8/17/2017 5 GIỚI THIỆU GIỚI THIỆU Dự án phần mềm Software Project là một thủ tục hoàn chỉnh của việc phát triển phần mềm từ việc thu thập yêu cầu đến kiểm thử và bảo trì; được thực th
Trang 18/17/2017 1
GIỚI THIỆU MÔN HỌC
Tên môn: QUẢN LÝ DỰ ÁN PHẦN MỀM
Mã học phần: 01221032
Số tín chỉ: 3(3,0,6)
Giáo viên giảng dạy: TS.Văn Thế Thành
Email: vanthethanh@gmail.com
Tài liệu tham khảo:
[1] PGS.TS Trương Mỹ Dung, Bài giảng quản lý dự án công
nghệ thông tin, ĐH Quốc gia Thành Phố Hồ Chí Minh, 2012
[2] Schwalbe K., Thomson Learning, Information Technology
Project Management, Cambridge Ma., 2000
TÀI LIỆU THAM KHẢO
• Kathy Schwalbe,IT Project Management
• Robert T Futrell, Donald F Shapfer, Linda I Shafer,
Quality Software Project Management
• Robert K Wysocki, Effective Software Project
Management
• Ngô Trung Việt, Phương pháp luận quản lý dự án
Công nghệ thông tin
• Bùi Chí Thành, Lê Thị Bích Hằng, Bài giảng quản lý
dự án phần mềm
Trang 28/17/2017 3
GIỚI THIỆU Công việc phát triển phần mềm chia làm hai phần:
• Tạo ra phần mềm
• Quản lý dự án phần mềm
GIỚI THIỆU Một dự án (Project) cần định nghĩa tường minh và có
các đặc tính sau:
• Dự án có một mục tiêu rõ ràng và duy nhất
• Dự án không phải là công việc hằng ngày
• Dự án có thời gian bắt đầu và kết thúc
• Dự án kết thúc khi mục tiêu đạt được vì vậy dự án là
một gian đoạn tạm thời của tổ chức
• Dự án cần đầy đủ tài nguyên: thời gian, nhân lực, tài
chính, cơ sở vật chất và tri thức
Trang 38/17/2017 5
GIỚI THIỆU
GIỚI THIỆU
Dự án phần mềm (Software Project) là một thủ tục
hoàn chỉnh của việc phát triển phần mềm từ việc thu
thập yêu cầu đến kiểm thử và bảo trì; được thực thi theo
các phương pháp nhất định trong một khoảng thời gian
để đạt được một sản phẩm phần mềm theo dự định
Sự cần thiết của quản lý dự án phần mềm:
Trang 48/17/2017 7
GIỚI THIỆU
GIỚI THIỆU
Trang 58/17/2017 9
GIỚI THIỆU
GIỚI THIỆU
Trang 68/17/2017 11
GIỚI THIỆU
RÀNG BUỘC CỦA DỰ ÁN
Phạm vi: Dự án này phải đạt được cái gì?
Thời gian: Dự án này phải làm trong bao lâu?
Chi phí: Dự án này cần bao nhiêu tiền?
Trang 78/17/2017 13
RÀNG BUỘC CỦA DỰ ÁN
Các dự án đều có những ràng buộc khác
nhau bởi:
Phạm vi: Dự án này phải đạt được cái gì?
Thời gian: Dự án này phải làm trong bao lâu?
Chi phí: Dự án này cần bao nhiêu tiền?
