Câu 1. (0,5 điểm): Trong phòng thí nghiệm để chuẩn bị 100 ml dung dịch H2SO4 1 M từ dung dịch H2SO4 10M, ba học sinh (A),(B),(C) đã thực hiện theo 3 phương án khác nhau: Học sinh A: Cho 90 ml H2O vào 10 ml dung dịch H2SO4 10M. Học sinh B: Cho 10 ml dung dịch H2SO4 10M vào 90 ml H2O. Học sinh C: Cho 10 ml dung dịch H2SO4 10M vào 80 ml H2O, làm lạnh rồi khuấy đều và pha loãng đến 100 ml. Phương án của học sinh nào đúng? Giải thích cách chọn của mình. Câu 2. (3,5 điểm): Để 12,88 gam sắt ngoài không khí, sau một thời gian cho vào 500 ml dung dịch HCl (phản ứng xảy ra hoàn toàn) thu được dung dịch B và 4,8 lít khí H2 (đk thường). Dẫn lượng khí H2 trên qua 24 gam CuO nung nóng, sau phản ứng thu được chất rắn C. a. Tính khối lượng chất rắn C b. Tính nồng độ mollít các chất sản phẩm trong B (thể tích thay đổi không đáng kể, Sắt để ngoài không khí, một phần sẽ tác dụng với oxi tạo ra oxit sắt từ).
Trang 1TRƯỜNG THCS …
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I NĂM HỌC 2016-2017
MÔN: KHTN LỚP 8
Thời gian làm bài: 90 phút ( không kể thời gian phát đề)
Chủ đề
Mức độ nhận thức
Tổng Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao
Oxi, hiđro,
nước
Dựa vào tính chất hóa học của oxi, hiđro, nước để viết PTHH sơ đồ chuyển hóa
Dung dịch
Giải thích được cách pha chế dung dịch theo nồng độ cho trước
Oxit
Nhận biết các oxit mất nhãn
Axit
lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp
Phòng chống
tật khúc xạ và
cong vẹo cột
sống
Phân biệt được cận thị và viễn thị
Trang 2Số điểm 1 đ 1 đ
Phòng chống
tai nạn, thương
tích
Nêu được khái niệm về tai nạn, thương tích
Kể tên các tai nạn, thương tích thường gặp tại các địa điểm: Hồ bơi (sông, suối, ao, hồ…), trên đường
Xử lý được khi
bị đứt tay, chảy máu
dụng của áp lực, áp suất giải thích hiện tượng trong thực tế
Lực đẩy
Ac-Si-Mét, sự
nổi
Nêu điều kiện vật nổi-
chìm-lơ lửng
Công cơ học
–công suất
Vận dụng công thức tính công-công suất
Định luật về
công
Hiệu suất H= A1/A
Tổng số
Tỉ lệ
TRƯỜNG THCS
Họ và Tên học sinh:
_ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _
Lớp : _ _ _ ; SBD : _ _ _
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I, Năm học 2016 - 2017 Lớp: 8
Môn: KHTN - Ngày kiểm tra: /12/2016
Thời gian: 90 phút (không kể thời gian giao đề)
Số phách
Trang 3Mã đề:
KHTN8201 Điểm Lời phê Giáo viên chấm (Ký, ghi họ tên)
Số tờ:
ĐỀ BÀI:
Câu 1 (0,5 điểm): Trong phòng thí nghiệm để chuẩn bị 100 ml dung dịch H2SO4 1
M từ dung dịch H2SO4 10M, ba học sinh (A),(B),(C) đã thực hiện theo 3 phương án khác nhau:
- Học sinh A: Cho 90 ml H2O vào 10 ml dung dịch H2SO4 10M
- Học sinh B: Cho 10 ml dung dịch H2SO4 10M vào 90 ml H2O
- Học sinh C: Cho 10 ml dung dịch H2SO4 10M vào 80 ml H2O, làm lạnh rồi khuấy đều
và pha loãng đến 100 ml
Phương án của học sinh nào đúng? Giải thích cách chọn của mình
Câu 2 (3,5 điểm): Để 12,88 gam sắt ngoài không khí, sau một thời gian cho vào
500 ml dung dịch HCl (phản ứng xảy ra hoàn toàn) thu được dung dịch B và 4,8 lít khí H2 (đk thường) Dẫn lượng khí H2 trên qua 24 gam CuO nung nóng, sau phản ứng thu được chất rắn C
a Tính khối lượng chất rắn C
b Tính nồng độ mol/lít các chất sản phẩm trong B (thể tích thay đổi không đáng
kể, Sắt để ngoài không khí, một phần sẽ tác dụng với oxi tạo ra oxit sắt từ)
Câu 3 (2,5 điểm): Tai nạn, thương tích là gì? Hãy kể tên các tai nạn, thương tích
thường gặp tại các địa điểm: Hồ bơi (sông, suối, ao, hồ…), trên đường?
