Lập trình hướng đối tượng trong PHP | 297 bài hướng dẫn PHP hay nhất php object oriented tài liệu, giáo án, bài giảng ,...
Trang 1Lập trình hướng đối tượng trong PHP Chúng ta có thể tưởng tượng rằng vụ trụ được tạo từ các đối tượng khác nhau như mặt trời, mặt trăng, trái đất, … Theo cách tương tự, bạn có thể tưởng tượng chiếc xe hơi được tạo từ các đối tượng khác nhau như bánh xe, bánh lái, cần sang số, … Theo cách như vậy, các khái niệm trong lập trình hướng đối tượng giả sử rằng mọi thứ như một đối tượng và triển khai một phần mềm bởi
sử dụng các đối tượng khác nhau
Các khái niệm hướng đối tượng trong PHP
Trước khi đi vào chi tiết, chúng ta nhắc lại một số khái niệm liên quan tới Lập trình hướng đối tượng
Class − Đây là một kiểu dữ liệu được định nghĩa bởi lập trình viên, mà gồm các hàm cục bộ cũng như dữ liệu cục bộ Bạn có thể nghĩ về một Class như là một Template để tạo nhiều instance (sự thể hiện) của cùng loại (hoặc lớp) của đối tượng
Object − Một instance (sự thể hiện) riêng biệt của cấu trúc dữ liệu được định nghĩa bởi một Class Một khi bạn định nghĩa một Class, và sau đó tạo nhiều Object của Class đó Các Object cũng còn được biết như là Instance
Biến thành viên − Đây là các biến được định nghĩa bên trong một Class Dữ liệu này sẽ
không nhìn thấy với ngoại vi lớp đó và có thể được truy cập thông qua các hàm thành viên Những biến này được gọi là attribute của đối tượng một khi đối tượng đã được tạo
Hàm thành viên − Đây là hàm được định nghĩa bên trong một Class và được sử dụng để truy cập dữ liệu đối tượng
Tính kế thừa − Khi một lớp được định nghĩa bằng việc kế thừa hàm đang tồn tại của một
lớp cha, thì nó được gọi là tính kế thừa Ở đây, lớp con sẽ kế thừa tất cả hoặc một số hàm
và biến thành viên của lớp cha
Lớp cha − Một lớp mà được kế thừa từ lớp khác Nó cũng được gọi là một lớp cơ sở (base
class) hoặc super class
Lớp con − Một lớp mà kế thừa từ lớp khác Nó cũng được gọi là một lớp phụ hoặc một lớp
kế thừa
Trang 2 Tính đa hình − Đây là một khái niệm hướng đối tượng mà cùng một hàm có thể được sử
dụng cho các mục đích khác nhau Ví dụ, tên hàm sẽ vẫn giống như vậy, nhưng nó nhận
số tham số khác nhau và có thể thực hiện các tác vụ khác nhau
Nạp chồng (Overloading) − Một kiểu đa hình, trong đó một số hoặc tất cả toán tử có trình
triển khai khác nhau phụ thuộc vào kiểu các tham số của chúng Tương tự, các hàm cũng
có thể được nạp chồng với trình triển khai khác nhau
Trừu tượng hóa dữ liệu − Bất kỳ biểu diễn dữ liệu nào mà trong đó chi tiết về trình triển
khai bị ẩn
Tính bao đóng − Liên quan tới một khái niệm mà chúng ta có thể bao đóng tất cả dữ liệu
và hàm thành viên với nhau để tạo thành một Object
Constructor − Liên quan tới một kiểu hàm đặc biệt mà sẽ được gọi tự động bất cứ khi nào
có một sự tạo thành đối tượng từ một Class
Destructor − Liên quan tới một kiểu hàm đặc biệt mà sẽ được gọi tự động bất cứ khi nào một đối tượng bị xóa hoặc ra khỏi phạm vi
Định nghĩa Class trong PHP
Form chung để định nghĩa một lớp mới trong PHP như sau:
<? php
class phpClass {
var $var1 ;
var $var2 = "constant string" ;
function myfunc ( $arg1 , $arg2 ) {
[ ]
}
[ ]
}
?>
Dưới đây là phần giải thích mỗi dòng trên:
Trang 3 Thủ tục class đặc biệt, được theo sau bởi tên của lớp mà bạn muốn định nghĩa
Một tập hợp dấu ngoặc móc bao quanh bất kỳ số lượng khai báo biến hoặc định nghĩa hàm nào
Các khai báo biến bắt đầu với thủ tục đặc biệt var, được theo sau bởi một tên biến theo qui