Đó là những gì mà người quản trị dự án phải
cân nhắc kỹ vì các ràng buộc này “cạnh
tranh” với nhau
Trang 88/17/2017 15
NGƯỜI QUẢN TRỊ DỰ ÁN PHẦN MỀM
Người quản trị dự án phần mềm (Software Project
Manager) là người:
• Cam kết trách nhiệm thực thi dự án phần mềm
• Nhận thức triệt để chu trình sống của phần mềm
• Có thể không tạo ra sản phẩm nhưng điều khiển và
quản lý hoạt động tạo ra sản phẩm phần mềm
• Điều khiển tiến trình phát triển, chuẩn bị và thực thi
kế hoạch, sắp xếp đầy đủ tài nguyên, quản lý thông
tin liên lạc giữa tất cả các thành viên nhằm thõa mãn
chi phí, ngân sách, thời gian, chất lượng và thõa yêu
cầu khác hàng
NGƯỜI QUẢN TRỊ DỰ ÁN PHẦN MỀM
Trang 98/17/2017 17
NGƯỜI QUẢN TRỊ DỰ ÁN PHẦN MỀM
NGƯỜI QUẢN TRỊ DỰ ÁN PHẦN MỀM
Quản lý con người:
• Thực hiện như trưởng nhóm dự án (leader)
• Liên lạc với các bên liên quan
• Quản lý tài nguyên con người
• Thiết lập phân cấp báo cáo
Quản lý dự án:
• Định nghĩa và thiết lập lĩnh vực của dự án
• Quản lý các hoạt động của dự án
• Theo dõi tiến trình và hiệu suất
• Phân tích rủi ro của các giai đoạn trong dự án
• Tạo các bước cần thiết để tránh đi lệch dự án
• Thực hiện như là người phát ngôn dự án
Trang 10• Quản trị tài nguyên
Các công việc bao gồm:
• Kế hoạch dự án (Project Planning)
• Quản lý phạm vi (Scope Management)
• Ước lượng dự án (Project Estimation)
Kế hoạch của dự án: Được thực hiện trước khi dự án
bắt đầu
Quản lý phạm vi dự án: quản lý các hoạt động, các
tiến trình cần thiết để tạo ra sản phẩm phần mềm Các
vấn đề cần lưu ý của quản lý phạm vi dự án:
Trang 118/17/2017 21
Ước lượng dự án: việc ước lương chính xác cho dự án
là điêu cần thiết trong dự án, bao gồm:
• Ước lượng kích thước phần mềm: có bao nhiêu
KLOC (Kilo Line of Code) hoặc bao nhiêu hàm
• Ước lượng sức chịu đựng của các thành viên
• Ước lượng thời gian: theo giờ, ngày
• Ước lượng chi phí: kích thước phần mềm, chất lượng
phần mềm, phần cứng, phần mềm hỗ trợ, kỹ năng
của các thành viên, thông tin liên lạc, chi phí đi lại, chi
phí huấn luyện và hỗ trọ phần mềm
CÁC HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ DỰ ÁN
Các tham số ước lượng: kích thước, sức chịu đựng,
thời gian, chi phí Có hai kỹ thuật phổ biến:
• Kỹ thuật phân tách: giả định rằng phần mềm là một
sản phẩm có nhiều thành phần, có hai mô hình:
• Line of Code: theo số dòng code của phần mềm
• Function Points: theo số hàm của phần mềm
• Kỹ thuật ước lượng thực nghiệm: được thực hiện
theo mô hình của Lawrence H Putnam và Barry W
Boehm (Putnam Model, COCOMO - COnstructive
COst MOdel)
KỸ THUẬT ƯỚC LƯỢNG DỰ ÁN
Trang 128/17/2017 23
Lập lịch dự án: tạo lộ trình các hoạt động trong dự án
theo một trật tự nhất định tương ứng với các khoảng
thời gian nhất định
Các công việc lập lịch cho dự án:
• Tách các công việc dự án thành nhỏ hơn
• Tìm sự tương quan giữa các công việc
• Ước lượng khung thời gian cho mỗi công việc
• Chia thời gian thành đơn vị (giờ, ngày)
• Gán các đơn vị thời gian cho mỗi công việc
• Tính tổng thời gian cần thiết cho dự án hoàn thành
LẬP LỊCH DỰ ÁN
Tài nguyên của dự án: toàn bộ các thành phần được
sử dụng để phát triển sản phẩm phần mềm, bao gồm:
