Quy chế này quy định việc trả lương và phân phối quỹ lương của Công ty Cổ phần quản lý và xây dựng đường bộ 26 trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh.. - Quỹ tiền lương còn lại từ
Trang 1CÔNG TY CỔ PHẦN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM QUẢN LÝ&XÂY DỰNG ĐƯỜNG BỘ 26 Độc Lập - Tự do - Hạnh phúc
Số /QĐ-HĐQT Buôn Ma Thuột, ngày 06 tháng 5 năm
2016
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành quy chế trả lương và phân phối quỹ lương
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ CÔNG TY CỔ PHẦN QUẢN LÝ & XÂY DỰNG ĐƯỜNG BỘ 26
Căn cứ Quyết định số 4404/QĐ-BGTVT ngày 21/11/2005 của Bộ Giao thông vận tải về việc phê duyệt phương án và chuyển Công ty Quản lý & sửa chữa đường
bộ 26 thành Công ty Cổ phần;
Căn cứ Điều lệ tổ chức & hoạt động của Công ty Cổ phần QL&XD đường bộ 26; Căn cứ tình hình tổ chức sản xuất của Công ty;
Căn cứ Nghị quyết của Hội đồng quản trị Công ty Cổ phần QL&XD đường bộ
26 tại cuộc họp ngày 07/4/2016,
QUYẾT ĐỊNH Điều 1 Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế trả lương và phân phối
quỹ lương của Công ty cổ phần quản lý và xây dựng đường bộ 26
Điều 2 Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2016.
Quyết định này thay thế Quyết định số 355/QĐ-HĐQT ngày 20/11/2014 của Hội đồng quản trị Công ty về việc ban hành quy chế trả lương và phân phối quỹ lương
Điều 3 Các phòng, Ban, đơn vị trực thuộc Công ty Cổ phần Quản lý & xây
dựng đường bộ 26 và các tổ chức cá nhân liên quan có trách nhiệm thực hiện Quyết định này /
TM.HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Nơi nhận: CHỦ TỊCH
- Như điều 3;
- Đảng uỷ CT (để b/c);
- BCH Công đoàn công ty;
- Các thành viên HĐQT;
- Các thành viên BKS;
- Lưu TCHC
Nguyễn Minh Tiến
Trang 2
CÔNG TY CỔ PHẦN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM QUẢN LÝ&XÂY DỰNG ĐƯỜNG BỘ 26 Độc Lập - Tự do - Hạnh phúc
QUY CHẾ TRẢ LƯƠNG VÀ PHÂN PHỐI QUỸ LƯƠNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-HĐQT, ngày 06 tháng 5 năm 2016
của HĐQT Công ty Cổ phần Quản lý và xây dựng đường bộ 26)
Điều 1 Quy định chung.
Quy chế này quy định việc trả lương và phân phối quỹ lương của Công ty Cổ phần quản lý và xây dựng đường bộ 26 trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh Bao gồm: Tiền lương văn phòng Công ty Tiền lương các Đội, Hạt Tiền lương công nhân vận hành xe máy thiết bị và thợ sửa chữa xe máy thiết bị Tiền lương lao động thử việc và lao động thuê ngoài
Việc phân phối tiền lương gắn với năng suất, chất lượng, hiệu quả công tác và giá trị cống hiến của từng bộ phận, cá nhân người lao động Khuyến khích người có chuyên môn, kỹ thuật cao, có vai trò và đóng góp quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị, đồng thời khuyến khích mọi người tích cực học tập, rèn luyện nâng cao trình độ về mọi mặt
Quỹ tiền lương được phân phối trực tiếp cho người lao động trong Công ty, không sử dụng vào mục đích khác
Tiền lương cho những ngày nghỉ sau đây được trả theo quy định hiện hành của Nhà nước:
+ Thời gian đi học bồi dưỡng các khoá ngắn hạn (được Công ty cho phép) + Nghỉ phép theo tiêu chuẩn hàng năm
+ Các ngày lễ, tết theo quy định hiện hành
+ Nghỉ việc riêng có lương theo quy định
+ BHXH trả thay lương khi CBCNV nghỉ ốm, nghỉ thai sản (có kèm các giấy
tờ theo quy định)
Những công việc trả lương theo hình thức khoán sản phẩm mà đơn giá đã bao gồm lương của những ngày nghỉ phép, lễ, tết thì Công ty không trả lương cho những ngày này khi người lao động nghỉ
Điều 2 Nguồn hình thành quỹ lương và sử dụng quỹ tiền lương.
