e 1đ 1.Những phát minh của người nguyên thủya. Phát minh ra nghề làm chiếua. 1.5đ Câu2: Em hãy trình bày những hiểu biết của em về xã hội cổ đại phương Đông và phương Tây thời gian, địa
Trang 1Đề thi học kì 1 lớp 6 môn Lịch Sử trường THCS Trần Cao Vân năm 2014 - 2015
A PHẦN TRẮC NGHIỆM (3 đ)
I Chọn ý đúng nhất và ghi vào giấy thi: Ví dụ 1a, 2c (1đ)
1 Hàng năm nhân dân ta tổ chức giỗ tổ Hùng Vương vào ngày nào?
a Ngày 10/3 dương lịch; b Ngày 10/3 âm lịch ; c Ngày 8/3 ; d Ngày 26/3 dương lịch
2.Tổ chức xã hội đầu tiên của loài người là gì?
a Thị tộc mẫu hệ; b Thị tộc phụ hệ; c Bộ lạc; d Nhà nước
3 Con người có nguồn gốc từ đâu?
a Loài vượn; b Tinh Tinh; c Vượn cổ; d Đười ươi
3 Quốc hiệu đầu tiên của nước ta là gì?
II Chọn các ý đúng và ghi vào giấy thi: Ví dụ 1a,d; 2c e (1đ)
1.Những phát minh của người nguyên thủy?
a Phát minh ra lửa và biết dùng lửa;
b Phát minh ra nghề in và thuốc súng
c Phát minh ra nghề dệt vải bằng bông;
d Phát minh ra công cụ lao động bằng kim loại
e Phát minh ra nghề làm chiếu
2.Vật liệu người tối cổ sử dụng để làm công cụ lao động?
c Tre, gỗ, xương, sừng; d Đồ gốm e đồng
III Nối ghép cột A với cột B cho đúng rồi ghi vào giấy thi (1đ)
2 Đấu trường Cô -li -dê b Hi Lạp
e Trung Quốc
Trang 2B PHẦN TỰ LUẬN: (7 đ)
Câu 1: Vì sao xã hội nguyên tủy tan rã? (1.5đ)
Câu2: Em hãy trình bày những hiểu biết của em về xã hội cổ đại phương Đông và phương Tây (thời gian, địa điểm hình thành, ngành kinh tế chính, các tầng lớp (giai cấp)? (2đ)
Câu 3: Sự tích “Trầu cau, bánh chưng, bánh dày” cho ta biết người thời Văn lang có những phong tục gì? Hiện nay người Việt còn giữ lại những phong tục gì? Em phải làm gì
để góp phần giữ gìn những phong tục tốt đẹp của dân tộc? (2đ)
Câu 4: Em hãy vẽ sơ đồ tổ chức nhà nước Văn Lang? (1.5đ)
Đáp án Đề thi học kì 1 lớp 6 môn Lịch Sử năm 2014 Trường THCS Trần Cao Vân
A.PHẦN TRẮC NGHIỆM: (3 đ)
I Chọn ý đúng nhất và khoanh tròn vào chữ cái đầu câu:( 1đ)
1 b; 2 a,3 a; 4 b (Mỗi ý đúng 0.25đ)
II Chọn các ý đúng và khoanh tròn vào chữ cái đầu câu:( 1đ)
1 a, d; 2 b, c (mỗi câu đúng 0,5đ)
(nếu HS chọn được 2 ý đúng thì được 0,5đ, nếu chọn 2 ý 1 đúng, 1 sai thì không có điểm, nếu chọn 3 ý 2 đúng, 1 sai thì được 0,25đ, nếu chọn 4 ý thì không cho điểm dù có 2 ý đúng)
III Nối ghép cột A với cột B (1đ)
1-b; 2-d; 3-a; 4-c (Mỗi ý đúng 0.25đ)
B PHẦN TỰ LUẬN: (7đ)
Câu 1: HS trình bày được:
*Vì sao xã hội nguyên thủy tan rã: Khi có công cụ kim loại (đồ đồng) → sản xuất phát triển → sản phẩm con người tạo ra không chỉ đủ ăn mà còn dư thừa → có sự chiếm đoạt của cải dư thừa → XH phân hóa giàu nghèo → XH nguyên thủy tan rã.(1.5đ) ( Mỗi ý đúng 0,25)
Câu 2: HS trình bày:
Trang 3Nội dung Phương Đông Phương Tây
Thời gian hình thành Cuối thiên niên kỉ IV đến
đầu thiên niên kỉ III TCN(0,25đ)
Đầu thiên niên kỉ I TCN(0,25Đ)
Địa điểm hình thành Ở lưu vực các con sông lớn Bán đảo Ban-căng và
I-ta-li-a vùng Địa Trung Hải Nền tảng kinh tế Nông nghiệp (0,25đ) Thủ công nghiệp và thương
nghiệp (0,25đ) Tần lớp, giai cấp xã hội + Qúy tộc
+ Nông dân công xã +Nô lệ (0,25đ)
+Chủ nô + Nô lệ (0,25đ)
Câu 3: HS trình bày được:
- Nhân dân ta có phong tục ăn trầu, nhuộm răng, thờ cúng ông bà tổ tiên, người có công với đất nước.(0.5)
- Hiện nay nhân dân ta vẫn giữ được phong tục ăn trầu, thờ cúng tổ tiên… (0.25)
Những phong tục đó trở thành truyền thống, đạo lí, của dân tộc ta (uống nước nhớ nguồn, tình cảm anh em, gia đình…).(0.25)
- Tìm hiểu, tôn trọng, tự hào về những truyền thống, phong tục tốt đẹp, ngăn chặn phê phán nhưng hành vi làm tổ hại đến những truyền thống, phong tục tốt đẹp của dân tộc(1.0 đ)
Câu 4: HS vẽ đúng sơ đồ cho 2 điểm