1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Bao cao ba cong khai nam 2013 DHNL

116 220 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 116
Dung lượng 1,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bao cao ba cong khai nam 2013 DHNL tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các lĩ...

Trang 1

Phần 1: CAM KẾT CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC VÀ CHẤT LƯỢNG GIÁO

DỤC THỰC TẾ 1.1 Mô tả thực trạng

Trường Đại học Nông Lâm – Đai học Thái Nguyên (Trường ĐHNLTN) là một trường Đại học công lập chuyên đào tạo kỹ sư, cử nhân, thạc sĩ và tiến sĩ về lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, quản lý tài nguyên và môi trường, phát triển nông thôn của Việt Nam

Với bề dày kinh nghiệm hơn 40 năm xây dựng và trưởng thành, Nhà trường đã từng bước vươn lên trở thành một trường Đại học Nông lâm nghiệp hàng đầu ở Việt Nam

Với đội ngũ cán bộ giảng dạy có trình độ cao và nhiều kinh nghiệm trong đào tạo, nghiên cứu và chuyển giao Khoa học công nghệ trong khu vực Đội ngũ cán bộ giảng dạy đáp ứng cho đào tạo có chất lượng các ngành cả bậc đại học và sau đại học của trường

Tính đến năm 2012, Trường đã đào tạo cho đất nước 25.300 kỹ sư, 1065 thạc

sĩ, 30 tiến sĩ và nhiều cán bộ trình độ cao đẳng, trung cấp và kỹ thuật viên ngành Nông lâm nghiệp, Tài nguyên và môi trường, phát triển nông thôn, trong đó 50% là con em các dân tộc thiểu số và người sống ở vùng sâu vùng xa khu vực miền núi

Theo số liệu điều tra, có tới 70% cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật trong lĩnh vực nông lâm nghiệp đang làm việc ở các tỉnh miền núi phía Bắc được đào tạo từ Trường ĐHNLTN, nhiều người gi chức vụ quan trọng Uỷ viên Trung ương Đảng,

Bí thư tỉnh uỷ, Chủ tịch UBND cấp tỉnh, huyện… Hiện tại có 395 cựu sinh viên do trường đào tạo đang gi chức vụ chủ chốt cấp huyện trở lên, 43 đồng chí lãnh đạo cấp tỉnh, lãnh đạo cấp Bộ, Ngành và Trung ương, có 8 đồng chí là Ủy viên Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa XI, 2 đồng chí là Bộ trưởng

Cơ sở vật chất của Nhà trường đảm bảo cho quy mô đào tạo Từ năm 2008 Nhà trường bắt đầu triển khai đào tạo theo hệ thống tín chỉ (từ khóa 39) Chuyển đổi chương trình, thay đổi phương thức đào tạo, thay đổi hình thức thực hành, thực tập và thi cử, một mặt đáp ứng được nhu cầu đào tạo của xã hội, mặt khác cũng tạo ra áp lực đối với đổi mới công tác giảng dạy và điều hành quản lý đào tạo

Nội dung một số học phần trong khung chương trình đào tạo chưa hợp lý, chất lượng công tác thực hành, thực tập, rèn nghề ở một vài chuyên ngành chưa đáp ứng được yêu cầu Việc gộp thực hành của một số học phần vào một số tín chỉ riêng, bỏ rèn nghề, bỏ thực tập giáo trình mà thay vào đó là các đợt thực tập nghề nghiệp đã tạo ra một số bất cập và chưa đạt hiệu quả cao Nh ng tồn tại này đã được giải quyết từ năm học 2012-2013

Số lượng tuyển sinh gần đây không đồng đều gi a các ngành đào tạo trong Nhà trường, có ngành vượt chỉ tiêu, nhưng cũng có ngành không đủ lớp

Trang 2

1.2 Những điểm mạnh, những điểm tồn tại

* Những điểm mạnh

Có đội ngũ cán bộ giảng dạy năng động có trình độ cao Nhiều cán bộ giảng dạy được đào tạo bài bản ở nước ngoài Đội ngũ cán bộ giảng dạy có kinh nghiệm trong nghiên cứu khoa học và chuyển giao KHCN thuộc lĩnh vực Nông Lâm Nghiệp, Tài nguyên và Môi trường, Phát triển nông thôn

Hoạt động hợp tác quốc tế của Nhà trường tiếp tục được quan tâm mở rộng và đạt được thành tích tốt

Cơ sở vật chất phục vụ đào tạo tiếp tục được xây dựng và phát triển

* Những điểm tồn tại

Cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ thực hành và thực tập mặc dù đã được quan tâm nhưng mức độ đầu tư còn chưa cao, chưa đáp ứng được yêu cầu phục vụ thực tập nghề nghiệp, rèn nghề cho sinh viên

Chất lượng đào tạo tay nghề của sinh viên chưa đáp ứng được với yêu cầu ngoài xã hội

Việc định hình nhân lực cho các đơn vị theo chức năng của đơn vị chưa thực hiện tốt, còn nhiều nơi bất cập, tính chuyên nghiệp và trách nhiệm của một số CBVC chưa cao

1.3 Kế hoạch cải tiến chất lượng

Cải thiện cơ bản chất lượng đào tạo đại học và sau đại học theo hướng giỏi về lý thuyết và kỹ năng nghề nghiệp nhằm đáp ứng nhu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế

Rà soát, xây dựng lại chuẩn đầu ra của tất cả các ngành đào tạo, trên cơ sở đó rà soát, xây dựng khung chương trình cho tất cả các ngành đào tạo (đã triển khai)

Rà soát toàn bộ nội dung của tất cả các học phần của tất cả các chương trình đào tạo đảm bảo tính hiện đại cập nhật, phù hợp và đáp ứng được chuẩn đầu ra

Công tác thi và kiểm tra được tiếp tục chấn chỉnh và thực hiện nghiêm túc, khách quan

Nâng cấp cơ sở vật chất phục vụ giảng dạy và học tập như: giảng đường, phòng thí nghiệm, thư viện điện tử, mô hình thực hành rèn nghề tại trường

Tiếp tục đổi mới nội dung và phương pháp giảng dạy, chuẩn hóa đội ngũ cán bộ giảng dạy đảm bảo đủ về số lượng, cân đối và có trình độ từ thạc sĩ trở lên

Tăng cường đầu tư xây dựng cơ sở thực hành thực tập đáp ứng yêu cầu rèn nghề cho sinh viên tất cả các ngành

Trang 3

Phần 2: CÁC ĐIỀU KIỆN ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC

Nhà trường có 28 phòng thí nghiệm, Viện khoa học sự sống, 02 trung tâm thực hành lâm nghiệp và nuôi trồng thuỷ sản với nhiều máy móc thiết bị hiện đại

Thư viện điện tử được kết nối internet, có khả năng truy cập vào thư viện của các nguồn liệu nghiên cứu và học tập trong và ngoài nước

Đã xây dựng nhà thi đấu thể thao, 04 sân tennis, 02 sân bóng đá cỏ nhân tạo, 01 sân trượt patin, ngoài ra Nhà trường cũng đã quan tâm đến các hoạt động thể dục thể thao của sinh viên hơn với nhiều phòng tập thể hình, phòng tập thể dục thẩm mỹ dành cho sinh viên Hiện Nhà trường đang xây dựng thêm 2 sân đá bóng đá cỏ nhân tạo và

01 bể bơi, sân bóng rổ, bóng chuyền phục vụ cho nhu cầu vui chơi, giải trí ngoài giờ của sinh viên

Ký túc xá với 06 nhà 5 tầng, 03 nhà 3 tầng, 16 nhà 1 tầng với các trang thiết bị hiện đại đảm bảo đảm bảo cho cuộc sống hàng ngày của sinh viên

Cơ sở vật chất này cùng với cảnh quan, môi trường xanh, sạch đẹp đã tạo điều kiện để Nhà trường thực hiện thành công nhiệm vụ đào tạo, nghiên cứu và chuyển giao khoa học công nghệ trong suốt nh ng năm vừa qua, đồng thời đáp ứng nh ng nhiệm

vụ đặt ra trong thời gian tới

2.1.2 Những điểm mạnh, những điểm tồn tại

* Những điểm mạnh

Nhà trường có hệ thống thư viện, phòng Internet, kết nối với hệ thống truy cập tài nguyên qua mạng máy tính với Trung tâm học liệu của Đại học Thái Nguyên, đủ số lượng đầu sách và tài liệu, đáp ứng được nhu cầu của độc giả Tất cả các d liệu của thư viện đã được mã hoá và cập nhật vào máy tính bằng phần mềm CD/ISIS rất thuận tiện, giúp người đọc tra cứu thông tin nhanh và chính xác

Hệ thống trang thiết bị tại phòng thí nghiệm, Trung tâm Thực hành thực nghiệm của Nhà trường khá đầy đủ và hiện đại, đáp ứng được các yêu cầu của công tác thực hành, thí nghiệm, nghiên cứu và chuyển giao khoa học công nghệ

Thiết bị tin học và công nghệ thông tin được Nhà trường chú trọng đầu tư Hệ

Trang 4

tận các bộ môn đảm bảo cho giảng viên, sinh viên được sử dụng máy tính để khai thác tài liệu trên mạng phục vụ giảng dạy và NCKH

Trong nh ng năm qua, cùng với sự phát triển nhanh chóng về quy mô và ngành nghề đào tạo, Nhà trường luôn đặt vấn đề phát triển quy mô hợp lý, trên cơ sở đảm bảo các điều kiện về diện tích lớp học, KTX và sân bãi hoạt động thể thao

Việc phát triển, đầu tư, xây dựng cơ sở vật chất của Nhà trường luôn gắn với quy hoạch tổng thể, ngắn hạn, trung hạn và dài hạn Bên cạnh đó hàng năm Nhà trường luôn có kế hoạch bổ sung quy hoạch tổng thể

* Những điểm tồn tại

Điều kiện phục vụ nghiên cứu và đọc sách tại thư viện còn hạn chế so với nhu cầu sử dụng, một số thiết bị văn phòng và thiết bị thí nghiệm đã cũ chưa được thay thế kịp thời

Một số máy móc hiện đại chưa được khai thác một cách hợp lý

2.1.3 Kế hoạch cải tiến chất lượng

Đầu tư thay thế nh ng thiết bị cũ

Xây dựng các mô hình thực hành của các khoa CNTY, Nông học, TN-MT Xúc tiến xây dựng khu nông nghiệp công nghệ cao phục vụ cho đào tạo, nghiên cứu và chuyển giao khoa học công nghệ

2.2 Công khai về đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý và nhân viên

2.2.1 Mô tả thực trạng

Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên được thành lập từ năm

1970 Qua hơn 40 năm xây dựng và phát triển, hiện nay Nhà trường có tổng số 504 CBVC, trong đó có 332 cán bộ giảng dạy (chiếm 65,87% trong tổng số CBVC của nhà trường), trong đó đội ngũ cán bộ giảng dạy có trình độ cao (Giáo sư, Phó giáo sư

và Tiến sĩ) là 102 người, chiếm 30,72 % trong tổng số CB giảng dạy của nhà trường

Số giảng viên có trình độ thạc sỹ là 173 người (trong đó có 67 người đang là nghiên cứu sinh) Ngoài lực lượng cán bộ giảng dạy cơ h u của trường, Nhà trường còn có một lực lượng đông đảo cán bộ giảng dạy kiêm nhiệm và thỉnh giảng có trình độ cao hiện đang công tác tại các Viên nghiên cứu đóng trên địa bàn TP Hà Nội và khu vực Miền núi phía Bắc Tỷ lệ cán bộ giảng dạy có trình độ cao của trường tương đương với các trường đẳng cấp quốc tế trong khu vực và là tốp trên của các trường đại học trong nước

2.2.2 Những điểm mạnh, những điểm tồn tại

* Những điểm mạnh

Nhà trường có đội ngũ cán bộ giảng dạy trình độ cao, được đào tạo bài bản, có nhiều kinh nghiệm thực tiễn, tâm huyết với nghề nghiệp Nhiều nhà khoa học là nh ng chuyên gia có uy tín trong lĩnh vực khoa học chuyên ngành

Trang 5

Tỷ lệ cán bộ giảng dạy có thể làm việc trực tiếp với đối tác nước ngoài cao, đây

là lợi thế lớn trong việc tiếp cận các kinh nghiệm của thế giới nhằm không ngừng nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường

Lực lượng cán bộ giảng dạy của trường được đào tạo với đa dạng các ngành nghề và chuyên môn khác nhau, đây là lợi thế quan trọng của cán bộ giáo viên nhà trường đối với việc tiếp cận các đề tài, dự án thuộc đa lĩnh vực, nhằm bổ sung và không ngừng cập nhật kiến thức thực tế phục vụ công tác giảng dạy Nhiều nhà khoa học thường xuyên được mời tham gia các hội đồng Khoa học cấp Nhà nước, cấp Bộ hay cấp ban, tiểu ban tư vấn, kiểm tra, thẩm định, đánh giá, nghiệm thu các đề tài KHCN, được nhiều tổ chức trong và ngoài nước đánh giá cao

Đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý của Nhà trường có trình độ và bản lĩnh chính trị v ng vàng, có tinh thần độc lập tự chủ, trung thành với lý tưởng cách mạng mà Đảng, Bác Hồ và nhân dân ta đã lựa chọn Có ý chí, nghị lực để vượt qua mọi khó khăn, gian khổ, vì mục tiêu xây dựng và phát triển Nhà trường góp phần chung vào công cuộc đổi mới của đất nước

* Những điểm tồn tại

Số lượng cán bộ có trình độ cao tập trung ở một số ngành truyền thống như: Trồng trọt, Chăn nuôi, Thú y, Lâm nghiệp, Tài nguyên và Môi trường; một số ngành, chuyên ngành mới còn ít cán bộ có trình độ cao, được đào tạo đúng chuyên ngành như: Công nghệ sinh học, Bảo quản chế biến, Hoa viên cây cảnh

Đội ngũ cán bộ chuyên viên, nhân viên trình độ chuyên môn nghiệp vụ chưa đồng đều, một số không phù hợp với công việc chuyên môn do mình đảm nhiệm

Cơ cấu đội ngũ cán bộ còn chưa thực sự cân đối, hợp lý Chất lượng đội ngũ cán

bộ cần tiếp tục được nâng cao để đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ trong thời kỳ đổi mới

Nhiều nhà khoa học, chuyên gia dành nhiều thời gian cho công việc quản lý nhà nước, ít có điều kiện tham gia nghiên cứu khoa học và các hoạt động chuyên môn khác

2.3 Kế hoạch cải tiến chất lượng

Tiếp tục rà soát và ưu tiên xét tuyển nh ng cán bộ giảng dạy có kinh nghiệm, có trình độ cao, được đào tạo bài bản tại nh ng cơ sở đào tạo uy tín trong và ngoài nước

Các ngành/chuyên ngành cần tập trung đào tạo và bổ sung cán bộ giảng dạy có trình độ cao bao gồm:

+ Khoa CNSH&CNTP: Các chuyên ngành Công nghệ sinh học, Bảo quản chế biến + Khoa Nông học: chuyên ngành Hoa viên cây cảnh

+ Khoa CNTY: Ngành Thú y, Nuôi trồng thuỷ sản

+ Lâm nghiệp: Ngành Nông lâm kết hợp

Trang 6

Tiếp tục rà soát và cử đi bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho các chuyên viên, nhân viên phù hợp với công việc đảm nhiệm.