1) Nguồn hình thành quỹ lương:
- Quỹ tiền lương trong công tác quản lý, SCTX đường bộ
- Quỹ tiền lương trong công tác thi công các công trình
- Quỹ tiền lương trong công tác sản xuất vật liệu
- Quỹ tiền lương trong các hoạt động dịch vụ khác
Trang 3- Quỹ tiền lương còn lại từ năm trước chuyển sang.
2) Sử dụng tổng quỹ tiền lương:
Tổng quỹ tiền lương được phân chia cho các quỹ sau:
a) Quỹ tiền lương trả trực tiếp cho người lao động theo lương khoán, lương sản phẩm, lương thời gian bằng:
- 100% Tổng quỹ lương của lao động do Công ty uỷ quyền cho đơn vị ký hợp đồng
- 95% Tổng quỹ tiền lương của lao động do Giám đốc ký hợp đồng (trừ lao động ký hợp đồng theo công việc khoán, hoặc tiền lương tháng cố định)
b) Quỹ khen thưởng từ quỹ lương: Dùng để thưởng cho những người lao động
có năng suất, chất lượng và có thành tích trong công tác bằng 5% tổng quỹ lương của lao động do Giám đốc ký hợp đồng (trừ lao động ký hợp đồng theo công việc khoán, hoặc tiền lương tháng cố định)
Điều 3 Phân phối tiền lương văn phòng Công ty.
1 Nguồn quỹ lương văn phòng (V): V = V1 + V2 + V3 + V4 + V5
V1: Lương quản lý, SCTX đường bộ: 25% Chi phí chung (hoặc 6,75% giá trị xây lắp thực hiện);
V2: Lương XD công trình; Sản xuất cống va rung: 25 % Chi phí chung
V3: Lương trong sản xuất đá: 0,5% x Mức tiền lương cơ sở / m3
V4: Lương trong sản xuất bê tông nhựa: 1% x Mức tiền lương cơ sở /Tấn V5: Lương hoạt động bán đá = 5% doanh thu bán hàng trước thuế
2) Phân phối tiền lương:
- Quỹ lương V được phân phối thành 2 thành phần là T1 và T2 : V = T1 + T2 T1 = 50% Tổng tiền lương được chia theo hệ số trong hệ thống thang lương, bảng lương trong công ty
T2 = V – T1: Tổng tiền lương được chia theo hệ số của Công ty
- Tiền lương của người thứ i (Ti) được tính như sau: Ti = T1i + T2i Trong đó:
T1i = 50% Tcbi
Tcbi: Là lương của người thứ i tính theo hệ thống thang lương, bảng lương trong công ty
T2i: lương của người thứ i tính theo hệ số của Công ty
T2
T2i = x Hi x Ni x Ki
(Hi x Ni x Ki)
Hi: Là hệ số Công ty của người thứ i
Ni: Là số ngày công của người thứ i
Ki: Là hệ số hoàn thành nhiệm vụ trong tháng của người thứ i, theo quy định:
Trang 4- Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ 1,1
3) Hệ số Công ty Hi được xác định như sau:
- Thống kê kỹ thuật của đội, hạt 1,6
- Nhân viên Tuần đường 1,3
- Nhân viên văn phòng được xác định như sau:
+ Nhân viên 2 Từ 80 - < 90 điểm 1,5
+ Nhân viên 3 Từ 70 - < 80 điểm 1,4
+ Nhân viên 4 Từ 60 - < 70 điểm 1,3
+ Nhân viên 5 Từ 50 - < 60 điểm 1,2
+ Nhân viên tổ bán đá 0,8
* Cách tính điểm để xác định hệ số nhân viên văn phòng được căn cứ vào nhiệm vụ được giao và trình độ chuyên môn:
+ Nhiệm vụ được giao:
+ Căn cứ vào trình độ chuyên môn:
- Nhân viên có trình độ Đại học: 40 điểm
- Nhân viên có trình độ Cao Đẳng: 30 điểm
- Nhân viên có trình độ Trung cấp: 20 điểm
- Nhân viên khác: 15 điểm
* Căn cứ vào nhiệm vụ được giao, hàng quý các phòng họp xét hệ số nhân viên cho phù hợp với nhiệm vụ và thông qua cuộc họp giao ban để Quyết định
Như vậy tiền lương của người thứ i được tính như sau:
T2
Ti = 50% Tcbi + x Hi x Ni x Ki
(Hi x Ni x Ki)
Trang 5Điều 4 Phân phối tiền lương các Đội, Hạt.