ước $; chúng cũng có thể có một phép gán khởi tạo tới một giá trị hằng số
Định nghĩa hàm ở đây khá giống với các hàm standalone trong PHP, nhưng đây là hàm cục
bộ cho lớp và sẽ được sử dụng để thiết lập và truy cập dữ liệu đối tượng
Ví dụ
Ví dụ sau định nghĩa một lớp tên là Books
<? php
class Books {
/* Member variables */
var $price ;
var $title ;
/* Member functions */
function setPrice ( $par ){
$this -> price = $par ;
}
function getPrice (){
echo $this -> price "<br/>" ;
}
function setTitle ( $par ){
$this -> title = $par ;
}
function getTitle (){
echo $this -> title " <br/>" ;
Trang 4}
}
?>
Biến $this là một biến đặc biệt và nó tham chiếu tới cùng đối tượng (ví dụ: chính nó)
Tạo Object trong PHP
Một khi bạn đã định nghĩa lớp cho mình, thì bạn có thể tạo bao nhiêu đối tượng của kiểu lớp đó tùy
bạn thích Ví dụ sau là cách tạo đối tượng bởi sử dụng từ khóa new trong PHP
$physics = new Books;
$maths = new Books;
$chemistry = new Books;
Ở đây, chúng ta đã tạo 3 đối tượng và những đối tượng này là độc lập với nhau và chúng sẽ có sự tồn tại riêng rẽ nhau Phần tiếp theo, chúng ta xem cách truy cập hàm thành viên và xử lý các biến thành viên trong PHP
Gọi hàm thành viên trong PHP
Sau khi tạo các đối tượng, bạn sẽ có thể gọi các hàm thành viên liên quan tới đối tượng đó Một hàm thành viên sẽ chỉ có thể xử lý biến thành viên liên quan tới đối tượng đó
Ví dụ sau minh họa cách thiết lập title và price cho 3 book bằng cách gọi các hàm thành viên
$physics -> setTitle ( "Physics for High School" );
$chemistry -> setTitle ( "Advanced Chemistry" );
$maths -> setTitle ( "Algebra" );
$physics -> setPrice ( 10 );
$chemistry -> setPrice ( 15 );
$maths -> setPrice ( 7 );
Bây giờ bạn gọi các hàm thành viên khác để lấy giá trị đã được thiết lập trong ví dụ trên:
$physics -> getTitle ();
$chemistry -> getTitle ();
$maths -> getTitle ();
Trang 5$physics -> getPrice ();
$chemistry -> getPrice ();
$maths -> getPrice ();
Ví dụ trên sẽ cho kết quả:
Physics for High School
Advanced Chemistry
Algebra
10
15
7
Hàm constructor trong PHP
Hàm constructor là kiểu hàm đặc biệt mà sẽ được gọi tự động bất cứ khi nào có một sự tạo thành đối tượng từ một Class Vì thế, chúng ta lợi dụng cách vận hành này, bằng việc khởi tạo nhiều thứ thông qua các hàm constructor trong PHP
PHP cung cấp một hàm đặc biệt được gọi là construct() để định nghĩa một constructor Bạn có thể truyền bao nhiêu tham số tùy bạn vào trong hàm constructor này
Ví dụ sau sẽ tạo một constructor cho lớp Books và nó sẽ khởi tạo price và title cho book tại thời điểm tạo đối tượng này
function construct( $par1, $par2 ){
$this->price = $par1;
$this->title = $par2;
}
Bây giờ, chúng ta không cần gọi tập hợp hàm riêng rẽ để thiết lập price và title Chúng ta chỉ có thể khởi tạo hai biến thành viên của chúng tại thời điểm tạo đối tượng Bạn kiểm tra ví dụ sau:
$physics = new Books ( "Physics for High School" , 10 );
$maths = new Books "Advanced Chemistry" , 15 );
$chemistry = new Books "Algebra" , 7 );
/* Get those set values */
$physics -> getTitle ();
Trang 6$chemistry -> getTitle ();
$maths -> getTitle ();
$physics -> getPrice ();
$chemistry -> getPrice ();
$maths -> getPrice ();
Ví dụ trên sẽ cho kết quả:
Physics for High School
Advanced Chemistry
Algebra
10
15
7
Destructor trong PHP
Giống một hàm constructor trong PHP, bạn có thể định nghĩa một hàm destructor bởi sử dụng
hàm destruct() Bạn có thể giải phóng tất cả nguồn với một destructor trong PHP