Nhà trường dự kiến từ 2013 đến hết năm 2015 số lượng cán bộ đăng ký chức danh Giáo sư là 07 người, Phó giáo sư là 21 người và đi nghiên cứu sinh là 30 người

Công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ là nhiệm vụ thường xuyên, liên tục cho nên các đơn vị cần có kế hoạch hài hoà ổn định lâu dài, tránh tình trạng ồ ạt dẫn tới việc một số đơn vị quá tải về khối lượng công việc của đơn vị

Nhà trường chỉ cử nh ng cán bộ đi đào tạo theo đúng qui hoạch của nhà trường Các cán bộ được cử đi đào tạo phải học đúng các chuyên ngành mà mình đang giảng dạy Nếu các cá nhân học các chuyên ngành không thuộc phạm vi quy hoạch của Nhà trường thì sẽ phải hoàn toàn chịu trách nhiệm, khi về không được phân công công tác chuyên môn tại khoa hay bộ môn cũ

Hàng năm các cán bộ được cử đi đào tạo thạc sĩ và tiến sĩ (kể cả trong nước và nước ngoài) đều phải báo cáo và có xác nhận từ bộ môn, khoa chuyên môn về chuyên ngành đi đào tạo Nhà trường chỉ ra quyết định cử đi học khi có xác nhận của đơn vị và cam kết của các cá nhân được đi đào tạo đúng chuyên môn theo qui hoạch

Các cán bộ trong diện quy hoạch đào tạo nếu không thực hiện đúng nhiệm vụ đi đào tạo hoặc không hoàn thành các nhiệm vụ đào tạo thì sẽ bị trừ thi đua, xem xét trong việc lên lương

Hàng năm các đơn vị sẽ rà soát lại kế hoạch đào tạo của đơn vị mình để trình Nhà trường có biện pháp điều chỉnh hoặc bổ sung kịp thời

Bổ sung, hoàn thiện các quy định, quy chế nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, các cơ chế, chính sách khuyến khích người tài tham gia đóng góp xây dựng phát triển Nhà trường

Trang 7

Phần 3: TÀI CHÍNH 3.1 Thực trạng công tác tài chính năm 2012

Trong năm 2012 công tác tài chính vẫn tiếp tục được kế hoạch hóa triệt để và thực hiện tốt, vì vậy vừa tiết kiệm mà hiệu quả các hoạt động vẫn tốt Tổng thu trong năm 2012 của nhà trường đạt: 109.463.183.000 đồng

Việc sử dụng tài chính các hoạt động nhà trường được thực hiện đúng mục đích, hợp lý, tiết kiệm, ưu tiên chi cho các hoạt động chuyên môn Tổng chi cho các hoạt động của Nhà trường trong năm 2012 là 94.691.058.000 đồng Trong đó tỷ lệ chi cho giáo dục đào tạo chiếm 77%, mua sắm, xây dựng, sửa ch a CSVC chiếm 13%, hoạt động NCKH chiếm 10%

Nhà trường thống nhất quản lý mọi nguồn tài chính, đảm bảo thanh quyết toán kịp thời, chính xác, tạo điều kiện cho mọi hoạt động của nhà trường diễn ra thuận lợi

Quy chế chi tiêu nội bộ được thực hiện tốt

Đã triển khai trả thêm 30% lương cho CBVC từ tháng 5/2012

Công tác xã hội hóa các hoạt động dịch vụ của Nhà trường được thực hiện tốt góp phần tăng thêm nguồn thu cải thiện đời sống cán bộ viên chức trong nhà trường Tổng số tiền thu được từ các hoạt động xã hội hóa các dịch vụ trong trường thu được khoảng 2 tỷ đồng Trong đó, trích lập quỹ phúc lợi đạt 952.000.000 đồng, quỹ khen thưởng: 300.000.000 đồng

Do công tác tài chính được thực hiện nghiêm túc mà qua các đợt kiểm tra, kiểm

toán đều được đánh giá là đơn vị thực hiện khá tốt công tác tài chính

3.2 Những điểm mạnh, những điểm tồn tại

* Những điểm mạnh

Các chế độ khuyến khích học tập đối với sinh viên thực hiện tốt Trong năm

2012 tổng số tiền học bổng khuyến khích học tập và trợ cấp xã hội cho sinh viên là: 4.645.655.000 đồng chiếm 15,86% tổng số tiền thu học phí (trong đó học bổng khuyến khích học tập là: 2.447.249.000 đồng và trợ cấp xã hội là: 2.198.406.000 đồng)

Đã xây dựng được kế hoạch và dự toán chi tiết các hoạt động có thu chi của nhà trường và các đơn vị trong trường Bên cạnh đó, quy chế chi tiêu nội bộ được xây dựng chặt chẽ, cụ thể đã góp phần cho công tác tài chính được thực hiện một cách thuận lợi, có hiệu quả và đúng luật pháp

Công tác nghiên cứu khoa học và hợp tác quốc tế của trường rất mạnh Tổng số

đề tài NCKH từ năm 2009 đến năm 2012 có: 85 đề tài với tổng số tiền là: 22.315.000.000 đồng, trong đó: số đề tài cấp Nhà nước là 19 đề tài với số tiền: 16.705.000.000 đồng; số đề tài cấp Bộ là 66 đề tài với số tiền: 5.610.000.000 đồng

Trang 8

* Những điểm tồn tại

Vẫn chưa đơn giản hóa được các thủ tục trong công tác tài chính

Không mở rộng được thu học phí theo lộ trình do đối tượng sinh viên đang đào tạo của trường là con em dân tộc miền núi, đời sống kinh tế còn nhiều khó khăn, tỷ lệ sinh viên được hưởng trợ cấp xã hội cao

3.3 Kế hoạch cải tiến chất lượng

Thực hiện tốt công tác xây dựng kế hoạch năm và chi tiết từng tháng

Thực hiện triệt để công tác lập kế hoạch tài chính

Cải tiến công tác và thủ tục về kế toán tài vụ, xây dựng quy định về thủ tục, thời hạn thanh quyết toán

Ưu tiên tài chính cho các hoạt động chuyên môn

Thực hiện Quy chế chi tiêu nội bộ trên cơ sở quy chế tài chính của Nhà nước và Quy chế tài chính của ĐHTN

Thực hiện chi tiêu hợp lý đúng mục đích, có hiệu quả, công khai hoá tài chính trong năm

Đẩy mạnh các nguồn thu từ xã hội hóa các dịch vụ trong Nhà trường

Trang 9

Phần 4: BÁO CÁO TỪNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO BẬC ĐẠI HỌC 4.1 Chương trình đào tạo Chăn nuôi thú y

4.1.1 Mô tả thực trạng

Chương trình đào tạo ngành Chăn nuôi thú y được thực hiện từ năm 1970 Đến nay đã có 40 khoá ra trường, với qui mô trung bình từ 80 – 120 KSCN/khoá

Hình thức đào tạo: theo học chế tín chỉ, với tổng số 120 tín chỉ Thời gian đào tạo:

04 năm Bằng cấp công nhận: Kỹ sư Chăn nuôi thú y

Chương trình đào tạo ngành Chăn nuôi thú y với mục tiêu: Đào tạo kỹ sư Chăn nuôi thú y có kiến thức, phương pháp tư duy khoa học, trình độ ngoại ng , kỹ năng thực hành và sử dụng kiến thức vào thực tiễn sản xuất ngành Chăn nuôi thú y (chọn lọc, nhân giống, nuôi dưỡng, bảo vệ sức khoẻ vật nuôi, kinh doanh chăn nuôi….) nhằm tạo ra các sản phẩm chăn nuôi có năng suất và chất lượng cao, đồng thời góp phần bảo vệ môi trường và phát triển nông nghiệp bền v ng Sau khi tốt nghiệp, có khả năng làm việc trong các cơ quan hành chính sự nghiệp của nhà nước (Bộ, Sở, Phòng nông nghiệp và phát triển nông thôn, Chi cục thú y, Trung tâm khuyến nông), các Trường, Cục, Vụ, Viện

và Trung tâm nghiên cứu Chăn nuôi thú y, là cán bộ nguồn của các cơ quan chính quyền địa phương (Tỉnh uỷ, Huyện uỷ, UBND tỉnh, thành, huyện, xã.…), các Công ty giống vật nuôi và thức ăn gia súc, các chương trình dự án phát triển nông nghiệp nông thôn

Chương trình được đào tạo bởi đội ngũ giảng viên có trình độ cao, được đào tạo bài bản Hiện nay đội ngũ giảng viên có 66 giảng viên (07 giảng viên kiêm nhiệm) trong đó có 03 GS; 08 PGS; 28 Tiến sĩ; 25 Thạc sĩ (có 14 NCS, 5 NCS ở nước ngoài)

4.1.2 Những điểm mạnh, những điểm tồn tại

* Điểm mạnh

Đội ngũ giảng viên có trình độ cao và bề dày kinh nghiệm trong giảng dạy, chuyển giao công nghệ và nghiên cứu khoa học thuộc lĩnh vực Chăn nuôi thú y

Chương trình đào tạo mềm dẻo, đáp ứng yêu cầu thực tế của xã hội

Có đầy đủ giáo trình và tài liệu tham khảo phục vụ cho học tập và nghiên cứu

của sinh viên

Có phòng thí nghiệm với các trang thiết bị đáp ứng nội dung thực hành và thực

tập của sinh viên

Có các cơ sở liên kết cùng cam kết hướng dẫn sinh viên Thực tập nghề nghiệp

và Thực tập tốt nghiệp đáp ứng yêu cầu của chương trình đào tạo

Là khoa có hình thức tuyển dụng trực tiếp (phỏng vấn ứng viên có nhu cầu xin việc) do các tổ chức và Công ty liên doanh có nhu cầu tuyển dụng, 70% sinh viên (100% sinh viên nam) ra trường có việc làm ngay (nhận việc ngay trong thời gian chờ xét tốt

Trang 10

* Những điểm tồn tại

Với đặc thù của trường là đào tạo phần lớn sinh viên ở các tỉnh miền núi phía

Bắc nên trình độ không đồng đều

Kỹ năng mềm của sinh viên ra trường còn hạn chế

4.1.3 Kế hoạch cải tiến chất lượng

Hàng năm khoa tổ chức các hội nghị rà soát, điều chỉnh đề cương môn học, ngân hàng đề thi, đáp ứng chuẩn đầu ra và phù hợp với yêu cầu của xã hội

Tổ chức các lớp bồi dưỡng chuyên môn để cập nhật kiến thức mới

Tổ chức dự giờ, đánh giá chất lượng giờ giảng, rút kinh nghiệm để nâng cao chất lượng giờ giảng với 100% giáo viên và các môn học

Củng cố và nâng cấp mô hình rèn nghề đáp ứng yêu cầu của chương trình đào tạo Tăng cường đào tạo kỹ năng mềm cho sinh viên

4.2 Chương trình đào tạo Thú y

4.2.1 Mô tả thực trạng

Chương trình đào tạo ngành Thú y được thực hiện từ năm 1998 Đến nay đã có

13 khoá ra trường, với qui mô trung bình từ 60 – 120 BSTY/khoá

Hình thức đào tạo: theo học chế tín chỉ, với tổng số 135 tín chỉ Thời gian đào tạo: 4,5 năm Bằng cấp tốt nghiệp đại học ngành Thú y

