Theo phương án này, chuẩn nghèo lương thực thực phẩm là 279 nghìn đồng/người/ tháng cho khu vực thành thị và 220 nghìn/tháng/người cho khu vực nông thôn.. Bên cạnh đó, mức chuẩn nghèo ch
Trang 1TRƯỜNG TCN DÂN TỘC NÔI TRÚ BẮC QUANG
KHOA CƠ BẢN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐỀ THI LÝ THUYẾT
Đề số: 01
Môn thi : Công tác xã hội với người nghèo
Thời gian làm bài : 120 Phút
ĐỀ BÀI
Câu 1: (5.0 điểm)
Anh (chị) hãy cho biết thế nào là chuẩn nghèo và các phương pháp xác định chuẩn nghèo hiện nay?
Câu 2: (5.0 điểm)
Anh (chị) hãy cho biết nội dung cơ bản của chương trình quốc gia xóa đói giảm nghèo?
Chú ý : Thí sinh không được sử dụng tài liệu, Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm
Trang 2TRƯỜNG TCN DÂN TỘC NỘI TRÚ BẮC QUANG
KHOA CƠ BẢN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐÁP ÁN ĐỀ THI
Đề số: 01
Môn thi : Công tác xã hội với người nghèo
Thời gian làm bài : 120 Phút
* Chuẩn nghèo
Chuẩn nghèo được căn cứ thực hiện theo quyết định số 59/QĐ – TTg
thực hiện ngày 1/1/2016
1 Hộ nghèo
a) Khu vực nông thôn: là hộ đáp ứng một trong hai tiêu chí sau:
- Có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ đủ 700.000 đồng trở
xuống;
- Có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 700.000 đồng đến
1.000.000 đồng và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt
tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản trở lên
b) Khu vực thành thị: là hộ đáp ứng một trong hai tiêu chí sau:
- Có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ đủ 900.000 đồng trở
xuống;
- Có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 900.000 đồng đến
1.300.000 đồng và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt
tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản trở lên
1.5
2 Hộ cận nghèo
a) Khu vực nông thôn: là hộ có thu nhập bình quân đầu người/tháng
trên 700.000 đồng đến 1.000.000 đồng và thiếu hụt dưới 03 chỉ số đo
lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản
b) Khu vực thành thị: là hộ có thu nhập bình quân đầu người/tháng
trên 900.000 đồng đến 1.300.000 đồng và thiếu hụt dưới 03 chỉ số đo
0.5
Trang 3lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản.
3 Hộ có mức sống trung bình
a) Khu vực nông thôn: là hộ có thu nhập bình quân đầu người/tháng
trên 1.000.000 đồng đến 1.500.000 đồng
b) Khu vực thành thị: là hộ có thu nhập bình quân đầu
người/tháng trên 1.300.000 đồng đến 1.950.000 đồng
* Phương pháp xác định chuẩn nghèo.
