Vòng lặp trong PHP Vòng lặp trong PHP được sử dụng để thực thi cùng một khối code một số lần nào đó đã xác định.. Vòng lặp do...while − Lặp qua một khối code một lần, và sau đó lặp lạ
Trang 1Vòng lặp trong PHP Vòng lặp trong PHP được sử dụng để thực thi cùng một khối code một số lần nào đó đã xác định PHP hỗ trợ 4 kiểu vòng lặp sau:
Vòng lặp for − Lặp qua một khối code một số lần đã xác định
Vòng lặp while − Lặp qua một khối code nếu và miễn là một điều kiện đã xác định là true
Vòng lặp do while − Lặp qua một khối code một lần, và sau đó lặp lại vòng lặp đó miễn là
một điều kiện đã cho là true
Vòng lặp foreach − Lặp qua một khối code cho mỗi phần tử trong một mảng
Ở cuối chương, chúng ta sẽ thảo luận về các từ khóa continue và break để điều khiển sự thực thi
của các vòng lặp trong PHP
Vòng lặp for trong PHP
Lệnh for được sử dụng khi bạn biết trước bao nhiêu lần bạn muốn thực thi một lệnh hoặc một khối lệnh trong PHP
Trang 2Cú pháp
for (initialization; condition; increment)
{
code to be executed;
}
Initialization được sử dụng để thiết lập giá trị bắt đầu cho biến đếm số lần lặp Một biến có thể được khai báo ở đây cho mục đích này và tên truyền thống của nó là $i
Ví dụ
Ví dụ sau tạo 5 lần lặp và thay đổi giá trị đã gán của hai biến qua mỗi lần lặp
<html>
<body>
<? php
$a = 0
$b = 0
for ( $i = ; $i < ; $i ++
{
$a += 10;
$b += ;
}
echo ( "At the end of the loop a=$a and b=$b" );
?>
</body>
</html>
Ví dụ trên sẽ cho kết quả:
At the end of the loop a=50 and b=25
Trang 3Lệnh vòng lặp while trong PHP
Lệnh while trong PHP sẽ thực thi một khối code nếu và miễn là một điều kiện đã xác định là true Nếu điều kiện đã cho là true, thì khối code sẽ được thực thi Sau khi code được thực thi, thì biểu thức điều kiện sẽ được ước lượng một lần nữa, và vòng lặp tiếp tục thực thi tới khi biểu thức điều kiện là false
Cú pháp
while (condition)
{
code to be executed;
}
Ví dụ
Ví dụ sau lượng giảm giá trị một biến qua mỗi lần lặp và lượng gia biến đếm tới khi nó đạt đến 10, thì sự ước lượng là false và vòng lặp kết thúc
<html>
Trang 4
<? php
$i = 0
$num = 50;
while ( $i < 10)
{
$num ;
$i ++;
}
echo ( "Loop stopped at i = $i and num = $num" );
?>
</body>
</html>
Ví dụ trên sẽ cho kết quả:
Loop stopped at i = 10 and num = 40
Lệnh vòng lặp do…while trong PHP
Lệnh do…while sẽ thực thi một khối code ít nhất một lần Sau đó nó sẽ lặp lại vòng lặp miễn là điều kiện là true
Cú pháp
do
{
code to be executed;
}
while (condition);
Ví dụ
Ví dụ sau sẽ lượng gia giá trị của i ít nhất một lần, và sau đó nó sẽ tiếp tục lượng gia biến i miễn là
nó có giá trị nhỏ hơn 10
Trang 5<html>
<body>
<? php
$i = 0
$num = 0
do {
$i ++;
}
while ( $i < 10 );
echo ( "Loop stopped at i = $i" );
?>
</body>
</html>
Ví dụ trên sẽ cho kết quả:
Loop stopped at i = 10
Lệnh vòng lặp foreach trong PHP
Lệnh vòng lặp foreach được sử dụng để lặp qua một mảng Với mỗi lần lặp, giá trị cho phần tử mảng hiện tại được gán cho $value và con trỏ mảng được di chuyển tới phần tử kế tiếp và trong lần lặp tiếp theo thì phần tử kế tiếp sẽ được xử lý
Cú pháp
foreach (array as value)
{
code to be executed;
}
Ví dụ
Trang 6<html>
<body>
<? php
$array = array ( 1 , 3 , 5);
foreach ( $array as $value )
{
echo "Value is $value <br />" ;
}
?>
</body>
</html>
Ví dụ trên sẽ cho kết quả:
Value is 1
Value is 2
Value is 3
Value is 4
Value is 5
Lệnh break trong PHP
Từ khóa break trong PHP được sử dụng để kết thúc sự thực thi của một vòng lặp một cách đột
ngột
Lệnh break được đặt bên trong khối lệnh Nó trao bạn toàn quyền điều khiển bất cứ khi nào bạn muốn thoát khỏi vòng lặp Sau khi ra khỏi vòng lặp, lệnh ngay sau vòng lặp đó sẽ được thực thi
Trang 7Ví dụ
Ví dụ sau kiểm tra điều kiện true khi giá trị biến đếm = 3 và vòng lặp kết thúc
<html>
<body>
<? php
$i = 0
while ( $i < 10)
{
$i ++;
if ( $i == break;
}
echo ( "Loop stopped at i = $i" );
?>
</body>
</html>
Ví dụ trên sẽ cho kết quả:
Trang 8Loop stopped at i = 3
Lệnh continue trong PHP
Từ khóa continue trong PHP được sử dụng để dừng vòng lặp hiện tại nhưng không kết thúc vòng lặp đó
Giống lệnh break, lệnh continue được đặt bên trong khối lệnh đang chứa code mà vòng lặp đó
thực thi, được đặt trước bởi một biểu thức kiểm tra điều kiện Khi gặp lệnh continue, phần còn lại của vòng lặp bị bỏ qua và tiếp tục vòng lặp tiếp theo
Ví dụ
Vòng lặp sau in ra giá trị của một mảng, nếu thỏa mãn điều kiện thì in ra, ngược lại thì bỏ qua và tiếp tục vòng lặp
<html>
<body>
<? php
$array = array ( 1 , 3 , 5);
foreach ( $array as $value )
{
if ( $value == continue;
echo "Value is $value <br />" ;
Trang 9}
?>
</body>
</html>
Ví dụ trên sẽ cho kết quả:
Value is 1
Value is 2
Value is 4
Value is 5