Mục tiêu của chương trình là đào tạo Bác sĩ Thú y có kiến thức và năng lực chuyên môn trong chẩn đoán phòng, trị và kiểm soát dịch bệnh vật nuôi để bảo vệ sức khoẻ con người, bảo vệ môi trường Sau khi tốt nghiệp, có khả năng làm việc trong các

cơ quan hành chính sự nghiệp của nhà nước (Bộ, Sở, Phòng nông nghiệp và phát triển nông thôn, Chi cục Thú y, Trung tâm khuyến nông), các Trường, Cục, Vụ, Viện và Trung tâm nghiên cứu Chăn nuôi Thú y, là cán bộ nguồn của các cơ quan chính quyền địa phương (Tỉnh uỷ, Huyện uỷ, UBND tỉnh, thành, huyện, xã.…), các Công ty giống vật nuôi và thức ăn gia súc, các chương trình dự án phát triển nông nghiệp nông thôn Chương trình được đào tạo bởi đội ngũ giảng viên có trình độ cao, được đào tạo bài bản Hiện nay đội ngũ giảng viên có 62 giảng viên (07 giảng viên kiêm nhiệm) trong đó có 03 GS, 08 PGS, 28 Tiến sĩ, 21 Thạc sĩ (có 11 NCS)

4.2.2 Những điểm mạnh, những điểm tồn tại

* Những điểm mạnh

Đội ngũ giảng viên có trình độ cao và bề dày kinh nghiệm trong giảng dạy,

chuyển giao công nghệ và nghiên cứu khoa học thuộc lĩnh vực Thú y

Chương trình đào tạo mềm dẻo, đáp ứng yêu cầu thực tế của xã hội

Có đầy đủ giáo trình và tài liệu tham khảo phục vụ cho học tập và nghiên cứu

của sinh viên

Trang 11

Có phòng thí nghiệm với các trang thiết bị đáp ứng nội dung thực hành và thực

tập của sinh viên

Có các cơ sở liên kết cùng cam kết hướng dẫn sinh viên Thực tập nghề nghiệp

và Thực tập tốt nghiệp đáp ứng yêu cầu của chương trình đào tạo

Sau khi tốt nghiệp hầu hết sinh viên được tuyển dụng vào các Cơ quan và Công

ty Mức lương từ 3,0 triệu đồng trở lên

* Những điểm tồn tại

Với đặc thù của trường là đào tạo phần lớn sinh viên ở các tỉnh miền núi phía

Bắc nên trình độ không đồng đều

Kỹ năng mềm của sinh viên ra trường còn hạn chế

4.2.3 Kế hoạch cải tiến chất lượng

Hàng năm khoa tổ chức các hội nghị rà soát, điều chỉnh đề cương môn học, ngân hàng đề thi, đáp ứng chuẩn đầu ra và phù hợp với yêu cầu của xã hội

Tổ chức các lớp bồi dưỡng chuyên môn để cập nhật kiến thức mới

Tổ chức dự giờ, đánh giá chất lượng giờ giảng, rút kinh nghiệm để nâng cao chất lượng giờ giảng với 100% giáo viên và các môn học

Củng cố và nâng cấp mô hình rèn nghề đáp ứng yêu cầu của chương trình đào tạo Tăng cường đào tạo kỹ năng mềm cho sinh viên

4.3 Chương trình đào tạo Nuôi trồng Thuỷ sản

4.3.1 Mô tả thực trạng

Hình thức đào tạo theo học chế tín chỉ, với tổng số là 120 tín chỉ

Cấp bằng kỹ sư Nuôi trồng Thuỷ sản.Thời gian đào tạo 04 năm

Mục tiêu đào tạo: Đào tạo kỹ sư Nuôi trồng thuỷ sản có kiến thức và kỹ năng trong lĩnh vực nuôi trồng thuỷ sản, trung tâm nghiên cứu, sản xuất và các cơ sở có liên quan đến nuôi trồng thuỷ sản

Sau khi tốt nghiệp: Làm việc trong các cơ quan và các Công ty

Chương trình được đào tạo bởi các giảng viên có trình độ cao

Tham gia giảng dạy cho chương trình có 15 Tiến sĩ và 23 Thạc sĩ

4.3.2 Những điểm mạnh, những điểm tồn tại

* Những điểm mạnh

Mô hình phục vụ cho học tập và nghiên cứu đáp ứng yêu cầu các môn học ở

mức độ hiện đại

Có 03 NCS đang đào tạo ở nước ngoài sẽ về trường năm 2014

Đội ngũ giảng viên trẻ, nhiệt tình trong giảng dạy và nghiên cứu khoa học

* Những điểm tồn tại

Trang 12

sàn của Bộ GD&ĐT

4.3.3 Kế hoạch cải tiến chất lượng

Hàng năm khoa tổ chức các hội nghị rà soát, điều chỉnh đề cương môn học, ngân hàng đề thi đáp ứng chuẩn đầu ra và phù hợp với yêu cầu của xã hội

Bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ giáo viên trẻ

4.4 Chương trình đào tạo ngành Trồng trọt

4.4.1 Mô tả thực trạng

Ngành Trồng trọt - Khoa Nông Học tuyển sinh khóa 1 vào năm 1970 và là

ngành học đầu tiên của Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

Đội ngũ cán bộ giảng dạy chuyên ngành Trồng Trọt có 46 giảng viên, trong đó

có 01 giáo sư, 04 phó giáo sư, 19 tiến sĩ, 18 thạc sĩ và 04 kỹ sư

Chương trình đào tạo ngành Trồng trọt được xây dựng theo hệ thống đào tạo tín chỉ, khung chương trình với thời lượng 120 TC, thời gian đào tạo là 4 năm

Hơn 40 năm qua, khoa Nông học đã đào tạo được hơn 10 nghìn kỹ sư Trồng trọt, hơn 400 thạc sĩ và hơn 20 tiến sĩ có phẩm chất đạo đức tốt, có kiến thức và kỹ năng toàn diện về kỹ thuật trồng trọt, cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao cho phát triển kinh tế xã hội của đất nước

4.4.2 Những điểm mạnh, những điểm tồn tại:

* Những điểm mạnh

Đội ngũ giảng viên ngành trồng trọt là các Giáo sư, Phó giáo sư, Tiến sĩ và Thạc sĩ có trình độ chuyên môn cao, kỹ năng giảng dạy tốt (hơn 50% giảng viên có trình độ giáo sư, phó giáo sư và tiến sĩ được đào tạo ở nước ngoài) đảm bảo tốt việc truyền thụ kiến thức khoa học cũng như rèn luyện kỹ năng, đạo đức cho sinh viên

Khoa đang triển khai Dự án Giáo dục Đại học Việt Nam – Hà Lan theo định hướng nghề nghiệp Chương trình đào tạo ngành Trồng trọt được xây dựng và hoàn thiện trên cơ sở dựa theo nhu cầu của xã hội

Đội ngũ giảng viên có bề dày kinh nghiệm trong nghiên cứu và chuyển giao các tiến bộ khoa học kỹ thuật, hiện Khoa đang triển khai nhiều đề tài dự án cấp nhà nước, cấp bộ, cấp tỉnh thuộc lính lực trồng trọt

Khoa có đầy đủ các mô hình phục vụ cho sinh viên rèn nghề, thực hành, thực tập nghề nghiệp tại trường như: khu công nghệ cao, nhà lưới, các mô hình canh tác tiên tiến …đáp ứng tốt yêu cầu đào tạo hiện nay

Có các cơ sở liên kết đào tạo (các viện nghiên cứu, cơ sở sản xuất) giúp sinh viên thực tập nghề nghiệp và thực tập tốt nghiệp tạo cơ hội cho sinh viên học tập và rèn luyện tay nghề

Trang 13

Có 100 % giáo trình và gần 500 đầu sách tham khảo tại thư viên của khoa cho sinh viên học tập và nghiên cứu

Sinh viên có cơ hội thực tập nghề ở nước ngoài và có thu nhập cao, có điều kiện học lên bậc học thạc sĩ, tiến sĩ Sinh viên ra trường có tỷ lệ xin được việc làm cao

* Những điểm tồn tại

Kỹ năng mềm của sinh viên ra trường còn hạn chế

4.4.3 Kế hoạch cải tiến chất lượng

Rà soát lại chương trình đào tạo và kế hoạch đào tạo cho phù hợp với yêu cầu xã hội, bổ xung nh ng môn học cần thiết, tránh trùng lặp nội dung gi a các học phần, các học phần học trước, học sau….Cập nhật thường xuyên tài liệu giáo trình, bài giảng

Khuyến khích đội ngũ cán giảng viên đi học thạc sĩ, nghiên cứu sinh trong và ngoài nước nhằm nâng cao năng lực chuyên môn và phương pháp giảng dạy (hiện nay

có 10 NCS trong đó có 6 đang học tại nước ngoài)

Tổ chức các buổi tập huấn, học tập kinh nghiệm về đổi mới phương pháp giảng dạy

Bổ xung các trang thiết bị máy móc hiện đại phục vụ thực hành, thực tập cho sinh viên

Tăng cường liên kết với các cơ sở đào tạo trong và ngoài nước, đặc biệt các viện nghiên cứu, các đơn vị sản xuất để cập nhật học hỏi công nghệ mới

Tiếp tục xây dựng mô hình thực tập tại trường theo hướng hiện đại

Tiếp tục hoàn thiện và đổi mới chương trình đào tạo theo nhu cầu xã hội

Quảng bá ngành học qua các phương tiện truyền thông

4.5 Chương trình đào tạo ngành Hoa viên cây cảnh

4.5.1 Mô tả thực trạng

Chương trình đào tạo chuyên ngành Hoa viên cây cảnh thuộc ngành Công nghệ

rau hoa quả và cảnh quan tuyển sinh khóa đầu tiên vào năm 2007

Đội ngũ cán bộ giảng dạy chuyên ngành Hoa viên cây cảnh có 44 giảng viên, trong đó có 01 GS, 04 PGS , 19 TS , 18 Ths và 02 Kỹ sư

Thời gian đào tạo là 4 năm

Chương trình đào tạo được xây dựng theo hệ thống đào tạo tín chỉ, khung chương trình gồm 120 TC và 5 TC rèn luyện tay nghề Ngành hoa viên cây cảnh đào tạo các kỹ

sư có khả năng thực hành bố trí, thiết kế hợp lý hoa, cây cảnh cho từng vùng sinh thái, có khả năng nghiên cứu khoa học về hoa viên cây cảnh, có khả năng tự học để tiếp tục nâng cao trình độ chuyên môn sau khi tốt nghiệp nhằm thích nghi tốt với sự phát triển của xã hội, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

4.5.2 Những điểm mạnh, những điểm tồn tại

Trang 14

Đội ngũ giảng viên có trình độ cao

Có địa bàn thực hành, thực tập tại trường để sinh viên rèn luyện tay nghề

Thư viện của khoa có nhiều tài liệu về hoa và cây cảnh cho sinh viên tham khảo

Có các cơ sở liên kết đào tạo để sinh viên có cơ hội thực tập nghề nghiệp và thực tập tốt nghiệp

* Những điểm tồn tại

Chưa có nhiều chuyên gia giỏi về lĩnh vực hoa viên cây cảnh

Cơ sở vật chất còn thiếu

4.5.3 Kế hoạch cải tiến chất lượng

Rà soát lại chương trình đào tạo và kế hoạch đào tạo cho phù hợp với yêu cầu xã hội, bổ xung nh ng môn học cần thiết, tránh trùng lặp nội dung gi a các học phần, các học phần học trước, học sau….Cập nhật thường xuyên tài liệu giáo trình, bài giảng

Khuyến khích đội ngũ cán giảng viên đi học thạc sĩ, nghiên cứu sinh trong và ngoài nước nhằm nâng cao năng lực chuyên môn và phương pháp giảng dạy

Tổ chức các buổi tập huấn, học tập kinh nghiệm về đổi mới phương pháp giảng dạy

Bổ xung các trang thiết bị máy móc hiện đại phục vụ thực hành, thực tập cho sinh viên

Tăng cường liên kết với các cơ sở đào tạo trong và ngoài nước, đặc biệt các viện nghiên cứu, các đơn vị sản xuất để cập nhật học hỏi công nghệ mới

Tiếp tục xây dựng mô hình thực tập tại trường theo hướng hiện đại

Tiếp tục hoàn thiện và đổi mới chương trình đào tạo theo nhu cầu xã hội

Quảng bá ngành học qua các phương tiện truyền thông

4.6 Chương trình đào tạo ngành Lâm nghiệp

4.6.1 Thực trạng

Ngành Lâm nghiệp được thực hiện đào tạo từ năm 1986, với nhiệm vụ đào tạo

kỹ sư lâm sinh đáp ứng nhu cầu của xã hội trong sự nghiệp phát triển nông thôn nói chung và miền núi nói riêng về lĩnh vực chuyên ngành lâm sinh Cung cấp nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn cao, kỹ năng tay nghề thành thạo về lâm sinh và có phảm chất đạo đức tốt, tôn trọng nghề nghiệp

Chương trình đào tạo ngành Lâm nghiệp hiện nay đang áp dụng gồm 120 tín chỉ, bao gồm 48 tín chỉ kiến thức giáo dục đại cương và 72 tín chỉ kiến thức giáo dục chuyên nghiệp trong đó, kiến thức cơ sở ngành 20 tín chỉ, kiến thức ngành 33 tín chỉ, kiến thức bổ trợ 6 tín chỉ, thực tập nghề nghiệp 3 tín chỉ và thực tập tốt nghiệp 10 tín chỉ Ngoài ra trong chương trình đào tạo còn có các học phần giáo dục thể chất, giáo

Trang 15

dục quốc phòng và thực hành rèn nghề nâng cao tay nghề chuyên môn Toàn bộ chương trình đào tạo được thực hiện trong 4 năm (08 học kỳ)

Đối tượng tuyển sinh: Học sinh tốt nghiệp PTTH hoặc tương đương, thi tuyển theo quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng của Bộ giáo dục – Đào tạo