con người, công cụ sản xuất và các thư viện phần mềm
Quản lý tài nguyên bao gồm:
• Định nghĩa ra các tổ chức cho dự án phù hợp: tạo
nhóm cho dự án và trách nhiệm cho các thành viên
• Xác định các tài nguyên cần thiết cho các giai đoạn
và tạo ra sự sẵn sàng của tài nguyên
• Quản lý tài nguyên bằng cách tạo ra tài nguyên tối
thiểu (tối đa)
QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN
Trang 138/17/2017 25
Rủi ro theo dự báo và rủi ro chưa dự báo gắn liền với
việc xác định, phân tích tạo dự án
Các rủi ro bao gồm:
• Đội ngũ kinh nghiệm rời khỏi dự án, đội ngũ mới bắt
đầu tham gia dự án
• Thay đổi trong tổ chức quản lý
• Thay đổi yêu cầu hoặc hiểu sai yêu cầu
• Đánh giá thấp yêu cầu về thời gian và tài nguyên
• Thay đổi về công nghệ, môi trường và cạnh tranh
thương mại
QUẢN LÝ RỦI RO CỦA DỰ ÁN
• Identification: Đưa ra tất cả rủi ro có thể trong dự án
• Categorize: Phân loại các mức rủi ro: cao, trung
bình, thấp trong dự án
• Manage: Phân tích khả năng xuất hiện rủi ro tại các
giai đoạn của dự án
• Monitor: Giám sát chặt chẽ các rủi ro tiềm ẩn và dấu
hiệu rủi ro Giám sát các tác động để làm giảm nhẹ
rủi ro hoặc tránh rủi ro
TIẾN TRÌNH QUẢN LÝ RỦI RO
Trang 148/17/2017 27
Giám sát và thực thi được thực hiện bằng cách thực
thi các công việc của dự án theo lịch trình đã có
Việc thực thi để kiểm tra dự án diễn ra theo kế hoạch
Việc giám sát để kiểm tra khả năng rủi ro, trạng thái
công việc
• Activity Monitoring: Giám sát chặt chẽ mỗi ngày
• Status Reports: Giám sát trạng thái công việc: hoàn
thành, đang thực hiện, thất bại
• Milestones Checklist: Các công việc được kiểm tra và
ghi nhận theo các công đoạn phát triển phần mềm
GIÁM SÁT VÀ THỰC THI DỰ ÁN
Thông tin liên lạc là cầu nối giữa các thành viên, tổ
chức,
Các bước quản lý thông tin liên lạc:
• Planning: xác định tất cả các bên liên quan trong dự
án và cách liên lạc giữa họ
• Sharing: chia sẻ các thông tin theo người và thời
gian thực hiện
• Feedback: Tạo các cơ chế phản hồi cho các báo cáo
hiệu suất và trạng thái công việc
• Closure: khi kết thúc mỗi công việc cần thông báo
QUẢN LÝ THÔNG TIN LIÊN LẠC
Trang 158/17/2017 29
Thông tin liên lạc là cầu nối giữa các thành viên, tổ
chức,
Các bước quản lý thông tin liên lạc:
• Planning: xác định tất cả các bên liên quan trong dự
án và cách liên lạc giữa họ
• Sharing: chia sẻ các thông tin theo người và thời
gian thực hiện
• Feedback: Tạo các cơ chế phản hồi cho các báo cáo
hiệu suất và trạng thái công việc
• Closure: khi kết thúc mỗi công việc cần thông báo
cho các bên liên quan
QUẢN LÝ THÔNG TIN LIÊN LẠC
HÌNH THỨC KẾT THÚC DỰ ÁN
Dự án kết thúc thành công:
Kết quả đáp ứng yêu cầu mục tiêu đề ra
Thời gian thực hiện đúng dự kiến hoặc sớm hơn
dự kiến
Chi phí không vượt quá kinh phí dự kiến
Trang 168/17/2017 31
HÌNH THỨC KẾT THÚC DỰ ÁN
(32%) Quản lý dự án kém
(17%) Không lường được phạm vi rộng lớn và
tính phức tạp của công việc (dự kiến nhân lực,
thời hạn, kinh phí không chính xác)
(21%) Thiếu thông tin (Thông tin về tiến độ, công
nghệ, giá cả, yêu cầu sản phẩm)
(18%) Không rõ mục tiêu
(12%) Các lý do khác (mua phải thiết bị rởm,
