ phận hợp thành va cần được đọc đẳng thời với báo cáo tài chính kèm theo
4 TOM TAT CÁC CHÍNH SÁCH KÉ TOÁN CHỦ YẾU (Tiếp theo)
Ghi nhận đoanh thụ
Đối với nghiệp vụ bảo hiểm gốc
Doanh thu phí bảo hiểm gốc được ghỉ nhận theo quy định tại Thông tư số 125/2012/TT-BTC đo Bộ Tài
chính ban hành ngày 30 tháng 7 năm 2012 và Thông tư số 194/2014/TT-BTC đo Bộ Tài chính ban hành
ngày 17 tháng 12 năm 2014 về sửa đối, bổ sung một số điều của Thông tư 125 Cụ thể, doanh thu phí bảo
hiểm gốc được ghi nhận khi đáp ứng các điều kiện sau: (1) hợp đồng đã được giao kết giữa doanh nghiệp
bảo hiểm và bên mua báo hiểm và (2) bên mua bảo hiểm đã trả phí bảo hiểm hoặc có thỏa thuận cho bên
mua bảo hiểm nợ phí bảo hiểm nhưng không quá 30 ngày kể từ ngày hợp đồng bảo hiểm có hiệu lực
Riêng khoản phí bảo hiểm của kỳ đóng phí bảo hiểm đầu tiên (đối với trường hợp đóng phí theo kỳ)
được hạch toán khi hợp đồng bảo hiểm có hiệu lực
Đối với nghiệp vụ tải bảo hiểm
Doanh thu phí nhận tái bảo hiểm được ghi nhận khi phát sinh trách nhiệm, theo số phát sinh dựa trên
bảng thông báo tái bảo hiểm của các nhà nhượng tái bảo hiểm gửi cho Tổng Công ty và được xác nhận
bởi Tổng Công ty
Tổng Công ty ghi nhận phí nhượng tái bảo hiểm trên cơ sở số phí phải nhượng cho các nhà tái bảo hiểm,
tương ứng với doanh thu phí bảo hiểm gốc đã ghỉ nhận trong kỳ
Doanh thu hoa hồng nhượng tái bảo hiểm được ghi nhận đồng thời với phí nhượng tái bảo hiểm phát
sinh Trong năm, toàn bộ doanh thu hoa hồng nhượng tái bảo hiểm được phản ánh vào khoản mục
“Doanh thu hoa hồng nhượng tái bảo hiểm” Cuối kỳ kế toán, Tổng Công ty phải xác định doanh thu hoa
hồng nhượng tái báo hiểm chưa được hưởng tương ứng với khoản phí nhượng tái bảo hiểm chưa được
ghỉ nhận trong kỳ để chuyển sang phân bổ vào các kỳ sau theo tỷ lệ 25% đối với loại hình bảo hiểm vận
chuyển hàng hóa và 50% đối với loại hình bảo hiểm khác
Đi với các hoạt động khác
Doanh thủ từ các hoạt động khác của Tổng Công ty như lãi tiễn gửi ngân hàng, cổ phiếu, trái phiếu, được
ghi nhận khi phát sinh
Ghi nhận chỉ phí
Chỉ phí bôi thường bảo hiểm gốc được ghi nhận trên cơ sở phát sinh khi Tổng Công ty chấp thuận bồi
thường theo thông báo bôi thường
Các khoản chỉ bồi thường nhận tái bảo hiểm được ghi nhận khi phát sinh, trên cơ sở bảng thông báo tái
của các nhà tái bảo hiểm gửi cho Tổng Công ty và Tống Công ty chấp thuận bôi thường,
Các khoản thu đòi bồi thường nhượng tái bảo hiểm được ghỉ nhận trên cơ sở phát sinh theo số phải thu
tương ứng với chỉ phí bôi thường đã ghỉ nhận trong năm và tỷ lệ nhượng tái
Chỉ phí hoa hồng bảo hiểm và các chỉ phí khác được ghi nhận khi thực tế phát sinh Trong kỳ, toàn bộ chỉ
phí hoa hồng gốc và nhận tái bảo hiểm được phản ánh vào khoản mục “Chỉ phí hoa hồng bảo hiểm gốc”
và “Chỉ phí hoa hồng nhận tải bảo hiểm” Cuối kỳ kế toán, Tổng Công ty phải xác định chỉ phí hoa hồng
gốc và nhận tái bảo hiểm chưa được tính vào chỉ phí kỳ này tương ứng với khoản phí bảo hiểm gốc và
nhận tái bảo hiểm chưa được hưởng kỳ này đẻ chuyển sang phân bổ vào các kỳ kế toán sau theo tỷ lệ
25% đối với loại bình bảo hiểm vận chuyển hàng hóa và 50% đối với loại hình bảo hiểm khác,
Cac chi phi khác được ghí nhận khi thực tế phát sinh
12