Số lượng tuyển sinh hàng năm từ 150 – 200 sinh viên

4.6.2 Những điểm mạnh, những điểm tồn tại

* Những điểm mạnh

Đội ngũ cán bộ giáo viên giảng dạy có kiến thức chuyên môn lâm nghiệp sâu trong đó có 2 PGS, 10 tiến sĩ và 24 thạc sĩ, 01 kỹ sư Trong đó gần 70% đội ngũ cán bộ giáo viên trẻ, năng động được đào tạo bài bản Nhiều giáo viên được đào tạo ở nước ngoài (Đức, Úc, Nhật, Philippines, ) Trên 40% giáo viên có khả năng giao dịch và làm việc bằng tiếng Anh

Đội ngũ giảng viên có bề dày kinh nghiệm trong giảng dạy và chuyển giao khoa học công nghệ về lâm sinh

Có đầy đủ giáo trình, tài liệu giảng dạy và tài liệu tham khảo cho các học phần thuộc chương trình đào tạo tài liệu được cập nhật bổ sung thường xuyên

Có địa bàn thực hành thực tập tại trường đáp ứng đầy đủ các yêu cầu của chương trình đào tạo nhằm nâng cao tay nghề sinh viên, cụ thể: 19 ha mô hình trồng rừng giống, rừng cây gỗ lớn, khu vực vườn ươm, khu vực nuôi cấy mô, khu vực gieo ươm các loài cây quý hiếm bảo tồn nguồn gien tại trường và 100 ha mô hình lâm nghiệp tại Tuyên Quang

Có địa bàn thực hành thực tập với các cơ sở liên kết trong và ngoài tỉnh như Phòng nông nghiệp và phát triển nông thôn, các trung tâm khuyến nông, khuyến lâm, Chi cục phát triển lâm nghiệp, các Chi cục kiểm lâm, hạt kiểm lâm, các Hội làm vườn, Hội Nông dân, các Viện, Trung tâm nghiên cứu, Trạm nghiên cứu, các công ty kinh doanh giống cây trồng lâm nghiệp, các lâm trường và trang trại lớn, các chương trình

dự án phát triển nông thôn

Chương trình đào tạo phù hợp với yêu cầu của ngành và đáp ứng được nhu cầu

xã hội, đầu vào ổn định Sinh viên ra trường có cơ hội được tuyển dụng cao vào làm trong các cơ quan từ trung ương đến địa phương

* Những điểm tồn tại

Đầu vào còn thấp do chủ yếu đối tượng là học sinh ở các địa phương vùng miền núi Sinh viên mới vào chưa quen với hình thức đào tạo tín chỉ

4.6.3 Kế hoạch cải tiến chất lượng

Tiếp tục xây dựng kế hoạch bổ sung, trang bị trang thiết bị cho thực hành, thực tập

Trang 16

Rà soát bổ sung thường xuyên nội dung của các học phần thuộc chương trình đào tạo

Tiếp tục tăng cường dự giờ, đánh giá giờ giảng, rút kinh nghiệm giảng dạy đối với 100% giáo viên để nâng cao hơn n a chất lượng đào tạo Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng tay nghề và kiến thực thực tiễn cho sinh viên

Tăng cường công tác tư vấn học tập để sinh viên làm quen với hình thức đào tạo tín chỉ ngay từ đầu

4.7 Chương trình đào tạo ngành Nông lâm kết hợp

4.7.1 Thực trạng

Ngành Nông Lâm kết hợp được thực hiện đào tạo từ năm 2006, với nhiệm vụ đào tạo kỹ sư lâm sinh chuyên ngành NLKH, có kiến thức cơ bản và hệ thống về lâm nghiệp và nh ng kiến thức chuyên sâu về nông lâm kết hợp (nông nghiệp: trồng trọt, chăn nuôi và thủy sản… và lâm nghiệp), sử dụng hiệu quả và bền v ng đất đai, có phương pháp tư duy khoa học; có kỹ năng truyền đạt và vận dụng kiến thức được trang

bị để tham gia nghiên cứu, giải quyết các vấn đề liên quan đến nông lâm nghiệp

Chương trình đào tạo ngành Nông lâm kết hợp hiện nay đang áp dụng gồm 120 tín chỉ, bao gồm 48 tín chỉ kiến thức giáo dục đại cương và 72 tín chỉ kiến thức giáo dục chuyên nghiệp trong đó, kiến thức cơ sở ngành 20 tín chỉ, kiến thức ngành 33 tín chỉ, kiến thức bổ trợ 6 tín chỉ, thực tập nghề nghiệp 3 tín chỉ và thực tập tốt nghiệp 10 tín chỉ Ngoài ra trong chương trình đào tạo còn có các học phần giáo dục thể chất, giáo dục quốc phòng và thực hành rèn nghề nâng cao tay nghề chuyên môn Toàn bộ chương trình đào tạo được thực hiện trong 4 năm (08 học kỳ)

Đối tượng tuyển sinh: Học sinh tốt nghiệp PTTH hoặc tương đương, thi tuyển theo quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng của Bộ giáo dục – Đào tạo

Số lượng tuyển sinh hàng năm từ 100 – 150 sinh viên

4.7.2 Những điểm mạnh, những điểm tồn tại

* Những điểm mạnh

Chương trình được giảng dạy bởi đội ngũ cán bộ giáo viên có kiến thức chuyên môn và trình độ cao của 3 khoa Lâm nghiệp và Trồng trọt và Chăn nuôi Đội ngũ giảng viên có bề dày kinh nghiệm trong giảng dạy và nghiên cứu khoa học

Chương trình đào tạo linh hoạt, mềm dẻo có nhiều môn học tự chọn để cho sinh viên đảm bảo đủ kiến thức chung và chuyên sâu gi a các ngành

Có đầy đủ giáo trình, tài liệu giảng dạy và tài liệu tham khảo từ các chương trình lâm nghiệp xã hội và Nông lâm kết hợp

Cơ sở vật chất phục vụ học tập đầy đủ và đảm bảo

Trang 17

Là ngành có địa bàn thực hành thực tập lớn nhất và đầy đủ nhất tại trường do được kết hợp gi a khoa Lâm nghiệp, chăn nuôi và trồng trọt

Sinh viên ra trường có cơ hội được tuyển dụng cao vào làm trong tất cả các lĩnh vực nông lâm nghiệp các cơ quan từ trung ương đến địa phương

4.7.3 Kế hoạch cải tiến chất lượng

Tiếp tục xây dựng kế hoạch bổ sung, trang bị trang thiết bị cho thực hành, thực tập

Rà soát bổ sung thường xuyên nội dung của các học phần thuộc chương trình đào tạo nhằm đảm bảo đáp ứng kịp thời nhu cầu cầu của xã hội

Đẩy mạnh công tác quản bá về vai trò của ngành Nông lâm kết hợp với vùng trung du và miền núi

Hợp tác với tổ chức Nông lâm kết hợp thế giới (ICRAF) trong việc nghiên cứu

và hỗ trợ sinh viên nghiên cứu khoa học

4.8 Chương trình đào tạo ngành Quản lý tài nguyên rừng

4.8.1 Thực trạng

Ngành Quản lý tài nguyên rừng được thực hiện đào tạo từ năm 2007, với nhiệm

vụ Đào tạo kỹ sư Quản lý bảo vệ tài nguyên rừng có kiến thức cơ bản và hệ thống về quản lý rừng, kiến thức chuyên sâu về quản lý bảo vệ các loại rừng, sử dụng rừng hợp

lý, có phương pháp tư duy khoa học; có khả năng truyền đạt và vận dụng kiến thức được trang bị để tham gia nghiên cứu, giải quyết các vấn đề liên quan đến bảo vệ tài nguyên rừng

Chương trình đào tạo ngành Nông lâm kết hợp hiện nay đang áp dụng gồm 120 tín chỉ, bao gồm 48 tín chỉ kiến thức giáo dục đại cương và 72 tín chỉ kiến thức giáo dục chuyên nghiệp trong đó, kiến thức cơ sở ngành 20 tín chỉ, kiến thức ngành 33 tín chỉ, kiến thức bổ trợ 6 tín chỉ, thực tập nghề nghiệp 3 tín chỉ và thực tập tốt nghiệp 10 tín chỉ Ngoài ra trong chương trình đào tạo còn có các học phần giáo dục thể chất, giáo dục quốc phòng và thực hành rèn nghề nâng cao tay nghề chuyên môn Toàn bộ chương trình đào tạo được thực hiện trong 4 năm (08 học kỳ)

Đối tượng tuyển sinh: Học sinh tốt nghiệp PTTH hoặc tương đương, thi tuyển theo quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng của Bộ giáo dục – Đào tạo

Số lượng tuyển sinh hàng năm từ 100 – 150 sinh viên

Trang 18

* Những điểm mạnh

Đội ngũ cán bộ giáo viên giảng dạy có kiến thức chuyên môn lâm nghiệp sâu trong đó có 2 PGS, 10 tiến sĩ và 24 thạc sĩ, 01 kỹ sư Trong đó gần 70% đội ngũ cán bộ giáo viên trẻ, năng động được đào tạo bài bản Nhiều giáo viên được đào tạo ở nước ngoài (Đức, Úc, Nhật, Philippines, ) Trên 40% giáo viên có khả năng giao dịch và làm việc bằng tiếng Anh

Đội ngũ giảng viên có bề dày kinh nghiệm trong giảng dạy và chuyển giao khoa học công nghệ về lâm sinh

Có đầy đủ giáo trình, tài liệu giảng dạy và tài liệu tham khảo cho các học phần thuộc chương trình đào tạo tài liệu được cập nhật bổ sung thường xuyên

Có địa bàn thực hành thực tập tại trường đáp ứng đầy đủ các yêu cầu của chương trình đào tạo nhằm nâng cao tay nghề sinh viên, cụ thể: 19 ha mô hình trồng rừng giống, rừng cây gỗ lớn, khu vực vườn ươm, khu vực nuôi cấy mô, khu vực gieo ươm các loài cây quý hiếm bảo tồn nguồn gien tại trường và 100 ha mô hình lâm nghiệp tại Tuyên Quang

Ngoài ra còn có địa bàn thực hành thực tập với các cơ sở liên kết trong và ngoài tỉnh như các trung tâm khuyến lâm, Chi cục phát triển lâm nghiệp, các Chi cục kiểm lâm, hạt kiểm lâm, các Viện, Trung tâm nghiên cứu, khu bảo tồn, Trạm nghiên cứu, các công ty kinh doanh giống cây trồng lâm nghiệp, các lâm trường và trang trại lớn, các chương trình dự án phát triển nông thôn

Chương trình đào tạo phù hợp với yêu cầu của ngành và đáp ứng được nhu cầu

xã hội, đầu vào ổn định Sinh viên ra trường có cơ hội được tuyển dụng cao vào làm trong các cơ quan từ trung ương đến địa phương, các khu bảo tồn, và đặc biệt nhu cầu tuyển dụng ngành kiểm lâm đang được chính phủ quan tâm

* Những điểm tồn tại

Đầu vào còn thấp do chủ yếu đối tượng là học sinh ở các địa phương vùng miền núi Chưa xây dựng được bộ sưu tập các mẫu gỗ thông dụng để phục vụ công tác thực hành, thực tập của sinh viên

4.8.3 Kế hoạch cải tiến chất lượng

Tiếp tục xây dựng kế hoạch bổ sung, trang bị trang thiết bị cho thực hành, thực tập

Rà soát bổ sung thường xuyên nội dung của các học phần thuộc chương trình đào tạo

Tiếp tục tăng cường dự giờ, đánh giá giờ giảng, rút kinh nghiệm giảng dạy đối với 100% giáo viên để nâng cao hơn n a chất lượng đào tạo Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng tay nghề và kiến thực thực tiễn cho sinh viên

Xúc tiến xây dựng bộ sưu tập mẫu gỗ phục vụ công tác thực hành, thực tập

Trang 19

4.9 Chương trình đào tạo ngành Kinh tế nông nghiệp

4.9.1 Thực trạng

Kế hoạch đào tạo: Được xây dựng hàng năm, được xây dựng từ cấp bộ môn,

khoa, cấp trường, được công khai trên cho các bên liên quan trong việc thực hiện

Chương trình đào tạo: Chương trình đào tạo ngành Kinh tế nông nghiệp được

xây dựng theo học chế tín chỉ dựa trên chương trình khung quy định của Bộ Giáo dục đào tạo và phù hợp với nhu cầu xã hội Chương trình đào tạo được công khai về chất lượng đào tạo trên trang Web của nhà trường

Chất lượng đào tạo: Bộ môn Kinh tế và Khoa KT&PTNT đã xây dựng mục

tiêu về kiến thức, kỹ năng, trình độ ngoại ng cho sinh viên ngành Kinh tế nông nghiệp và công khai về chất lượng đào tạo trên trang Web của nhà trường

4.9.2 Những điểm mạnh, những điểm tồn tại

* Những điểm mạnh

Chương trình đào tạo của ngành phù hợp với nhu cầu phát triển nông nghiệp nông thôn hiện nay, đáp ứng nhu cầu của người học và người tuyển dụng

Nhu cầu đào tạo ổn định

Thị trường tuyển dụng lao động đa dạng

Lực lượng giảng viên nhiệt tình, năng động trong giảng dạy, nghiên cứu khoa học và khả năng tiếp cận với các lĩnh vực khác nhau của xã hội, đặc biệt là lĩnh vực kinh tế