1 Lương gián tiếp: Bộ phận gián tiếp ở các đơn vị bao gồm trưởng, Phó đơn vị; Thống kê, kỹ thuật
Cách tính lương gián tiếp của các hạt, các đội như cách tính lương của bộ phận văn phòng
a) Các hạt quản lý đường bộ
- Công tác quản lý, SCTX đường bộ:
+ Nguồn quỹ lương (Chung 4 hạt):
(Hi ht+Hi kt + Hi tđ) x LCS
V = x Số công được nghiệm thu
24
Trong đó:
Hi ht : Hệ số lương của Hạt trưởng
Hi kt : Hệ số lương của Hạt phó hoặc kỹ thuật
Hi tđ : Hệ số lương của Tuần đường
LCS: Mức lương cơ sở theo quy định của Chính phủ
- Công tác thi công xây dựng công trình:
Được áp dụng như các đội xản xuất
b) Các Đội sản xuất
Đối với các công việc mà chi phí lương gián tiếp nằm trong chi phí chung thì hàng tháng các Đội sản xuất trích từ 60% đến 70% chi phí chung của đơn vị để chi lương cho bộ phận gián tiếp
Đối với các công việc mà chi phí lương gián tiếp tính riêng trong bản khoán thì tính theo đơn giá quy định trong bản khoán
2 Lương lao động trực tiếp:
- Lương lao động trực tiếp ở các đơn vị sản xuất được tính theo khoán sản phẩm Những công việc không khoán được sản phẩm thì được trả theo thời gian (nhưng phải được sự đồng ý của Giám đốc công ty)
- Việc chia lương sản phẩm và lương khoán thực hiện trên cơ sở bình công chấm điểm hằng ngày theo phân loại A, B, C thang điểm 10/10
Căn cứ vào khối lượng hoàn thành của tổ, các đơn vị tổng hợp lại thành bảng (có xác nhận của giám sát thi công, Phòng Kế hoạch - Kỹ thuật Công ty về khối lượng, chất lượng) Công ty tổ chức nghiệm thu hoặc xác nhận khối lượng dở dang hàng tháng từ ngày 01 đến ngày 05 tháng sau
- Căn cứ biên bản nghiệm thu Công ty sẽ trả 100% tiền lương Căn cứ bảng xác nhận khối lượng Công ty sẽ cho tạm ứng 80% tiền lương Riêng công tác sản xuất đá công ty sẽ thanh toán 90% tiền lương theo bản khoán
Trang 6- Việc tính lương do phòng Tài chính- kế toán tính toán trên cơ sở khối lượng công trình, hạng mục công trình của từng Đội, Hạt nhân với đơn giá khoán tiền lương theo quy định Các đơn vị lập bảng lương, nộp về phòng tổ chức hành chính kiểm tra
và chuyển cho phòng Tài chính- kế toán làm bảng lương trình lãnh đạo duyệt để trả lương theo quy định
Điều 5 Phân phối tiền lương đội xe máy, công nhân vận hành xe máy thiết
bị và thợ sửa chữa xe máy.