Câu 4 (1,0 điểm): Hãy phân biệt được cận thị và viễn thị?
Câu 5 (0,5 điểm): Nếu gặp người bị đứt tay, chảy máu em sẽ xử lý như thế nào? Câu 6 (0,75 điểm):
- Nêu điều kiện vật nổi, chìm, lơ lửng
- Một vật nhúng vào trong một chất lỏng chịu tác dụng những lực nào?
- Biểu diễn các lực trên hình vẽ?
Câu 7 (0,5 điểm): Vì sao các vật như kim khâu, mũi khoan người ta thường làm
đầu nhọn? Các vật như dao, kéo người ta thường mài sắc?
Câu 8 (0,5 điểm): Dùng một ròng rọc cố định để đưa một vật lên cao 10m, người
ta cần một lực tối thiểu 500N Nếu dùng một cần cẩu có công suất 1250W với hiêu suất 80% thì thời gian cần cẩu thực hiện công việc trên là bao nhiêu?
Câu 9 (0,25 điểm): Vì sao trong các máy cơ đơn giản hiệu suất luôn bé hơn 100%?
BÀI LÀM:
Trang 4TRƯỜNG THCS ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM
KIỂM TRA HỌC KỲ I - NĂM HỌC 2016 – 2017
MÔN KHTN LỚP 8
Mã đề KHTN8201
Câu 1
(0,5 đ) Theo đề bài: số mol H
2SO4 (100ml dd 1M) = 0,1 (mol)
=> VddH SO2 4 10M canlay( )= 0,01 lít = 10 ml 0,25 Học sinh C có cách pha chế đúng
+ Không chọn cách pha chế của học sinh A vì cho H2O vào axit H2SO4
đặc sẽ rất nguy hiểm
+ Không chọn cách pha chế của học sinh B vì thể tích dung dịch thu
được không đạt 100 ml
0,25
Câu 2
(3,5 đ)
Để Fe ngoài không khí sẽ có phản ứng hóa học sau:
3Fe + 2O2 t o
Fe3O4 (1) 0,25 Cho vào dung dịch HCl sẽ có các PƯHH sau:
Fe + 2HCl FeCl2 + H2 (2)
Fe3O4 + 8HCl FeCl2 + 2FeCl3 + 4H2O (3) 0,250,25 Dẫn khí H2 qua CuO nung nóng có PƯHH sau:
H2 + CuO t o
Cu + H2O (4) 0,25
a Do đề cho chỉ thu được dung dịch B và khí H2 nên Fe, Fe3O4 sẽ phản
Trang 5ứng hết.
80
CuO CuO
CuO
m n
M
2
4,8
0, 2
H H
V
Theo PTHH(4), và so sánh tỷ lệ 2
2
H H
n
CuO
n
hs ta có 0, 2
1 <0,3
1
CuO dư, tính theo H2, theo PTHH(4), nCu = nH2 =0,2 (mol)
mCu = nCu × MCu = 0,2×64 = 12,8 (gam)
nCuO tham gia = nH2 =0,2 (mol)
nCuO dư = nCuO ban đầu - nCuO tham gia = 0,3 – 0,2 = 0,1 (mol)
mCuO = nCuO × MCuO = 0,1×80 = 8 (gam)
m chất rắn = mCu + mCuO dư = 12,8 + 8 = 20,8 (gam)
0,25 0,25
0,25 0,25
b Tính nồng độ mol/lit các sản phẩm trong dung dịch B
Theo (2), n FeCl2 (2) n H2 n Fe 0, 2 (mol)
m Fe tác dụng với HCl = nFe×MFe = 0,2×56=11,2 (g)
m Fe tác dụng với oxi = mFe - m Fe tác dụng với HCl = 12,88-11,2=1,68 (g)
m Fe tác dụng với oxi = Fe 1, 6856 0,03
Fe
m
0,25 0,25
Theo (1), 3 4 1 1 0,03 0,01
Theo (3), n FeCl2 (3) n Fe O3 4 0,01 (mol); n FeCl3 (3) 2 n Fe O3 4 0,02 (mol);
0,25 Nồng độ các sản phẩm trong B
3 3
0,02
0, 04 0,5
FeCl
FeCl M
n C
V
Tổng số mol FeCl2: n FeCl2 n FeCl2(2)n FeCl2(3) 0, 2 0,01 0, 21 (mol)
2 2
0, 21
0, 42 0,5
FeCl
FeCl M
n C
V
0,25
0,25
Câu 3