Hệ thống tài liệu, giáo trình đa dạng và đã được chuẩn hóa ở cấp quốc gia

* Những điểm tồn tại

Có sự chênh lệch về trình độ gi a sinh viên của các vùng miền khác nhau

4.9.3 Kế hoạch cải tiến chất lượng

Hiện tại Khoa KT&PTNT đã xây dựng kế hoạch nhằm cải tiến chất lượng giáo dục theo một số hướng chính như sau:

Đối thoại trực tiếp với sinh viên: Đánh giá nhu cầu người học nhằm nắm bắt

nh ng mong đợi của sinh viên về việc học để đáp ứng, nh ng khó khăn sinh viên gặp phải để tháo gỡ

Nâng cao chuyên môn và kỹ năng, phương pháp giảng dạy cho giáo viên:

Thông qua sinh hoạt Bộ môn; chia sẻ gi a các giảng viên các môn học có chuyên môn gần nhau; tạo điều kiện cho các giảng viên trẻ đi học và tham gia các hoạt động liên kết cùng các địa phương để nâng cao trình độ ngoại ng , chuyên môn và kiến thức thực tế…

Kiểm tra nội dung Chương trình đào tạo của ngành Kinh tế nông nghiệp định kỳ:

Bổ sung cập nhật nh ng nội dung mới; sửa đổi nh ng nội dung đã lạc hậu; kiểm tra và

Trang 20

xây dựng lại nội dung thực tập nghề nghiệp cho phù hợp với thực tế thường xuyên biến động ngoài xã hội

Xây dựng Chương trình đào tạo kỹ năng mềm theo nhu cầu của người học:

Trên cơ sở khảo sát nhu cầu sinh viên, một số môn đã lồng ghép các kỹ năng mềm trong giảng dạy Ngoài ra, các kỹ năng mềm sẽ được giảng dạy cho sinh viên theo yêu cầu sinh viên đề xuất

Tạo dựng địa bàn thực tập nghề nghiệp và thực tập tốt nghiệp cho sinh viên: Tìm

hiểu và xây dựng mối quan hệ với các doanh nghiệp, các địa phương có điều kiện tốt, phù hợp để làm địa bàn học tập cho sinh viên của ngành Phối kết hợp cùng với các cơ

sở để kiểm tra, giám sát và hướng dẫn sinh viên ngoài thực tế

Các hoạt động hỗ trợ cho người học: Biên soạn giáo trình; tìm kiếm nh ng tài

liệu, thông tin mới để bổ sung làm tài liệu tham khảo cho người học; tư vấn cho sinh viên về chuyên môn khi có yêu cầu…

4.10 Chương trình đào tạo bậc đại học ngành Khuyến nông

4.10.1 Thực trạng

Kế hoạch đào tạo: Kế hoạch đào tạo của bộ môn được xây dựng chi tiết đến

từng học kỳ, năm học và thực hiện theo đúng lộ trình từ cấp bộ môn, khoa, cấp trường Sau khi được phê duyệt, kế hoạch này được công khai trên các phương tiện

Chương trình đào tạo:

Chương trình đào tạo ngành Khuyến nông có kiến thức toàn khóa 120TC, thời gian đào tạo 4 năm Khung CTĐT được xây dựng dựa trên chương trình khung quy định của Bộ Giáo dục đào tạo Sau khi tốt nghiệp ra trường SV được nhận văn bằng Kỹ sư Khuyến nông

Chương trình đào tạo được công khai về chất lượng đào tạo trên trang Web của Nhà trường

Chất lượng đào tạo: Khoa đã xây dựng mục tiêu, kiến thức, kỹ năng, trình độ

ngoại ng cho sinh viên ngành KN đáp ứng yêu cầu chuẩn đầu ra theo quy định của CDIO, hướng tới đảm bảo tốt nhất cho SV khi ra trường làm chủ được chuyên môn của mình và đáp ứng yêu cầu của xã hội Chuẩn đầu ra của ngành và chất lượng đào tạo được công khai trên trang Web của Nhà trường

4.10.2 Những điểm mạnh, những điểm tồn tại

Trang 21

Thị trường công việc ổn định

Có nhiều chương trình nghiên cứu, dự án cấp quốc gia và quốc tế thuộc lĩnh vực của ngành học

* Những điểm tồn tại

Ngành đào tạo mới, một số môn học còn chưa có giáo trình chuẩn cấp quốc gia

Có sự chênh lệch về trình độ gi a sinh viên của các vùng miền khác nhau

4.10.3 Kế hoạch cải tiến chất lượng

Hiện tại Nhà trường, khoa và bộ môn đã xây dựng kế hoạch nhằm cải tiến chất

lượng giáo dục theo một số hướng chính như sau:

* Tiếp tục nâng cao trình độ cho giảng viên trong bộ môn:

Khuyến khích, tạo điều kiện tốt nhất cho các giáo viên học tập nâng cao trình

độ chuyên môn

Tạo điều kiện cho giáo viên được tham dự Hội thảo các khóa tập huấn ngắn hạn trong nước và nước ngoài do các chuyên gia hàng đầu trong các lĩnh vực trình bày Thông qua các lớp học này, giáo viên được cập nhật các kiến thức mới trong lĩnh vực giảng dạy của mình và cập nhật vào bài giảng

Bộ môn tổ chức dự giờ, đánh giá giờ giảng cho tất cả các giáo viên theo học kỳ

và năm học Thông qua hoạt động này, các giáo viên được trao đổi, chia sẻ và góp ý về chuyên môn, phương pháp giảng dạy

Động viên, khuyến khích và có kế hoạch chi tiết cho từng giáo viên trong bộ môn về học tập nâng cao trình độ ngoại ng

* Lấy ý kiến góp ý từ sinh viên:

Khoa tổ chức đối thoại trực tiếp với sinh viên 2 lần/năm học thông qua sơ kết

và tổng kết năm học Ngoài ra việc gặp gỡ, trao đổi với sinh viên ngoài giờ lên lớp giúp nắm bắt được nh ng khó khăn, mong đợi của sinh viên trong học tập, NCKH để

có các giải pháp tháo gỡ kịp thời

* Cải tiến chương trình đào tạo phù hợp với nhu cầu phát triển trong giai

đoạn mới:

Hàng năm rà soát và đánh giá chương trình đào tạo của ngành, cập nhật nội dung mới đáp ứng yêu cầu xã hội và loại bỏ được các nội dung đã cũ không phù hợp thực tế

* Tiếp tục bổ xung cơ sở vật chất, tài liệu, học liệu phục vụ giảng dạy và học tập:

Lập kế hoạch biên soạn, cập nhật mới các giáo trình, bài giảng cho ngành, sưu tầm nhiều tài liệu tham khảo hay, h u ích Các tài liệu này được đăng tải trên website của khoa

* Liên kết đào tạo với các cơ quan, đơn vị trong thực tập nghề nghiệp và thực tập

Trang 22

Tạo điều kiện để sinh viên của ngành được tham gia thực hành, thực tập và NCKH tại các cơ quan, doanh nghiệp, Trung tâm KN, các Sở, chi cục

* Xây dựng Chương trình đào tạo kỹ năng mềm theo nhu cầu của người học:

Trên cơ sở khảo sát nhu cầu sinh viên, một số môn đã lồng ghép các kỹ năng mềm trong giảng dạy Ngoài ra, các kỹ năng mềm sẽ được giảng dạy cho sinh viên theo yêu cầu sinh viên đề xuất

4.11 Chương trình đào tạo ngành Phát triển nông thôn

4.11.1 Thực trạng

Kế hoạch đào tạo: Được xây dựng hàng năm, được xây dụng từ cấp bộ môn,

khoa, cấp trường, được công khai trên các phương tiện

Chương trình đào tạo: Chương trình đào tạo được xây dựng theo học chế tín

chỉ dựa trên chương trình khung quy định của Bộ Giáo dục đào tạo và phù hợp với nhu cầu xã hội Chương trình đào tạo được công khai về chất lượng đào tạo trên trang Web của nhà trường

Chất lượng đào tạo: Khoa đã xây dựng mục tiêu, kiến thức, kỹ năng, trình độ

ngoại ng cho sinh viên ngành PTNT và công khai về chất lượng đào tạo trên trang Web của nhà trường

4.11.2 Những điểm mạnh, những điểm tồn tại

Thị trường việc làm của ngành rộng và ổn định

Có nhiều chương trình nghiên cứu, dự án cấp quốc gia và quốc tế thuộc lĩnh vực của ngành học

* Những điểm tồn tại

Ngành đào tạo mới, một số môn học còn chưa có giáo trình chuẩn quốc gia

Có sự chênh lệch về trình độ gi a sinh viên của các vùng miền khác nhau

4.11.3 Kế hoạch cải tiến chất lượng

Hiện tại Nhà trường, khoa đã xây dựng kế hoạch nhằm cải tiến chất lượng giáo

dục theo một số hướng chính như sau:

Cải tiến chất lượng người học thông qua công tác tư vấn, cố vấn của giáo viên chủ nhiệm, tạo điều kiện để sinh viên tiếp cận nhiều hơn với các thông tin liên quan với môn học và thường xuyên cập nhật thông tin mới mà xã hội yêu cầu

Trang 23

Cải tiến chất lượng người dạy với các nội dung như: tạo điều kiện để học tập nâng cao trình độ, phương pháp giảng dạy, hỗ trợ các trang thiết bị giảng dạy

Cải tiến chương trình đào tạo phù hợp với nhu cầu phát triển trong giai đoạn mới Xây dựng cơ sở vật chất, phòng thí nghiệm phục vụ tốt cho giảng dạy và học tập Xây dựng các chương trình, hoạt động hỗ trợ cho người học trong đào tạo và nghiên cứu khoa học

4.12 Chương trình đào tạo ngành Quản lý đất đai

4.12.1 Mô tả thực trạng

Chương trình đào tạo hệ đại học ngành Quản lý đất đai bắt đầu từ năm 1995, đến nay đã có 14 khóa sinh viên ra trường, chuyên ngành đào tạo có đội ngũ giảng viên gồm 1 GS, 8 PGS.TS, 12 TS, 27 Ths, 3 cử nhân, 5 kỹ sư

Mục tiêu của chương trình: Nhằm đào tạo kỹ sư (hoặc cử nhân) quản lý đất đai

có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp và sức khỏe tốt, có khả năng quản lý, tổ chức sản xuất và chuyển giao kỹ thuật ngành Quản lý đất đai Sau khi tốt nghiệp có thể đáp ứng được các vị trí công việc tại các cơ quan sự nghiệp nhà nước; các trường, học viện và viện nghiên cứu; các cơ quan, tổ chức của chính phủ và phi chính phủ trong lĩnh vực Quản lý đất đai

Thời gian đào tạo: 4 năm

Hình thức: Đào tạo theo hệ thống Tín chỉ

Đối tượng đào tạo: Tốt nghiệp phổ thông trung học hoặc tương đương, thi

tuyển theo quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng của Bộ giáo dục – Đào tạo

Chương trình đào tạo: Tổng số gồm 120 tín chỉ, trong đó: Kiến thức giáo dục

đại cương: 48 TC; Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp: 62TC; Thực tập tốt nghiệp: 10 TC; Rèn nghề: 5 TC (không tính vào số tín chỉ trong chương trình đào tạo) Ngoài ra trong trương trình đào tạo còn có học phần giáo dục thể chất và giáo dục quốc phòng

Hiện tại chuyên ngành QLĐĐ có 502 sinh viên đang theo học, trong đó khóa 41

là 97 sinh viên; khóa 42 là 232 sinh viên và khóa 43 là 173 sinh viên

4.12.2 Những điểm mạnh, những điểm tồn tại

Trang 24

Đội ngũ giảng viên là các Giáo sư, phó giáo sư và các chuyên gia có kinh nghiệm và trình độ chuyên môn, nghiệp vụ tốt, có năng lực và ý thức trách nhiệm cao được đào tạo ở nhiều nước như Úc, Đức, Hàn Quốc, Bungari, Canada và một số nước Đông Nam Á Đội ngũ giảng viên hàng năm không ngừng được bổ sung và nâng cao chất lượng

Trên 40% cán bộ giảng viên có trình độ ngoại ng tốt, có khả năng giao tiếp và làm việc với người nước ngoài

Cơ sở vật chất phục vụ cho giảng dạy và học tập đang từng bước được cải thiện, hầu hết các lớp học có hệ thống âm thanh, thiết bị trình chiếu, Projector lắp cố định…tạo điều kiện thuận lợi cho việc đổi mới phương pháp giảng dạy của giáo viên

Trang thiết bị máy móc phục vụ trong thực hành, thực tập thường xuyên được đầu tư và ngày càng được hiện đại hóa Hiện tại khoa có 01 phòng chuyển giao và NCKH chất lượng cao phục vụ cho thực hành, thực tập cho sinh viên trong khoa; có các loại máy toàn đạc điện tử với độ chính xác cao của các hãng như Leica, Sokia, các máy GPS cầm tay hiệu Trimble Juno, Garmin, ; các máy GPS tĩnh hiệu Trimble 1 tần số, trạm đo vẽ ảnh số và 1 số các thiết bị đo đạc khác…

Hệ thống thông tin nội bộ, mạng Internet, trang Web… của Nhà trường cũng đang được hoàn thiện

Tài liệu giáo trình, bài giảng đa dạng, phong phú đáp ứng được yêu cầu học tập

và nghiên cứu; Tài liệu thường xuyên được cập nhật, bổ xung và đổi mới

* Những điểm tồn tại

Cơ sở vật chất đã từng bước được hiện đại hóa và nâng cao chất lượng, nhưng

so với yêu cầu vẫn còn nhiều hạn chế, còn thiếu và chưa đồng bộ…

Tài liệu giáo trình, bài giảng phục vụ giảng dạy cần thường xuyên bổ xung, cập nhật hơn n a cho phù hợp với thực tiễn xã hội