1 Tiền lương công nhân vận hành xe máy, thiết bị
Tiền lương của công nhân vận hành xe máy, thiết bị được xác định theo 2 thành phần Thành phần thứ nhất lương ngừng việc, thành phần thứ hai là lương sản phẩm Hệ số lương của thợ phụ vận hành xe đầu kéo bằng 70% thợ vận hành chính (Đối với xe đầu kéo bố trí 02 thợ vận hành (lái chính và lái phụ) Trong trường hợp không bố trí được lái phụ thì thợ lái chính được hưởng tiền lương cả của lái phụ) Việc xác định tiền lương căn cứ vào loại thiết bị vận hành theo quy định sau:
TT Loại xe máy, thiết bị HS ngừng việc (K1) HS s.phẩm (K2)
2 Lu 10 tấn trở lên; Ô tô từ 3,5 tấn đến < 15
tấn Máy xúc
3 Máy đào dung tích gầu ≤ 0,75 m3;
Ô tô từ 15 tấn trở lên, máy ủi
5 Vận hành Trạm trộn; máy san, Rùa thảm Ô
tô tải có gắn cần trục
6 Xe kéo moóc
Phụ xe đầu kéo (tính theo chuyến)
70% x 4,85
2 Tiền lương công nhân sửa chữa xe máy thiết bị
Tiền lương của công nhân sửa chữa xe máy, thiết bị được xác định theo 2 thành phần Thành phần thứ nhất là lương ngừng việc, thành phần thứ hai là lương sản phẩm Việc xác định tiền lương căn cứ vào sự phân loại theo trình độ chuyên môn, được xác định như sau :
TT Loại công nhân HS ngừng việc (k1) HS sản phẩm (k2)
3 Cách tính lương công nhân vận hành xe máy thiết bị và thợ sửa chữa xe máy
Ti = T1i + T2i
Trang 7T1i : Lương ngừng việc của người thứ i T1i = LCS/24 x C1i x K1i C1i : Số công được hưởng lương ngừng việc C1i = 24 – C2i – C3i
C3i : Số công nghỉ do lỗi của người lao động, nghỉ phép, ốm đau
(C1i không được tính khi C2i > 24 công; hoặc những thời gian nghỉ do lỗi của người lao động, nghỉ phép, ốm đau )
T2i : Lương sản phẩm của người thứ i T2i = LCS/24 x C2i x K2i
C2i : Số công (ca) sản phẩm của người thứ i
LTT: Mức lương cơ sở theo quy định của Chính phủ
K1i: Hệ số lương ngừng việc của người thứ i
K2i: Hệ số Lương sản phẩm của người thứ i
Như vậy lương của người thứ i được tính như sau:
Ti = LCS/24 x ( C1i x K1i + C2i x K2i )
Ghi chú:
- C2i được tính như sau:
+ Ca Máy thi công: Tính theo định mức cụ thể của từng công việc, hoặc theo giờ máy hoạt động: nếu máy hoạt động ≤ 3,5 giờ/ngày tính 0,5 công; >3,5 đến 7 giờ/ngày tính 1 công; nếu ≥7 giờ/ngày thì số giờ lớn hơn được tính làm thêm giờ
+ Ca xe tải: (Có bảng tính định mức nhân công xe vận chuyển kèm theo)
Tính theo định mức cụ thể của từng công việc theo bảng định mức nhân công: nếu số chuyến trong ngày đạt ≤50% số chuyến trong định mức tính 0,5 công; >50% đến bằng số chuyến trong định mức tính 1 công; nếu số chuyến chạy trong ngày lớn hơn định mức thì số chuyến lớn hơn được tính làm thêm giờ
Trong trường hợp nếu tổng số thời gian làm việc thực tế trong tháng tính theo định mức công việc, theo giờ máy hoạt động hoặc theo bảng định mức nhân công lái xe (không
kể thời gian làm thêm giờ) mà ≤ 26 công thì chỉ được tính tối đa là 26 công
+ Thợ vận hành trạm trộn: 200 Tấn BTN/ca
+ Đối với công nhân sửa chữa xe máy công sản phẩm được giao trong bản khoán sửa chữa
+ Lái xe, lái máy thực hiện các công việc theo yêu cầu quản lý chung của Công ty, đội xe máy chấm công, nộp về công ty để công ty trả lương theo quy định
+ Khi thiết bị hỏng vào xưởng sửa chữa, người vận hành thiết bị phải tham gia công việc sửa chữa cùng với tổ sửa chữa và được hưởng lương khoán cùng với tổ sửa chữa, hệ số lương bằng công nhân sửa chữa loại A
- Hàng tháng, chậm nhất là ngày 05 tháng kế tiếp người vận hành thiết bị, tổ trưởng tổ sửa chữa phải nộp nhật trình làm việc trong tháng về đội xe máy để tổng hợp công thực hiện trong tháng Trường hợp nộp chậm, Công ty chỉ thanh toán phần
Trang 8Điều 6: Phân phối tiền lương bộ phận bảo vệ.