công nghệ quá mới đối với tổ chức khiến cho
không áp dụng được kết quả dự án, người bỏ ra
đi, )
CÔNG CỤ QUẢN LÝ DỰ ÁN
Gantt Chart được giới thiệu Henry Gantt (1917)
• Mô tả lịch biểu dự án thành các khoảng thời gian
• Gồm các thanh nằm ngang mô tả hoạt động dự án
Trang 178/17/2017 33
CÔNG CỤ QUẢN LÝ DỰ ÁN
CÔNG CỤ QUẢN LÝ DỰ ÁN
PERT Chart (Program Evaluation & Review Technique)
• Mô tả dự án theo lược đồ mạng
• Có thể mô tả các công việc song song hoặc nối tiếp
Trang 188/17/2017 35
CÔNG CỤ QUẢN LÝ DỰ ÁN
Resource Histogram
CÔNG CỤ QUẢN LÝ DỰ ÁN
Critical Path Analysis
• Tổ chức các công việc phụ thuộc lẫn nhau
• Tìm dường đi ngắn nhất để hoàn thành dự án
• Giống như PERT, mỗi công việc được phân chia một
khung thời gian xác định
• Thể hiện sự phụ thuộc các công việc theo thứ tụ
trước và sau
• Các công việc được sắp xếp theo thời gian bắt đầu
• Đường đi từ đỉnh bắt đầu đến đỉnh kết thúc là một
Trang 198/17/2017 37
DỰ ÁN WEB SERVER
Mô tả dự án:
• Chủ đề dự án: Tạo một ứng dụng web server có
giao diện đồ họa cho người dùng khai thác
• Mục tiêu: Mô tả giải pháp hiệu quả để quản lý dự án
về phân phối tài nguyên và quản lý thời gian
DỰ ÁN WEB SERVER Tài nguyên dự án:
• Tài nguyên con người:
• Team leader: Mss Ioana
• Deverloper: Mss Ioana, Mr Cristi
• Tester: Mss Alex, Mss Mara
• Ràng buộc thời gian:
• Giới hạn thời gian: 2 tháng
• Ngày bắt đầu: 02/4/2012
• Giới hạn ngân sách: $2,500
Trang 208/17/2017 39
DỰ ÁN WEB SERVER Các giai đoạn của dự án
• DR 0: Specifications – Phân tích chi tiết kỹ thuật
• DR 1: Server Design – Thiết kế Server
• DR 2: Server Implementation – Thực thi Server
• DR 3: Verification and Validation – Kiểm tra và xác
nhận
• DR 4: Final release – Phiên bản phát hành cuối
• DR 5: Maintenance release – Phiên Bản bảo trì
DỰ ÁN WEB SERVER Các giai đoạn của dự án
Trang 218/17/2017 41
DỰ ÁN WEB SERVER Các giai đoạn của dự án (Timeline)
DỰ ÁN WEB SERVER Phase 1 – DR 0: Specifications
• Thời gian phân bổ: khoảng 3 ngày
• Sự hợp tác giữa team leader, các developer và các tester
• Sau 3 ngày tất cả mô tả chi tiết kỹ thuật sẽ được hoàn tất
Trang 228/17/2017 43
DỰ ÁN WEB SERVER Phase 2 - Dr1: Server design
• Thời gian phân bổ: 3.5 ngày
DỰ ÁN WEB SERVER Phase 3 – DR 2: Implementation
• Thời gian phân bổ: 5.5 ngày
Trang 238/17/2017 45
DỰ ÁN WEB SERVER Phase 4 – DR 3: Verification and validation
• Thời gian phân bổ: 10 ngày
• Có nhiều nhiệm vụ con thực hiện đồng thời
• “User testing” được thực thi bởi người dùng
DỰ ÁN WEB SERVER Phase 5 – DR 4: Final
• Thời gian phân bổ: 3 ngày
• Thực hiện bản hướng dẫn gồm: user manual và full
documentation
Trang 248/17/2017 47
DỰ ÁN WEB SERVER Thời gian thực hiện và chi phí
• Ước lượng về thời gian: 29 ngày
• Ngày hoàn thành 10/5/2012
• Ước lượng chi phí: $1988.00
BÀI TẬP Thiết kế dự án:
“xây dựng website cho công ty bán smartTV”
• Tài nguyên con người:
• Team leader: Mss Huong Giang
• Deverloper: Mss Song Da, Mr Song Hong, Song Cau
• Tester: Mss Song Tien, Mr Song Hau, Mr Song Thai Binh
• Ràng buộc thời gian:
• Giới hạn thời gian: 01 tháng
• Ngày bắt đầu: 20/8/2017
Trang 258/17/2017 49
XIN TRÂN TRỌNG
CÁM ƠN!