Chuẩn nghèo được đề xuất theo 4 phương án như sau:
- Phương án thứ nhất: Chuẩn nghèo được cập nhật dựa trên chuẩn
nghèo tính toán từ số liệu năm 2002 Theo phương án này, chuẩn
nghèo lương thực thực phẩm là 279 nghìn đồng/người/ tháng cho khu
vực thành thị và 220 nghìn/tháng/người cho khu vực nông thôn Bên
cạnh đó, mức chuẩn nghèo chung cho hai khu vực là 392 nghìn đồng/
người/tháng khu vực thành thị và 314 nghìn đồng/ người/tháng cho
khu vực nông
0.5
- Phương án thứ 2: Cập nhật chuẩn nghèo dựa trên số liệu năm 2004
Theo phương án này, mức chuẩn nghèo đề xuất cao hơn so với chuẩn
nghèo phương án năm 2002 Cụ thể là chuẩn nghèo lương thực thực
phẩm là 280 nghìn đồng/người/tháng cho khu vực thành thị và 220
nghìn đồng/người/tháng khu vực nông thôn Mức chuẩn nghèo chung
là 395 nghìn đồng/ người/tháng khu vực thành thị và 315 nghìn đồng/
người/tháng cho khu vực nông thôn
0.5
- Phương án thứ 3: Cập nhật chuẩn nghèo từ số liệu năm 2006 Tại
phương án này, chuẩn nghèo lương thực thực phẩm khu vực thành thị
là 280 nghìn đồng/người/tháng và khu vực nông thôn là 207 nghìn
đồng/người/tháng khu vực nông thôn Mức chuẩn nghèo chung có sự
khác biệt đáng kể so với khu vực thành thị do có sự khác biệt về chi
phí phi lương thực thực phẩm khi cập nhật bằng chỉ số giá Cụ thể,
mức chuẩn nghèo chung khu vực thành thị là 412 nghìn
đồng/người/tháng và khu vực nông thôn là 310 nghìn đồng/ người/
tháng Đây cũng là phương án chuẩn nghèo cao nhất
1.0
Dựa trên tính toán của đề tài, đề xuất chuẩn nghèo cho giai đoạn
2009 – 2010 là 390.000 đồng đối với thành thị và 300.000 đồng đối
với nông thôn Đây là phương án thấp, dựa trên cơ sở cập nhật rổ
hàng hóa lương thực, thực phẩm và phi lương thực thực phẩm năm
2002 (năm gốc)
Giai đoạn 2013-2015 khu vực thành thị khi có thu nhập dưới
1.100.000 đồng/người/tháng, khu vực nông thôn là 1.000.000
đồng/người/tháng
Giai đoạn 2016 – 2020 Khu vực nông thôn: là hộ có thu nhập bình
0.5
Trang 4quân đầu người/tháng trên 700.000 đồng đến 1.000.000 đồng và thiếu
hụt dưới 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã
hội cơ bản
Khu vực thành thị: là hộ có thu nhập bình quân đầu người/tháng
trên 900.000 đồng đến 1.300.000 đồng và thiếu hụt dưới 03 chỉ số đo
lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản
0.5
Mục tiêu và phương hướng thực hiện.
- Giảm tỷ lệ hộ nghèo (theo tiêu chí hộ nghèo mới) đến năm 2005
còn dưới 10%, bình quân mỗi năm giảm 1,5 – 2 % (khoảng 28 – 30
vạn hộ/năm) không để tái đói kinh niên, các xã nghèo có đủ cơ sở hạ
tầng thiết yếu cơ bản
- Mỗi năm phấn đấu giải quyết việc làm cho khoảng 1,4-1,5 triệu lao
động, giảm tỷ lệ thất nghiệp ở khu vực thành thị xuống còn khoảng 5
- 6%, nâng tỷ lệ sử dụng thời gian lao động ở khu vực nông thôn lên
80% vào năm 2005
0.5
Chính sách đối với người nghèo.
* Lĩnh vực xóa đói giảm nghèo:
Các chính sách hỗ trợ cho người nghèo, hộ nghèo, xã nghèo, bao
gồm: hỗ trợ về y tế, về giáo dục, chính sách an sinh xã hội, miễn thuế
sử dụng đất nông nghiệp, trợ giúp đối tượng nghèo về nhà ở, công cụ
lao động và đất sản xuất
0.5
Lĩnh vực việc làm:
Phát triển kinh tế - xã hội nhằm ổn định việc làm cho những
người đã có việc làm và tạo thêm chỗ làm việc mới bằng việc tập
trung chỉ đạo một số chương trình phát triển kinh tế trọng điểm, tạo
nhiều việc làm;
Đẩy mạnh xuất khẩu lao động và chuyên gia;
Tăng cường các hoạt động hỗ trợ trực tiếp để tạo việc làm và phát
triển thị trường lao động
0.5
Các dự án xoá đói giảm nghèo.