4.12.3 Kế hoạch cải tiến chất lượng

Rà soát lại chương trình đào tạo và kế hoạch đào tạo cho phù hợp với yêu cầu

xã hội, bổ xung nh ng môn học cần thiết, tránh trùng lặp nội dung gi a các học phần, các học phần học trước, học sau

Khuyến khích đội ngũ cán giảng viên đi học thạc sĩ, nghiên cứu sinh trong và ngoài nước nhằm nâng cao năng lực chuyên môn và phương pháp giảng dạy

Tổ chức các buổi tập huấn, học tập kinh nghiệm về đổi mới phương pháp giảng dạy Cập nhật thường xuyên tài liệu giáo trình, bài giảng

Bổ xung các trang thiết bị máy móc hiện đại phục vụ thực hành, thực tập cho sinh viên

Trang 25

Tăng cường liên kết với các cơ sở đào tạo trong và ngoài nước, đặc biệt các viện nghiên cứu, các đơn vị sản xuất để cập nhật học hỏi công nghệ mới

4.13 Chương trình đào tạo ngành Khoa học Môi trường

4.13.1 Mô tả thực trạng

Chương trình đào tạo hệ đại học ngành Khoa học Môi trường bắt đầu từ năm

2004, đến nay đã có 05 khóa sinh viên ra trường, chuyên ngành đào tạo có đội ngũ giảng viên gồm 1 GS, 8 PGS.TS, 12 TS, 27 Ths, 3 cử nhân, 5 kỹ sư

Mục tiêu: Chương trình đào tạo hệ đại học ngành Khoa học Môi trường nhằm

đào tạo kỹ sư (hoặc cử nhân) Khoa học môi trường có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp và sức khỏe tốt, có khả năng quản lý, tổ chức sản xuất và chuyển giao kỹ thuật ngành Khoa học môi trường Sau khi tốt nghiệp có thể đáp ứng được các vị trí công việc tại các cơ quan sự nghiệp nhà nước; các trường, học viện và viện nghiên cứu; các cơ quan, tổ chức của Chính phủ và phi chính phủ trong lĩnh vực ngành Khoa học môi trường

Thời gian đào tạo: 4 năm

Hình thức: Đào tạo theo hệ thống Tín chỉ

Đối tượng đào tạo: Tốt nghiệp phổ thông trung học hoặc tương đương, thi

tuyển theo quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng của Bộ giáo dục – Đào tạo

Chương trình đào tạo: Tổng số gồm 120 tín chỉ, trong đó: Kiến thức giáo dục

đại cương: 48 TC; Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp: 62TC; Thực tập tốt nghiệp: 10 TC; Rèn nghề: 5 TC (không tính vào số tín chỉ trong chương trình đào tạo) Ngoài ra trong trương trình đào tạo còn có học phần giáo dục thể chất và giáo dục quốc phòng

Hiện tại chuyên ngành Khoa học Môi trường có 812 sinh viên hệ chính quy đang theo học, trong đó khóa 41 là 218 sinh viên; khóa 42 là 367 sinh viên và khóa 43 là 227 sinh viên Ngoài ra còn 108 sinh viên ngành khoa học môi trường thuộc chường trình tiên tiến (liên kết gi a đại học Nông lâm Thái Nguyên và đại học UC Davis Hoa Kỳ)

4.13.2 Những điểm mạnh, những điểm tồn tại

Trang 26

được đào tạo ở nhiều nước như Úc, Đức, Hàn Quốc, Bungari, Canada và một số nước Đông Nam Á… Đội ngũ giảng viên hàng năm không ngừng được bổ sung và nâng cao chất lượng

Trên 40% cán bộ giảng viên có ngoại ng tốt, có khả năng giao tiếp và làm việc với người nước ngoài

Cơ sở vật chất phục vụ cho giảng dạy và học tập đang từng bước được cải thiện, hầu hết các lớp học có hệ thống âm thanh, thiết bị trình chiếu, Projector lắp cố định …tạo điều kiện thuận lợi cho việc đổi mới phương pháp giảng dạy của giáo viên

Cơ sở vật chất máy móc trang thiết bị phục vụ cho chương trình đào tạo có viện KHSS đạt tiêu chuẩn ISO của ngành

Hệ thống thông tin nội bộ, mạng Internet, trang Web… của Nhà trường cũng đang được hoàn thiện

Tài liệu giáo trình, bài giảng đa dạng, phong phú đáp ứng được yêu cầu học tập và nghiên cứu; Tài liệu thường xuyên được cập nhật, bổ xung và đổi mới Cập nhật kịp thời

nh ng thông tin, công nghệ mới trong quản lý, quy hoach và xử lý môi trường

* Những điểm tồn tại

Cơ sở vật chất đã từng bước được hiện đại hóa và nâng cao chất lượng, nhưng

so với yêu cầu vẫn còn nhiều hạn chế, còn thiếu và chưa đồng bộ…

Tài liệu giáo trình, bài giảng phục vụ giảng dạy cần thường xuyên bổ xung, cập nhật hơn n a cho phù hợp với thực tiễn xã hội

4.13.3 Kế hoạch cải tiến chất lượng

Rà soát lại chương trình đào tạo và kế hoạch đào tạo cho phù hợp với yêu cầu

xã hội, bổ xung nh ng môn học cần thiết, tránh trùng lặp nội dung gi a các học phần, các học phần học trước, học sau

Khuyến khích đội ngũ cán giảng viên đi học thạc sĩ, nghiên cứu sinh trong và ngoài nước nhằm nâng cao năng lực chuyên môn và phương pháp giảng dạy

Tổ chức các buổi tập huấn, học tập kinh nghiệm về đổi mới phương pháp giảng dạy Cập nhật thường xuyên tài liệu giáo trình, bài giảng

Bổ xung các trang thiết bị máy móc hiện đại phục vụ thực hành, thực tập cho sinh viên

Tăng cường liên kết với các cơ sở đào tạo trong và ngoài nước, đặc biệt các viện nghiên cứu, các đơn vị sản xuất để cập nhật học hỏi công nghệ mới

4.14 Chương trình đào tạo ngành Địa chính Môi trường

4.14.1 Mô tả thực trạng

Chương trình đào tạo hệ đại học ngành Địa chính Môi trường bắt đầu từ năm

2009, ngành Địa chính Môi trường có đội ngũ giảng viên gồm 1 GS, 8 PGS.TS, 12 TS,

Trang 27

27 Ths, 3 cử nhân, 5 kỹ sư Mục tiêu: Chương trình đào tạo hệ đại học ngành Địa chính

Môi trường nhằm đào tạo kỹ sư địa chính và môi trường có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp và sức khỏe tốt, có khả năng quản lý, tổ chức sản xuất và chuyển giao kỹ thuật ngành địa chính và môi trường Sau khi tốt nghiệp có thể đáp ứng được các vị trí công việc tại các cơ quan sự nghiệp nhà nước; các trường, học viện và viện nghiên cứu; các cơ quan, tổ chức của chính phủ và phi chính phủ trong lĩnh vực ngành địa chính và môi trường

Thời gian đào tạo: 4 năm

Hình thức: Đào tạo theo hệ thống Tín chỉ

Đối tượng đào tạo: Tốt nghiệp phổ thông trung học hoặc tương đương, thi

tuyển theo quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng của Bộ giáo dục – Đào tạo

Chương trình đào tạo: Tổng số gồm 120 tín chỉ, trong đó: Kiến thức giáo dục

đại cương: 48 TC; Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp: 62TC; Thực tập tốt nghiệp: 10 TC; Rèn nghề: 5 TC (không tính vào số tín chỉ trong chương trình đào tạo) Ngoài ra trong trương trình đào tạo còn có học phần giáo dục thể chất và giáo dục quốc phòng

Hiện tại chuyên ngành Địa chính Môi trường có 562 sinh viên đang theo học, trong

đó khóa 41 là 59 sinh viên; khóa 42 là 213 sinh viên và khóa 43 là 290 sinh viên

4.14.2 Những điểm mạnh, những điểm tồn tại

Trên 40% cán bộ giảng viên có ngoại ng tốt, có khả năng giao tiếp và làm việc với người nước ngoài

Cơ sở vật chất phục vụ cho giảng dạy và học tập đang từng bước được cải thiện, hầu hết các lớp học có hệ thống âm thanh, thiết bị trình chiếu, Projector lắp cố định …tạo điều kiện thuận lợi cho việc đổi mới phương pháp giảng dạy của giáo viên

Trang thiết bị máy móc phục vụ trong thực hành, thực tập thường xuyên được

Trang 28

NCKH chất lượng cao phục vụ cho thực hành, thực tập cho sinh viên trong khoa; có các loại máy toàn đạc điện tử với độ chính xác cao của các hãng như Leica, Sokia, các máy GPS cầm tay hiệu Trimble Juno, Garmin, ; các máy GPS tĩnh hiệu Trimble 1 tần số, trạm đo vẽ ảnh số và 1 số các thiết bị đo đạc khác…

Cơ sở vật chất máy móc trang thiết bị phục vụ cho chương trình đào tạo có viện Khoa học sự sống đạt tiêu chuẩn ISO của ngành

Hệ thống thông tin nội bộ, mạng Internet, trang Web… của Nhà trường cũng đang được hoàn thiện

Tài liệu giáo trình, bài giảng đa dạng, phong phú đáp ứng được yêu cầu học tập và nghiên cứu; Tài liệu thường xuyên được cập nhật, bổ xung và đổi mới Cập nhật kịp thời

nh ng thông tin, công nghệ mới trong quản lý, quy hoach và xử lý môi trường, Quy hoạch

sử dụng đất, đăng ký thống kê đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất…

* Những điểm tồn tại

Cơ sở vật chất đã từng bước được hiện đại hóa và nâng cao chất lượng, nhưng

so với yêu cầu vẫn còn nhiều hạn chế, còn thiếu và chưa đồng bộ…

Tài liệu giáo trình, bài giảng phục vụ giảng dạy cần thường xuyên bổ xung, cập nhật hơn n a cho phù hợp với thực tiễn xã hội

Kế hoạch giảng dạy còn chung chung, chưa xác định cụ thể mảng kiến thức giành cho thảo luận, thuyết trình hay tự học

4.14.3 Kế hoạch cải tiến chất lượng

Rà soát lại chương trình đào tạo và kế hoạch đào tạo cho phù hợp với yêu cầu

xã hội, bổ xung nh ng môn học cần thiết, tránh trùng lặp nội dung gi a các học phần, các học phần học trước, học sau…

Khuyến khích đội ngũ cán giảng viên đi học thạc sĩ, nghiên cứu sinh trong và ngoài nước nhằm nâng cao năng lực chuyên môn và phương pháp giảng dạy

Tổ chức các buổi tập huấn, học tập kinh nghiệm về đổi mới phương pháp giảng dạy Cập nhật thường xuyên tài liệu giáo trình, bài giảng

Bổ xung các trang thiết bị máy móc hiện đại phục vụ thực hành, thực tập cho sinh viên Tăng cường liên kết với các cơ sở đào tạo trong và ngoài nước, đặc biệt các viện nghiên cứu, các đơn vị sản xuất để cập nhật học hỏi công nghệ mới

4.15 Chương trình đào tạo ngành Sư phạm kỹ thuật nông nghiệp

4.15.1 Thực trạng

Ngành Sư phạm kỹ thuật nông nghiệp tuyển sinh khóa đầu tiên vào năm 2000 Năm 2001 Khoa Sư phạm kỹ thuật nông nghiệp chính thức được thành lập

Trang 29

Đối tượng tuyển sinh: Học sinh tốt nghiệp THPT hoặc tương đương, thi tuyển theo qui chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT

Thời gian đào tạo: 4 năm

Chương trình đào tạo: Theo hệ thống tín chỉ (120 tín chỉ)

Từ năm 2007 toàn trường đã thực hiện đào tạo theo học chế tín chỉ.Từ đó đến nay việc thực hiện qui chế đã đi vào nề nếp, giảng viên và sinh viên đã tiếp cận và quen với phương thức đào tạo mới đem lại hiệu quả cao trong giảng dạy và học tập Sinh viêc các khóa tốt nghiệp ra trường tạo lập sự nghiệp đã khẳng định tính ưu việt của chương trình đào tạo là đúng hướng, đáp ứng nhu cầu xã hội

4.15.2 Những điểm mạnh, những điểm tồn tại

* Những điểm mạnh

Đội ngũ giảng viên: Sinh viên được đào tạo bởi 100% đội ngũ giảng viên có

trình độ từ thạc sĩ trở lên Trong đó có nhiều PGS, GS có kinh nghiệm và trình độ cao

về lĩnh vực nông nghiệp

Chương trình đào tạo:

Được thiết kế theo hệ thống tín chỉ tiên tiến, đảm bảo tính mềm dẻo, đáp ứng yêu cầu thực tế nghề nghiệp được đảm nhiệm sau này của người học

Chương trình đào tạo tín chỉ đã chú trọng phần thực tập nghề và đặc biệt phần thực tập tốt nghiệp được thiết kế gồm 2 phần: thực tập sư phạm cuối khóa và thực tập nghề nông nghiệp tại cơ sở sản xuất, tạo hứng thú, sáng tạo, trải nghiệm giúp người học tích lũy kinh nghiệm thực tế và sự tự tin khi ra trường

Cơ sở vật chất và môi trường giáo dục: Sinh viên được học tập trong môi

trường Sư phạm lành mạnh với hệ thống cơ sở vật chất hiện đại: phòng học tiên tiến, thư viện, giảng đường… đủ tiêu chuẩn