(2,5 đ) - “Tai nạn” là một sự kiện bất ngờ xảy ra, không có nguyên nhân rõ ràngvà khó lường trước được
- “Thương tích” là những thương tổn thực thể trên cơ thể người do tiếp
xúc cấp tính với các nguồn năng lượng (năng lượng có thể là cơ học,
nhiệt, hóa học, điện, hoặc phóng xạ) với những mức độ, tốc độ khác
nhau quá ngưỡng chịu đựng của cơ thể hoặc do cơ thể thiếu hụt các yếu
tố cơ bản của sự sống (ví dụ như thiếu ô xy trong trường hợp đuối nước,
bóp nghẹt, giảm nhiệt độ trong môi trường cóng lạnh) Thời gian tiếp
xúc với các yếu tố nguy cơ dẫn đến thương tích thường rất ngắn (vài
phút)
* Các tai nạn thương tích thường gặp:
- Ở hồ bơi (sông, suối, ao, hồ…): Đuối nước; cảm lạnh, cảm nóng, chuột rút, …
- Ở trên đường: Tai nạn giao thông; chạy, nhảy không đúng quy tắc nên bị ngã; …
0,5 1,25
0,5 0,25
Trang 6Câu 4
(1,0 đ) - Cận thị: Nhãn cầu dài, nhìn rõ ở khoảng cách gần, tia sáng tới mắt hộitụ ở trước võng mạc
- Viễn thị: Nhãn cầu ngắn, nhìn rõ ở khoảng cách xa (cách mắt > 25cm),
tia sáng tới mắt hội tụ ở sau võng mạc
0,5 0,5
Câu 5
(0,5 đ)
- Vệ sinh vết thương: Rửa tay sạch sẽ trước khi xem xét vết thương Nếu
vết thương chảy máu thì cần phải ngăn máu tiếp tục chảy bằng một
miếng băng gạc hay khăn sạch cho đến khi máu ngừng chảy
- Băng bó: Với vết thương nhỏ thì tốt nhất là để mở và cho tiếp xúc với
không khí Còn vết thương lớn thì băng lại
0,25 0,25
Câu 6
0,75 đ)
P > F : Vật chìm , P = F : Vật lơ lửng , P < F : vật nổi 0,25 Chịu tác dụng của hai lực : Lực đẩy Ac-Si-Mét có phương thẳng đứng
và có chiều từ dưới lên trên
Trong lực của vật có phương thẳng đứng và có chiều từ trên xuống dưới 0,25
0,25
Câu 7
(0,5 đ)
Nhằm mục đích làm cho diện tích mặt tiếp xúc của chúng nhỏ, khi đó
chỉ cần tác dụng một lực nhỏ cũng có thể gây ra một áp suất lớn và
chúng có thể xuyên sâu vào các vật một cách dễ dàng hơn, 0,5
Câu 8
(0,5 đ)
Công có ích A1= P.h =500 10 = 5000 (J )
Công toàn phần A = A1 / H = 5000 / 0,8 = 6250 ( J)
Thời gian cần cẩu thực hiện
t = A/ P = 6250/ 1250= 5 ( s )
0,5
Câu 9
(0,25
đ)
Vì trong thực tế ở các máy cơ đơn giản bao giờ cũng có ma sát Vì vậy
công mà ta phải tốn A để nâng vật lên bao giờ cũng lớn hơn công A1 để
nâng vật khi không có ma sát vì vậy A > A1 nên hiệu suất luôn nhỏ hơn
100%
0,25
Hướng dẫn chấm:
Câu 1: Chấm theo đáp án
Câu 2: Học sinh có thể nhận biết theo cách khác, đúng vẫn cho điểm tối đa.
Câu 3: Học sinh giải cách khác, đúng vẫn cho điểm tối đa PTHH không cân bằng không cho điểm những phần có liên quan đến phương trình.
Các câu còn lại, học sinh làm theo dáp án hoặc làm theo cách khác, nếu đúng, vẫn đạt điểm tối đa.
P
FA