Lĩnh vực xóa đói giảm nghèo:
Nhóm các dự án xóa đói giảm nghèo chung:
Dự án tín dụng cho hộ nghèo vay vốn để phát triển sản xuất, kinh
doanh;
Dự án hướng dẫn người nghèo cách làm ăn, khuyến nông,
khuyến lâm, khuyến ngư;
Dự án xây dựng mô hình xóa đói giảm nghèo ở các vùng đặc thù
(bãi ngang ven biển, vùng cao, biên giới, hải đảo, vùng ATK, vùng
sâu đồng bằng sông Cửu Long)
1.5
Trang 5Nhóm các dự án xóa đói giảm nghèo cho các xã nghèo (có 25% hộ
nghèo trở lên và chưa đủ cơ sở hạ tầng thiết yếu) không thuộc
Chương trình 135:
Dự án xây dựng cơ sở hạ tầng thiết yếu ở các xã nghèo (thủy lợi
nhỏ, trường học, trạm y tế, đường dân sinh, điện, nước sinh hoạt,
chợ);
Dự án hỗ trợ sản xuất và phát triển ngành nghề các xã nghèo;
Dự án đào tạo, bồi dưỡng cán bộ làm công tác xóa đói giảm
nghèo và cán bộ các xã nghèo;
Dự án ổn định dân di cư và xây dựng kinh tế mới ở các xã nghèo;
Dự án định canh, định cư ở các xã nghèo
* Lĩnh vực việc làm:
Các hoạt động hỗ trợ trực tiếp tạo việc làm và phát triển thị
trường lao động được triển khai với các dự án sau:
Dự án tổ chức cho vay vốn theo các dự án nhỏ giải quyết việc
làm thông qua Qũy quốc gia hỗ trợ việclàm;
Dự án nâng cao năng lực và hiện đại hóa các Trung tâm dịch vụ
việc làm;
Dự án điều tra, thống kê lao động và xây dựng hệ thống thông tin
thị trường lao động;
Dự án đào tạo, bồi dưỡng cán bộ làm công tác quản lý lao động, việc
làm
0.5
Các giải pháp thực hiện.
- Trước hết cần phải xác định rõ đối tượng thuộc diện nghèo đói từ
đó làm cơ sở cho việc lập chương trình cụ thể trong cả thời kỳ trước
mắt và lâu dài
- Trung ương tiếp tục đầu tư cho chương trình với mức ngày càng
cao hơn
- Đổi mới các chính sách cho người nghèo
- Coi trọng vấn đề đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao năng lực cán bộ lãnh
đạo, quản lý cán bộ các tỉnh, huyện miền núi và cán bộ làm công tác
xóa đói giảm nghèo
- Phát triển nông nghiêp nông thôn bằng cách tăng năng suất đất canh
tác đất nông nghiệp; đa dạng hóa thu nhập ở nông thôn; chọn các
ngành nghề phù hợp cho từng vùng; nâng cao năng lực cơ sở hạ tầng
ở nông thôn
- Phát triển các dịch vụ xã hội và mạng lưới tài trợ xã hội cho người
nghèo như: nâng cao khả năng tiếp cận của người nghèo với vấn đề
giáo dục; tăng cường các dịch vụ y tế cho người nghèo
- Thực hiện có kết quả chương trình kế hoạch hóa gia đình và giảm
1.5
Trang 6tốc độ tăng dân số.
- Huy động nguồn vốn cho quỹ xóa đói giảm nghèo
- Phát triển kinh tế gia đình, định canh, định cư và di dân kinh tế mới
Người ra đáp án
(Ký và ghi rõ họ tên)
Nguyễn Phương Lan
Đề số:01
TỔ BỘ MÔN CT, CTXH, VÀ CÁC
MÔN CHUNG.
(Ký và ghi rõ họ tên)
Phạm Thị Thảo
KHOA CƠ BẢN
(Ký và ghi rõ họ tên)
Mai Xuân Hiện