* Những điểm tồn tại

Kỹ năng mềm của sinh viên ra trường còn hạn chế

4.15.3 Kế hoạch cải tiến chất lượng

Đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ giảng viên có trình độ cao, có kiến thức sư phạm Thường xuyên rà soát chương trình đào tạo, cập nhật và theo nhu cầu xã hội Chú trọng công tác xây dựng giáo trình, bài giảng chuẩn, chất lượng

Xây dựng cơ sở vật chất phục vụ cho đào tạo

4.16 Chương trình đào tạo ngành Công nghệ Thực phẩm

4.16.1 Mô tả thực trạng

Trang 30

Ngành Công nghệ Thực phẩm, khoa CNSH&CNTP, trường Đại học Nông Lâm tuyển sinh từ năm 2009, chỉ tiêu tuyển sinh hàng năm từ 80 – 100 sinh viên Ngành Công nghệ Thực phẩm có nhiệm vụ đào tạo kỹ sư Công nghệ Thực phẩm có phẩm chất chính trị, đạo đức, kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp tốt

Chương trình được giảng dạy bởi đội ngũ giáo viên được đào tạo, học tập tại các trường Đại học có uy tín trong nước và nước ngoài Đội ngũ giảng viên tham gia giảng dạy có trình độ từ thạc sĩ trở lên và được hỗ trợ giảng dạy bởi đội ngũ GS đầu ngành về Công nghệ Thực phẩm từ Đại học Bách khoa Hà Nội, Đại học Nông nghiệp

Hà Nội Ngành Công nghệ Thực phẩm được trang bị hệ thống phòng thí nghiệm với trang thiết bị đầy đủ và hiện đại, đáp ứng được nhu cầu thực hành, thực tập và nghiên cứu khoa học của sinh viên và giảng viên

Hàng năm, giảng viên và sinh viên ngành Công nghệ Thực phẩm đã thực hiện nhiều đề tài Nghiên cứu khoa học, các đề tài NCKH có khả năng ứng dụng cao, đạt được giải thưởng cao trong một số cuộc thi do Đại học Thái Nguyên, Ủy ban Tỉnh và

Bộ Khoa học Công nghệ tổ chức Sinh viên trong quá trình học tập được thực tập nghề tại các cơ sở chế biến, viện nghiên cứu, các trung tâm liên quan đến chuyên ngành ở trong nước và nước ngoài như công ty chế biến s a, thịt, rau quả; công ty chế biến chè, mía đường, bánh kẹo; công ty sản xuất rượu, bia, nước giải khát… Và có cơ hội đi

Ngành Công nghệ Thực phẩm được trang bị hệ thống phòng thí nghiệm đáp ứng đầy đủ nhu cầu cho thực hành, rèn nghề, nghiên cứu khoa học

Sinh viên ngành Công nghệ Thực phẩm được thực tập và tham quan tại các cơ sở sản xuất về lĩnh vực thực phẩm trên nh ng dây chuyền thiết bị hiện đại như: Công ty s a; công ty đồ hộp rau qủa, thịt; Công ty rượu, bia, nước giải khát; công ty chè, mía đường, bánh kẹo… và các viện nghiên cứu, trung tâm thuộc lĩnh vực thực phẩm…

* Điểm những tồn tại

Chương trình đào tạo hiện có mặc dù được trang bị đầy đủ kiến thức cơ bản và chuyên môn, nhưng sinh viên vẫn chưa quen với cách học theo học chế tín chỉ nên kết quả còn hạn chế

Trang 31

Hợp tác trong nước và quốc tế về đào tạo chưa tương xứng với tiềm lực của Khoa

4.16.3 Kế hoạch cải tiến chất lượng

Xây dựng mô hình rèn nghề thuộc lĩnh vực công nghệ Thực phẩm

Bồi dưỡng tiếng anh, chuyên môn sâu cho đội ngũ cán bộ giảng dạy, đổi mới phương pháp giảng dạy theo hướng lấy người học làm trung tâm

Xây dựng định hướng nghiên cứu khoa học của lĩnh vực theo nhu cầu xã hội và tăng cường hợp tác trong nước, nước ngoài và chuyển giao khoa học công nghệ

4.17 Chương trình đào tạo ngành Công nghệ Sau thu hoạch

4.17.1 Mô tả thực trạng

Ngành Công nghệ Sau thu hoạch, Khoa CNSH&CNTP - Trường ĐHNLTN được xây dựng theo học chế tín chỉ với tổng số 120 tín chỉ theo quy định của Bộ GD&ĐT, thời gian đào tạo 4 năm Chỉ tiêu tuyển sinh 80-100 sinh viên theo 4 khối A,

B, A1 và D1 Mục tiêu của chương trình là đào tạo kỹ sư ngành CNSTH có phẩm chất chính trị v ng vàng, có đạo đức nghề nghiệp, có khả năng quản lý, tổ chức sản xuất và chuyển giao khoa học kỹ thuật về lĩnh vực bảo quản và chế biến nông sản

Chương trình được giảng dạy bởi đội ngũ giảng viên được đào tạo, học tập tại các trường có uy tín trong và ngoài nước đều có trình độ Thạc sĩ trở lên Ngoài ra, có sự liên kết giảng dạy của các Giáo sư, Phó Giáo sư đầu ngành về lĩnh vực Công nghệ Sau thu hoạch từ trường Đại học Bách Khoa Hà Nội, trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội, Viện Công nghiệp thực phẩm, Viện Cơ điện Nông nghiệp và Công nghệ Sau thu hoạch…

Ngành CNSTH được đầu tư hệ thống trang thiết bị hiện đại đáp ứng đủ nhu cầu thực hành, thực tập và nghiên cứu khoa học của đội ngũ giảng viên và sinh viên

Hàng năm, giảng viên và sinh viên ngành CNSTH chủ trì và tham gia nhiều đề tài nghiên cứu khoa học các cấp, các đề tài đều có tính ứng dụng thực tiễn cao Việc hợp tác và liên kết đào tạo với các cơ sở trong nước (Viện NC rau quả, Viện CNSTH, Các công ty chè, rau quả, s a thịt ) và ngoài nước (Israel, Mỹ, Philippine, Đài Loan ) giúp sinh viên có điều kiện thực hành nâng cao trình độ chuyên môn, trình độ tay nghề, chuẩn bị cho công việc tương lai sau khi tốt nghiệp

4.17.2 Những điểm mạnh, những điểm tồn tại

Trang 32

Sinh viên ngành CNSTH đáp ứng nhu cầu việc làm thị trường lao động Sau khi

ra trường, trên 90% sinh viên ngành CNSTH đã có việc làm sau 6 tháng tốt nghiệp với mức thu nhập cao

Cơ sở vật chất, thiết bị phục vụ giảng dạy, thực hành và thực tập nghề nghiệp với nhiều trang thiết bị hiện đại Bên canh đó, sinh viên được thực tập và tham quan tại các cơ sở sản xuất về lĩnh vực sau thu hoạch trên nh ng dây chuyền thiết bị hiện đại như: Công ty s a; công ty đồ hộp rau qủa, thịt; công ty rượu, bia, nước giải khát; công

ty chè, mía đường, bánh kẹo… và các Viện, các trung tâm nghiên cứu về lĩnh vực sau thu hoạch

* Những điểm tồi tại

Sinh viên chưa quen với việc học tập được đào tạo theo hệ thống tín chỉ nên chưa phát huy hết khả năng tự học, tự sáng tạo

Hợp tác đạo tạo trong nước và quốc tế chưa phát huy hết hiệu quả

4.17.3 Kế hoạch cải tiến chất lượng

Xây dựng và ban hành chương trình đào tạo theo học chế tín chỉ Đồng thời tiếp tục rà soát và chỉnh sửa định kỳ chương trình đào tạo và từng học phần trong chương trình phù hợp với sự phát triển của xã hội

Khuyến khích và có chính sách đãi ngộ giảng viên đi học tiếng Anh, chuyên môn sâu để nâng cao tỷ lệ giảng viên có trình độ giảng dạy từ tiến sĩ trở lên

Tiếp tục đổi mới phương pháp giảng dạy, kiểm tra và đánh giá kết quả học tập của sinh viên; thống nhất cách tính điểm chuyên cần trong toàn trường

Bổ sung nguồn tài liệu, giáo trình cho thư viện của trường, của khoa phục vụ tham khảo cho giảng viên, sinh viên

Triển khai thường xuyên việc giáo viên dự giờ để đánh giá giờ giảng của các thành viên trong Bộ môn; sinh viên đánh giá giảng viên thông qua phiếu đánh giá sau khi kết thúc các học phần

Tiếp tục đẩy mạnh hợp tác đào tạo trong nước và quốc tế

4.18 Chương trình đào tạo ngành Công nghệ Sinh học

4.18.1 Mô tả thực trạng

Chương trình đào tạo kỹ sư Công nghệ Sinh học (CNSH) được xây dựng gồm

120 tín chỉ theo quy định về đào tạo theo học chế tín chỉ của Bộ GD&ĐT, thời gian đào tạo 4 năm, chỉ tiêu tuyển sinh hàng năm từ 80-100 sinh viên Chương trình ngành CNSH đào tạo kỹ sư CNSH đáp ứng nhu cầu của xã hội về lĩnh vực chuyên ngành CNSH; cung cấp nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn cao, có kỹ năng tay nghề thành thạo và có phẩm chất đạo đức tốt, tôn trọng nghề nghiệp Bên cạnh các học phần giáo dục đại cương và học phần giáo dục chuyên nghiệp, sinh viên ngành CNSH cũng

Trang 33

được tham gia các học phần rèn nghề nhằm tăng cường kỹ năng nghề nghiệp và tham gia nghiên cứu khoa học phục vụ cho công việc sau khi ra trường

Đội ngũ tham gia giảng dạy ngành CNSH gồm các GS., PGS., TS và ThS có kinh nghiệm, được đào tạo chuyên sâu trong và ngoài nước đồng thời có sự tham gia thỉnh giảng của các Nhà khoa học tại một số Viện nghiên cứu, Trung tâm chuyển giao khoa học công nghệ đã ký hợp đồng đào tạo và tuyển dụng với Nhà trường

4.18.2 Những điểm mạnh, những điểm tồn tại

Chương trình đào tạo cân đối, phù hợp gi a các học phần, cân đối gi a thời gian học lý thuyết, thực hành, thực tập nghề nghiệp và rèn nghề Sinh viên được tham gia thực tập nghề nghiệp và thực tập tốt nghiệp tại các Viện, Trung tâm nghiên cứu có

uy tín như Viện Công nghệ Sinh học - Viện Hàn lâm Khoa học Công nghệ Việt Nam, Viện Chăn nuôi Quốc gia, Viện Di truyền Nông nghiệp… Sau khi ra trường, sinh viên

có cơ hội thực tập nghề tại nước ngoài như tại Isarel, Mỹ…

Đội ngũ giảng viên tham gia giảng dạy có trình độ chuyên sâu, có kinh nghiệm, được đào tạo theo chuyên ngành hẹp trong và ngoài nước về lĩnh vực được phân công phụ trách

Cơ sơ vật chất gồm hệ thống phòng thí nghiệm, giảng đường, thư viện đáp ứng tốt nhu cầu tạo tạo Kỹ sư CNSH

* Những điểm tồn tại:

Sinh viên chưa quen với việc đào tạo theo học chế tín chỉ

Chưa tận dụng hết tiềm năng về hợp tác đào tạo trong và ngoài nước

4.18.3 Kế hoạch cải tiến chất lượng

Tiếp tục tăng cường mở rộng hợp tác với các Viện nghiên cứu, Trung tâm chuyển giao khoa học trong đào tạo và tuyển dụng nhằm tăng cường cơ hội thực tập và

cơ hội việc làm cho sinh viên

Có kế hoạch cử số giảng viên có trình độ Thạc sĩ đi làm nghiên cứu sinh tại nước ngoài

Tiếp tục tăng cường các thiết bị thực hành thực tập và rèn nghề hiện đại nhằm tăng cường năng lực thực hành thực tập và rèn nghề của sinh viên, kết hợp hài hòa

Trang 35

Phần 5: BÁO CÁO TỪNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO BẬC CAO HỌC 5.1.Chương trình đào tạo cao học ngành Chăn nuôi

Cấp bằng Thạc sĩ khoa học Nông nghiệp chuyên ngành Chăn nuôi

Thi tuyển: Kỹ sư Chăn nuôi thú y và Kỹ sư Chăn nuôi, Cử nhân Sư phạm Kỹ thuật Nông nghiệp, Cử nhân Sinh học, Kỹ sư Nuôi trồng thuỷ sản, Bác sĩ Thú y

Mục tiêu đào tạo: Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, có kiến thức, phương pháp tư duy khoa học, có trình độ ngoại ng , có năng lực quản lý sản xuất và nghiên cứu khoa học thuộc lĩnh vực chăn nuôi, nhằm tạo ra các sản phẩm chăn nuôi có năng suất và chất lượng cao, bảo vệ môi trường và phát triển nông nghiệp bền v ng

5.1.2 Những điểm mạnh, những điểm tồn tại

* Những điểm mạnh

Đội ngũ giảng viên có trình độ cao: 01 Giáo sư, 07 PGS, 18 Tiến sĩ

Có phòng thí nghiệm đầy đủ và hiện đại, đảm bảo cho các học viên tiến hành

các thí nghiệm trên thực địa và các thí nghiệm chuyên sâu

Tham gia giảng dạy và hướng dẫn khoa học 100 % là các nhà khoa học có học

hàm, học vị GS, PGS và TS

* Những điểm tồn tại

Tuyển sinh khó khăn hơn một số chuyên ngành khác do chưa có chính sách hỗ trợ đối với người học