Tính kế thừa trong PHP
Các định nghĩa lớp trong PHP có thể kế thừa từ một định nghĩa lớp cha bởi sử dụng mệnh
đề extends trong PHP Cú pháp của nó như sau:
class Child extends Parent {
<definition body>
}
Hiệu quả của tính kế thừa là lớp con (lớp phụ hoặc lớp kế thừa) có các đặc trưng sau:
Tự động có tất cả khai báo biến thành viên của lớp cha
Tự động có tất cả các hàm thành viên giống như trong lớp cha, mà (theo mặc định) sẽ làm việc theo cùng phương thức như khi hàm đó làm trong lớp cha
Ví dụ sau kế thừa lớp Books và thêm một số tính năng tùy theo yêu cầu
class Novel extends Books {
Trang 7var publisher ;
function setPublisher ( $par ){
$this -> publisher = $par ;
}
function getPublisher (){
echo $this -> publisher "<br />" ;
}
}
Bây giờ, ngoài những hàm đã kế thừa, lớp Novel bổ sung thêm hai hàm thành viên
Ghi đè hàm (Function Overriding) trong PHP
Các định nghĩa hàm trong các lớp con ghi đè các định nghĩa với cùng tên trong các lớp cha Trong một lớp con, chúng ta có thể sửa đổi định nghĩa của một hàm được kế thừa từ lớp cha
Trong ví dụ sau, các hàm getPrice và getTitle được ghi đè để trả về các giá trị
function getPrice (){
echo $this -> price "<br/>" ;
return $this -> price ;
}
function getTitle (){
echo $this -> title "<br/>" ;
return $this -> title ;
}
Thành viên public trong PHP
Trừ khi bạn xác định, nếu không thì các thuộc tính (property) và phương thức của một lớp là public Tức là, chúng có thể được truy cập trong 3 tình huống sau:
Từ bên ngoài lớp trong đó nó được khai báo
Từ bên trong lớp trong đó nó được khai báo
Trang 8 Từ bên trong lớp ngoài mà triển khai lớp đó trong đó nó được khai báo
Tới giờ, chúng ta đã thấy tất cả thành viên là các thành viên public Nếu bạn muốn giới hạn truy cập của các thành viên của một lớp, thì bạn định nghĩa thành viên lớp
là private hoặcprotected trong PHP
Thành viên private trong PHP
Bằng việc chỉ định một thành viên là private, bạn giới hạn độ truy cập cho lớp trong đó nó được khai báo Thành viên private không thể được tham chiếu từ các lớp mà kế thừa lớp trong đó nó được khai báo và không thể được truy cập từ bên ngoài lớp đó
Một thành viên lớp có thể được chỉ định là private bởi sử dụng từ khóa private ở trước thành viên
đó
class MyClass
private $car = "skoda" ;
$driver = "SRK" ;
function construct ( $par ) {
// Statements here run every time
// an instance of the class
// is created
}
function myPublicFunction ()
return ( "I'm visible!" );
}
private function myPrivateFunction ()
return ( "I'm not visible outside!" );
}
}
Trang 9Khi lớp MyClass được kế thừa bởi lớp khác bởi sử dụng extends, hàm myPublicFunction() sẽ là
nhìn thấy, như $driver Lớp kế thừa sẽ không nhận biết hoặc không truy cập tới hàm myPrivateFunction và $car, bởi vì chúng được khai báo là private
Thành viên protected trong PHP
Một thuộc tính hoặc phương thức protected là có thể truy cập trong lớp mà trong đó nó được khai báo, cũng như trong các lớp mà kế thừa từ lớp đó Các thành viên protected là không có sẵn với ngoại vi của hai loại lớp này Một thành viên lớp có thể được chỉ định là protected bởi sử dụng từ
khóa protected ở trước thành viên đó trong PHP
Dưới đây là phiên bản khác của MyClass:
class MyClass
protected $car = "skoda" ;
$driver = "SRK" ;
function construct ( $par ) {
// Statements here run every time
// an instance of the class
// is created
}
function myPublicFunction ()
return ( "I'm visible!" );
}