Tiền lương bộ phận bảo vệ được trả theo hình thức khoán như sau:
- Ti = Hbv x Mức lương cơ sở; Hbv = 3,5
Trong đó: Hbv: Hệ số tiền lương bảo vệ; Ti Tiền lương khoán của Nhân viên bảo vệ thứ i
- Hệ số phụ cấp trách nhiệm của tổ phó tổ bảo vệ là: 0,1
Điều 7 Phân phối tiền lương với các đối tượng khác
1 Các đối tượng phát sinh trong quá trình hoạt động của công ty, chưa quy định trong quy chế này thì Căn cứ vào điều kiện công việc cụ thể trong từng giai đoạn, Công ty sẽ có quy định phù hợp
2 Trả lương cho lao động phổ thông thuê ngoài, loại hợp đồng lao động thời
vụ với nhóm người lao động: Theo thỏa thuận ghi trong hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm khoán
3 Lao động hợp đồng thử việc: Tuỳ từng thời kỳ Công ty quy định cụ thể
4 Phụ cấp tiền lương đối với cán bộ làm công tác Đảng, đoàn thể
a Phụ cấp đối với cán bộ làm công tác Đảng: Công ty tính phụ cấp thêm
Bí thư Đảng uỷ: 0,1 x mức lương cơ sở
Phó bí thư Đảng uỷ: 0,05 x mức lương cơ sở
b Phụ cấp cho cán bộ làm công tác Hội cựu chiến binh:
Chủ tịch hội CCB: 0,1 x mức lương cơ sở
Phó chủ tịch hội CCB: 0,05 x mức lương cơ sở
4 Điều chỉnh các hệ số đơn giá tiền lương
Khi mức lương cơ sở tăng cao hơn 15% thì Giám đốc công ty sẽ trình HĐQT điều chỉnh Hệ số K1, K2 của lương Đội xe máy; Hệ số Hbv trong tiền lương của Bảo vệ
Điều 8 Qui định mức trả lương làm thêm giờ.
Làm thêm giờ là thời gian làm việc ngoài giờ hành chính của các ngày trong tuần và vào các ngày nghỉ lễ Lương làm thêm giờ chỉ áp dụng cho người lao động được Giám đốc công ty ký hợp đồng lao động, làm việc tại các công trường, được công ty trả lương theo thời gian, không áp dụng đối với người lao động được trả theo lương khoán, theo đơn giá tiền lương sản phẩm, theo quĩ tiền lương riêng
Lương làm thêm giờ được tính như sau: vào các ngày trong tuần bằng 150%; vào ngày nghỉ lễ, ngày nghỉ có hưởng lương bằng 300% tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc đang làm
Điều 9 Thời gian trả lương.
- Từ ngày 01 đến ngày 05 tháng kế tiếp Công ty tổ chức nghiệm thu hoặc xác nhận khối lượng công việc thực hiện trong tháng cho các đơn vị để làm cơ sở tính lương
Trang 9- Không quá 5 ngày kể từ ngày nghiệm thu hoặc xác nhận khối lượng, các đơn
vị, các phòng phải làm xong bảng chấm công và chia lương nộp cho phòng Tổ chức hành chính duyệt công và bảng chia lương của khối lượng đã nghiệm thu trong tháng
- Không quá 5 ngày kể từ ngày nhận được bảng chia lương, bảng chấm công của các đơn vị, các phòng (không kể thời gian bảng chia lương, bảng chấm công sai sót phải sửa lại), phòng TC-HC phải duyệt xong
- Không quá 5 ngày kể từ ngày nhận được bảng chia lương, bảng chấm công của các đơn vị, các phòng đã được duyệt (không kể thời gian bảng chia lương, bảng chấm công sai sót phải sửa lại), phòng Tài chính – kế toán phải lập xong bảng thanh toán tiền lương
- Thời gian trả lương phụ thuộc tài chính Công ty nhưng không quá theo qui định của thoả ước lao động tập thể Tiền lương của người lao động Công ty giải quyết cho Đội, Hạt, hoặc người phụ trách (người được uỷ quyền) phát hoặc chi trả trực tiếp cho CBCNV trong đơn vị và tự chịu trách nhiệm theo nội quy, quy chế của Công ty, pháp luật quy định
Điều 10: Thời gian học và thi nâng bậc lương
Bậc 1 lên bậc 2: 4 năm
Các bậc tiếp theo, Thời gian giữ bậc tối thiểu là 3 năm Trong trường hợp đặc biệt do hội đồng Công ty quyết định
Điều 11 Trong quá trình thực hiện nếu mức lương cơ sở của Nhà nước có sự
điều chỉnh đột biến, khi đó đơn giá tiền lương biến động bất thường thì Giám đốc Công ty Quyết định lại để áp dụng trên cơ sở mức tiền lương cơ sở tăng hàng năm không quá 20% để phù hợp với điều kiện sản xuất kinh doanh của Công ty
Mọi tổ chức, cá nhân thuộc Công ty cổ phần quản lý và xây dựng đường bộ 26 chịu trách nhiệm thi hành./
TM HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
CHỦ TỊCH
Nguyễn Minh Tiến