5.1.3 Kế hoạch cải tiến chất lượng

Hàng năm khoa tổ chức các hội nghị rà soát, điều chỉnh nội dung môn học đáp ứng chuẩn đầu ra và phù hợp với yêu cầu của xã hội

Tăng cường liên kết với các cơ sở nghiên cứu và đào tạo để cập nhật các công nghệ mới và làm tốt công tác tuyển sinh

Làm tốt công tác quản lý trong quá trình đào tạo, thẩm định đề cương và đề tài trước khi bảo vệ luận văn

5.2 Chương trình đào tạo cao học ngành Thú y

5.2.1 Mô tả thực trạng

Trang 36

Thời gian đào tạo 2 năm với số tín chỉ của chương trình 53 tín chỉ, bao gồm các phần chính sau:

Khối kiến thức chung là 8 tín chỉ Khối kiến thức cơ sở 13 môn (6 môn bắt buộc, 7 môn tự chọn) Khối kiến thức chuyên ngành 6 môn (3 môn bắt buộc và 3 môn

5.2.2 Những điểm mạnh, những điểm tồn tại

* Những điểm mạnh

Tham gia giảng dạy cho chương trình đào tao là các giảng viên có trình độ

chuyên môn cao, được đào tạo bài bản Có 02 GS, 01 PGS, 10 TS

Có cơ sở vật chất, các hệ thống máy phân tích hiện đại, đảm bảo cho các học

viên tiến hành các thí nghiệm trên thực địa và các thí nghiệm chuyên sâu

Tham gia giảng dạy và hướng dẫn khoa học 100% là các nhà khoa học có học

hàm, học vị GS, PGS và TS

* Những điểm tồn tại

Tuyển sinh khó khăn hơn một số chuyên ngành khác do chưa có chính sách hỗ trợ đối với người học

5.2.3 Kế hoạch cải tiến chất lượng

Hàng năm khoa tổ chức các hội nghị rà soát, điều chỉnh nội dung môn học đáp ứng chuẩn đầu ra và phù hợp với yêu cầu của xã hội

Tăng cường liên kết với các cơ sở nghiên cứu và đào tạo để cập nhật các công nghệ mới và làm tốt công tác tuyển sinh

Làm tốt công tác quản lý trong quá trình đào tạo, thẩm định đề cương và đề tài trước khi bảo vệ luận văn

5.3 Chương trình đào tạo bậc cao học ngành Trồng trọt

5.3.1 Mô tả thực trạng

Ngành trồng trọt đào tạo bậc cao học khóa đầu tiên vào năm 1993 Hiện nay khoa đã đào tạo được hơn 400 Thạc sĩ chuyên ngành trồng trọt có đủ năng lực đáp ứng

cho nền nông nghiệp kỹ thuật cao và bền v ng cho đất nước

Khung chương trình đào tạo được xây dựng theo đào tạo hệ thống tín chỉ, sinh viên phải đạt 45 TC với thời gian đào tạo là 2 năm

Trang 37

Hiện tại có 140 học viên đang theo học chương trình đào tạo, trong đó khóa 19

là 76 học viên, khóa 20 là 64 học viên

5.3.2 Những điểm mạnh, những điểm tồn tại

* Những điểm mạnh

Có nhiều năm kinh nghiệm về đào tạo cao học

Có đội ngũ giảng viên có trình độ cao

Có cơ sở vật chất, các hệ thống phân tích hiện đại để học viên tiến hành các thí nghiệm chuyên sâu

Kết hợp với các Viện nghiên cứu đào tạo cao học

* Những điểm tồn tại

Giáo trình và tài liệu học tập còn thiếu

Khả năng đọc và tham khảo tiếng nước ngoài của học viên còn hạn chế

5.3.3 Kế hoạch cải tiến chất lượng

Định hướng các đề tài nghiên cứu của các học viên xuất phát từ nhu cầu thực tế của các địa phương

Phối kết hợp với các Viện nghiên cứu để đào tạo và hoàn thiện giáo trình giảng dạy

5.4 Chương trình đào tạo ngành Lâm nghiệp

5.4.1 Thực trạng

Chương trình đào tạo cao học ngành Lâm học hiện nay đang áp dụng gồm 50 tín chỉ, bao gồm khối kiến thức cơ sở và chuyên ngành: 33 tín chỉ; khối kiến thức chung: 5 tín chỉ; luận văn thạc sĩ: 12 tín chỉ Toàn bộ chương trình được thực hiện trong 2 năm (04 học kỳ)

Đội ngũ cán bộ giáo viên có kiến thức chuyên môn liên quan tham gia giảng dạy các học phần thuộc chương trình đào tạo là 21, trong đó cơ h u có 2 PGS; 10 tiến sĩ; thỉnh giảng gồm có 1 GS; 5 PGS và 3 tiến sĩ

Hiện tại có 82 học viên đang theo học chương trình đào tạo, trong đó khóa 19 là

56 học viên, khóa 20 là 26 học viên

5.4.2 Những điểm mạnh, những điểm tồn tại

* Những điểm mạnh

100% đội ngũ cán bộ giáo viên tham gia giảng dạy có trình độ tiến sĩ trở lên, được đào tạo hệ thống với trên 40% được đào tạo ở nước ngoài Trên 80% cán bộ giáo viên tham gia chương trình đào tạo có thể làm việc với người nước ngoài trực tiếp bằng tiếng Anh

Đội ngũ cán bộ giáo viên tham gia chương trình đào tạo có kinh nghiệm trong chuyển giao và nghiên cứu khoa học thuộc lĩnh vực nông lâm nghiệp

Trang 38

Giáo trình, tài liệu giảng dạy và tài liệu tham khảo cho các học phần thuộc chương trình đào tạo đầy đủ

Có sự kết hợp với Viện khoa học Lâm nghiệp, viện sinh thái và tài nguyên sinh vật

và các trung tâm lớn về lâm nghiệp trong cả nước để đào tạo và nghiên cứu

Có địa bàn thực hành thực tập lớn nhất tại trường đáp ứng được các yêu cầu của chương trình đào tạo của ngành

Đầu vào ổn định

* Những điểm tồn tại

Khả năng tham khảo tài liệu tiếng nước ngoài của học viên còn hạn chế

Công tác kiểm tra giám sát việc thực hiện đề tài nghiên cứu của học viên cao học chưa được thực hiện đầy đủ

Khả năng đọc và tham khảo tiếng nước ngoài của học viên còn rất hạn chế

5.4.3 Kế hoạch cải tiến chất lượng

Xây dựng kế hoạch gắn việc giảng dạy và nghiên cứu cho học viên cao học Xây dựng kế hoạch kiểm tra giám sát việc thực hiện đề tài nghiên cứu của học viên cao học

Tiếp tục bổ sung cập nhật thông tin các môn học đảm bảo đáp ứng theo nhu cầu của xã hội

5.5 Chương trình đào tạo cao học ngành Quản lý đất đai

Chương trình học cao học thời gian quy định là 2 năm, học viên tập trung học tập tại cơ sở đào tạo trong 4 học kỳ để hoàn thành toàn bộ chương trình

Tổng khối lượng 50 tín chỉ theo quy định của bộ GD&ĐT và chia làm 3 phần: - Khối kiến thức chung 5 tín chỉ (10% chương trình gồm môn triết học và tiếng Anh); Khối kiến thức cơ sở và chuyên ngành (với 10 đến 15 môn với số tín chỉ bắt buốc 18,

tự chọn là 15 tổng số là 33 tín chỉ chiếm 66% chương trình); - Luận văn thạc sĩ (12 tín chỉ chiếm 24% chương trình)

5.5.2 Những điểm mạnh, những điểm tồn tại

* Những điểm mạnh

Trang 39

Chương trình đào tạo đã đáp ứng được kiến thức, kỹ năng, phẩm chất nhân văn (khả năng làm việc cùng đồng nghiệp, khả năng thuyết phục và khả năng quản lý ) Đảm bảo được chất lượng đào tạo, chương trình đã gồm các môn học kế thừa và nâng cao

Khung chương trình đã mềm dẻo có môn học bắt buộc và môn học tự chọn làm tăng hiệu quả đào tạo có liên thông gi a các ngành và gi a các bậc học

Chương trình đào tạo đảm bảo tính hiện đại, khoa học và thực tiễn; tính sư phạm trong chương trình

Đội ngũ giảng viên cơ h u đảm bảo về chất lượng, có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ tốt, năng lực và ý thức trách nhiệm; có 01 GS, 8 PGS.TS và 12TS được đào tạo ở nhiều nước như Úc, Đức, Hàn Quốc, Bungari Đội ngũ giảng viên không ngừng được bổ sung và nâng cao

Tài liệu đáp ứng yêu cầu của học viên về học tập và nghiên cứu; Tài liệu thường xuyên được đổi mới, cập nhật

Cơ sở vật chất máy móc trang thiết bị phục vụ cho chương trình đào tạo hiện đại, VD: các loại máy toàn đạc điện tử, GPS cầm tay, GPS tĩnh, trạm đo vẽ ảnh số và 1

Tổ chức đào tạo chưa có nhiều kinh nghiệm trong 1-2 khóa đầu tiên

Tổ chức tuyển sinh, mặc dù đã có nhiều nỗ lực rất lớn, nhưng chưa thu hút được nhiều Đối tượng người học chủ yếu là cán bộ công tác ở các địa phương thuộc vùng trung

du, miền núi, vùng cao, việc tổ chức thi tuyển, tổ chức học tập, sử dụng cán bộ sau khi học…cần có chính sách quan tâm phù hợp hơn thì mới thu hút và động viên người học

Ngành quản lý đất đai liên quan nhiều đến luật pháp, văn bản của Nhà nước Trong thời gian gần đây, có nhiều thay đổi về luật, các nghị định, văn bản của quốc gia

và các tỉnh thành…Một số tài liệu đã cũ, không đáp ứng cho phát triển KT-XH giai đoạn mới, vì vậy cần được nhanh chóng tổ chức biên soạn mới

Cơ sở vật chất đã từng bước được nâng cao, nhưng so với yêu cầu vẫn còn yếu, thiếu, chưa đồng bộ…

5.5.3 Kế hoạch đổi mới chương trình

Trang 40

Tổ chức biên soạn tài liệu mới (đặc biệt nh ng môn liên quan đến Luật đất đai; Nghị quyết, chủ trương của Đảng và Nhà nước, Phương hướng phát triển KT – XH…) đáp ứng yêu cầu phục vụ phát triển KT – XH trong giai đoạn mới

Nâng cao chất lượng báo cáo luận văn tốt nghiệp: đề cương, kiểm tra, số liệu, tài liệu sử dụng, bài báo đăng tải…

Tiếp tục được bổ sung cơ sở vật chất phục vụ học tập, tài liệu văn bản mới của Nhà nước và địa phương (tỉnh)

5.6 Chương trình đào tạo cao học ngành Khoa học Môi trường

5.6.1 Mô tả thực trạng

Chương trình đào tạo thạc sĩ Khoa học môi trường được thiết kế trong thời gian quy định là 2 năm, học viên tập trung học tập tại cơ sở đào tạo trong 4 học kỳ để hoàn thành toàn bộ chương trình Tổng khối lượng 50 tín chỉ theo quy định của bộ GDĐT

và chia làm 3 phần Khối kiến thức chung 5 tín chỉ (10% chương trình gồm môn triết học và tiếng anh) Khối kiến thức cơ sở và chuyên ngành (với 10 đến 15 môn với số tín chỉ bắt buốc 18, tự chọn là 15 tổng số là 33 tín chỉ chiếm 66% chương trình) Luận

văn thạc sĩ 12 tín chỉ chiếm 24% chương trình

Chương trình đã kế thừa khối kiến thức cơ bản và nâng cao về toán, vật lý, hóa học, tin học để mô hình hóa và mô phỏng dự báo chất lượng môi trường khí, nước, đất,

hệ sinh thái, sức khỏe, rủi ro,… bằng cách sử dụng các phần mềm chuyên ngành, nghiên cứu nâng cao hiệu quả quản lý môi trường thông qua việc áp dụng đúng đắn các công cụ sản xuất sạch hơn, quy hoạch môi trường…

Chương trình đào tạo đã có khối kiến thức nâng cao của ngành khoa học môi trường như công nghệ môi trường, đánh giá tác động môi trường quản lý chất lượng môi trường khí, nước, đất và các môn học liên quan đến khoa học môi trường như hóa học môi trường, độc học môi trường, sinh thái cảnh quan để nghiên cứu, phân tích, đánh giá các quá trình và các giải pháp kỹ thuật bảo vệ môi trường, nghiên cứu các công nghệ mới và nghiên cứu cải thiện chất lượng môi trường, sức khỏe, sinh thái …

5.6.2 Những điểm mạnh, những điểm tồn tại

* Những điểm mạnh

Chương trình đào tạo đã đáp ứng được kiến thức, kỹ năng, phẩm chất nhân văn (khả năng làm việc cùng đồng nghiệp, khả năng thuyết phục và khả năng quản lý ) Đảm bảo được chất lượng đào tạo, chương trình đã gồm các môn học kế thừa và nâng cao

Khung chương trình đã mềm dẻo có môn học bắt buộc và môn học tự chọn làm tăng hiệu quả đào tạo có liên thông gi a các ngành và gi a các bậc học

Chương trình đào tạo đáp ứng yêu cầu đổi mới, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo

Ngày đăng: 02/12/2017, 01:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w