Cách sử dụng mạo từ the trong tiếng Anh III Mạo từ trong tiếng Anh là một từ đứng trước danh từ để chỉ rõ danh từ đó đang đề cập tới loại đối tượng nào, và đối tượng này là xác định hay
Trang 1Cách sử dụng mạo từ the trong tiếng Anh (III)
Mạo từ trong tiếng Anh là một từ đứng trước danh từ để chỉ rõ danh từ đó đang đề cập tới loại đối tượng nào, và đối tượng này là xác định hay không xác định
Sử dụng mạo từ xác định the ngụ ý rằng người nói giả sử rằng người nghe biết về đối
tượng đang nói đến
Sử dụng mạo từ bất định a hoặc an khi người nói giả sử rằng người nghe không biết đến
đối tượng đang nói đến
A So sánh school và the school
Ví dụ 1:
- Alison is ten years Every day she goes to school She’s at school now
School begins at 9 and finishes at 3 Alison lên 10 tuổ Cô bé tới trường hàng
ngà Hiện cô bé đang ở trường Trường học bắt đầu lúc 9h và kết thúc lúc 3h
Chúng ta nói "a child goes to school" hay at school (một đứa bé tới trường hay ở trường
- chúng là học sinh) Chúng ta không nói đến một ngôi trường cụ thể Chúng ta
nói school ở đây như nói tới một khái niệm tổng quát
Ví dụ 2:
- Today Alison’s mother wants to speak to her daughter’s teacher So she has gone to the school to see her She’s at the school now Mẹ của Alison muốn nói chuyện với cô giáo của con gá Do đó bà tới trường để gặp cô giá Hiện giờ
c giáo đang ở trường
Mẹ của Alison không phải là học sinh Chúng ta không nói "she's at school" hoặc "she
goes to school" Nhưng bà ấy muốn gặp cô giáo của Alison, ta nói: "She goes to the
school" (=trường của Alison, một ngôi trường cụ thể)
B Mạo từ the với prison, hospital, university và church
Giống như trên, chúng ta sử dụng mạo từ the với prison, hospital, university và
Trang 2Chúng ta không sử dụng mạo từ the khi nghĩ tới những nơi này khi nghĩ tới một khái niệm
chung hay nghĩ tới công dụng của chúng
Ví dụ:
- Karah’s brother is in prison for robbery Anh của Karah ang ở tù do tội ăn
cướp Karah went to the prison to visit his brother Karah tới nhà tù thăm anh trai anh ấ (Anh y tới nhà tù như một người thăm nuô , không phải một tù
nhâ ) - Jack had an accident last week He has taken to hospital He’s still
in hospital now Tuần trước Jack bị tai nạ Anh y đã được đưa tới bệnh việ
Hiện giờ anh ấy vẫn trong bệnh việ (như một bệnh nhâ ) Jill has gone to the hospital to visit Jack She’s at the hospital now Jill đã đến bệnh viện để
thăm Jack Hiện giờ cô ấy đang ở bệnh việ (như một người thăm nuô ) - When
I leave school, I want to go to university Khi tôi ra trường, tôi muốn vào đại
h c Excuse me, where is the university, please? Xin lỗ , trường đại học nằm
ở đâu ạ? (=ngôi trường) - Mrs Kelly goes to church every Sunday Bà Kelly i
đến nhà thờ mỗi Chủ nhậ The workmen went to the church to repair the roof
C c công nhân tới nhà thờ để sửa cái nó (không phải tới làm lễ)
Chúng ta sử dụng mạo từ the trong nhiều trường hợp khác nữa Ví dụ: the cinema, the
bank, the station
C Mạo từ the với bed, work và home
1 Chúng ta nói "go to bed, " (không nói the bed)
- It’s time to go to bed now Bây giờ đã đến lúc đi ngủ - This morning I had breakfast in bed Sáng nay tôi ăn sáng trên giường
nhưng
- I sat down on the bed Tôi đã ngồi trên chiếc giường nà ( ột đồ vật cụ
thể)
2 Chúng ta nói go to work, be at work, start work, finish work (không nói 'the work')
- Ann didn’t go to work yesterday Hôm qua Ann không đi là - What time do
you usually finish work? Ann thường kết thúc công việc vào giờ nà ?
3 Chúng ta nói go home, come home, arrive home, be at home,
Trang 3- It’s late Let’s go home Muộn rồ , mình về nhà thô - Will you be at home tomorrow afternoon? Anh sẽ ở nhà chiều mai chứ?
D Mạo từ the với sea
Chúng ta nói go to sea/be at sea (không có the) với nghĩa là go/be on a voyage (cuộc du
lịch xa trên biển):
- Keith is a seaman He spends most of his life at sea Keith là một thủy
thủ Hầu hết cuộc đời của anh ấy là trên biể
nhưng
- I’d like to live near the sea Tôi thích sống gần biể - It can be
dangerous to swim in the sea Bơi trên biển có thể nguy hiể