protected function myPrivateFunction ()
return ( "I'm visible in child class!" );
}
}
Interface trong PHP
Interface được định nghĩa để cung cấp một tên hàm chung cho các trình triển khai Các Implementor khác nhau có thể triển khai các Interface của chúng theo yêu cầu của chúng Bạn có thể nói, Interface là bộ khung mà được triển khai bởi lập trình viên
Trang 10Như trong PHP 5, nó là có thể để định nghĩa một Interface, giống như:
interface Mail
public function sendMail ();
}
Sau đó, nếu lớp khác triển khai Interface đó, giống như:
class Report implements Mail
// sendMail() Definition goes here
}
Hằng số (Constant) trong PHP
Một constant là một cái gì đó giống như một biến, trong đó nó giữ một giá trị, nhưng thực sự thì nó giống một hàm hơn, bởi vì một hằng là không thể thay đổi Một khi bạn khai báo một hằng, nó không thay đổi
Khai báo một hằng trong PHP là khá dễ dàng, như được thực hiện trong phiên bản MyClass này class MyClass
const requiredMargin = 1.7 ;
function construct ( $incomingValue ) {
// Statements here run every time
// an instance of the class
// is created
}
}
Trong lớp này, requireMargin là một hằng Nó được khai báo với từ khóa const trong PHP, và giá
trị của nó sẽ không thay đổi trong bất kỳ tình huống nào Ghi nhớ rằng, tên hằng không bắt đầu với
$, như trong tên biến
Lớp trừu tượng (Abstract Class) trong PHP
Một lớp trừu tượng là một lớp mà không thể được thuyết minh, chỉ được kế thừa Bạn khai báo
một lớp trừu tượng với từ khóa abstract trong PHP, giống như dưới đây
Trang 11Khi kế thừa từ một lớp trừu tượng, tất cả phương thức được đánh dấu abstract trong khai báo lớp cha phải được định nghĩa bởi lớp con; ngoài ra, những phương thức này phải được định nghĩa với cùng tính nhìn thấy
abstract class MyAbstractClass
abstract function myAbstractFunction ()
}
}
Ghi chú rằng, các định nghĩa hàm bên trong một lớp trừu tượng cũng phải được đặt trước bởi từ khóa abstract Trong PHP, nó là không hợp lệ nếu bạn có định nghĩa hàm abstract bên trong một lớp non-abstract
Từ khóa static trong PHP
Khai báo các thành viên lớp hoặc phương thức lớp là static làm cho chúng có thể truy cập mà không cần một khởi tạo lớp Một thành viên được khai báo là static không thể được truy cập với một đối tượng lớp đã được thuyết minh (mặc dù một phương thức là static có thể)
Ban thử ví dụ sau:
<? php
class Foo
{
public static $my_static = 'foo' ;
public function staticValue ()
return self :: $my_static ;
}
}
print Foo :: $my_static "\n" ;
$foo = new Foo ();
print $foo -> staticValue () "\n" ;
?>
Trang 12Từ khóa final trong PHP
PHP 5 giới thiệu từ khóa final, mà ngăn cản các lớp con từ việc ghi đè một phương thức bằng việc
đặt vào trước định nghĩa từ khóa final Nếu chính lớp đó đang được khai bào là final, thì nó không thể được kế thừa
Ví dụ sau tạo Fatal Error: Cannot override final method BaseClass::moreTesting()
<? php
class BaseClass
public function test ()
echo "BaseClass::test() called<br>" ;
}
final public function moreTesting ()
echo "BaseClass::moreTesting() called<br>" ;
}
}
class ChildClass extends BaseClass
public function moreTesting ()
echo "ChildClass::moreTesting() called<br>" ;
}
}
?>
Gọi constructor cha trong PHP
Thay vì viết cả một constructor mới cho lớp con, bạn có thể viết nó bằng cách gọi constructor của lớp cha một cách tường minh và sau dó thực hiện bất kỳ việc gì cần thiết để thuyết minh lớp con này Dưới đây là một ví dụ đơn giản trong PHP
class Name
{
var $_firstName ;