1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giới thiệu về kinh tế vĩ mô

48 225 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 0,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHU KỲ KINH DOANHChu kỳ kinh doanh là sự dao động của tổng sản lượng, của thu nhập và việc làm, thường kéo dài trong một giai đoạn từ 2 đến 10 năm, được đánh dấu bằng một sự mở rộng ha

Trang 1

GIỚI THIỆU VỀ

TRUONG QUANG HUNG 1

Trang 2

GIỚI THIỆU VỀ KINH TẾ VĨ MÔ

Bài giảng này thảo luận về:

 Những vấn đề mà các nhà kinh tế vĩ mô nghiên cứu

 Những công cụ mà các nhà kinh tế vĩ mô sử dụng

 Một số khái niệm quan trọng trong phân tích kinh tế vĩ mô

Trang 3

KINH TẾ VĨ MÔ LÀ GÌ ?

Kinh tế vĩ mô nghiên cứu nền kinh tế trên bình diện tổng thể Kinh tế vĩ mô tập trung vào những vấn đề như :

 Chu kỳ kinh doanh, lạm phát, thất nghiệp, tăng trưởng kinh tế

 Thâm hụt ngân sách, thâm hụt tài khoản vãng lai, sự dao động trong lãi suất, tỷ giá hối đoái

 Chính sách cho sự ổn định và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế

TRUONG QUANG HUNG 3

Trang 4

CHU KỲ KINH DOANH

Chu kỳ kinh doanh là sự dao động của tổng sản

lượng, của thu nhập và việc làm, thường kéo dài trong một giai đoạn từ 2 đến 10 năm, được đánh

dấu bằng một sự mở rộng hay thu hẹp trên qui

mô lớn trong hầu hết các khu vực của nền kinh tế (Samuelson, 1995)

 Tại sao sản lượng lai dao động trong ngắn hạn?

 Tại sao có hiện tượng suy thoái kinh tế?

 Tác động của suy thoái kinh tế đến nền kinh tế?

Trang 5

SỰ DAO ĐỘNG TRONG

SẢN LƯỢNG CỦA HOA KỲ

TRUONG QUANG HUNG 5

Trang 6

THẤT NGHIỆP

Thất nghiệp là những người có khả năng làm việc

và tìm kiếm việc làm nhưng hiện thời không có

việc làm

 Tại sao có thất nghiệp?

 Thất nghiệp được đo lường như thế nào?

 Tại sao các nhà kinh tế lại quan tâm đến thất nghiệp?

 Có mối quan hệ giữa lạm phát và thất nghiệp không?

Trang 7

SỰ DAO ĐỘNG MỨC

TRUONG QUANG HUNG 7

Trang 8

LẠM PHÁT

Sự gia tăng tăng liên tục của mức giá tổng quát trong nền kinh tế

 Lạm phát được đo lường như thế nào?

 Tại sao giá lại tăng liên tục?

 Tại sao các nhà kinh tế vĩ mô lại quan tâm đến lạm phát?

Trang 9

SỰ DAO ĐỘNG TRONG

TRUONG QUANG HUNG 9

Trang 10

TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ

Sự gia tăng GDP thực bình quân đầu người theo

thời gian

 Tại sao các nhà kinh tế vĩ mô quan tâm đến tăng trưởng kinh tế

 Nguồn của tăng trưởng kinh tế?

 Làm sao để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế?

Trang 11

NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG BÌNH

QUÂN CỦA HOA KỲ

TRUONG QUANG HUNG 11

Trang 12

THÂM HỤT NGÂN SÁCH

CỦA HOA KỲ

Trang 13

CÁN CÂN NGOẠI THƯƠNG

CỦA HOA KỲ

TRUONG QUANG HUNG 13

Trang 14

VẤN ĐỀ TRANH LUẬN

TRONG KINH TẾ VĨ MÔ

 Một khi mà nguồn lực không được sử dụng hết, liệu chính phủ có thể và nên can thiệp vào nền kinh tế để cải thiện hoạt động của nền kinh tế không?

 Nếu cĩ, thì chính phủ nên làm gì?

 Đây là những vấn đề về chính sách

 Chính sách tài khoá

 Chính sách tiền tệ

Trang 15

NHỮNG TRƯỜNG PHÁI

KINH TẾ CẠNH TRANH

Hai trường phái chính

 Trường phái cổ điển (Neo-classical)

 Thị trường biết những gì phải làm Chính phủ không

nên can thiệp

 Keynes và Keynesians

 Chính phủ có thể và nên can thiệp vào trong nền kinh tế nhằm cải thiện hoạt động của nền kinh tế.

TRUONG QUANG HUNG 15

Trang 16

NHỮNG NHÀ KINH TẾ VĨ MÔ

TƯ DUY NHƯ THẾ NÀO?

Những nhà kinh tế vĩ mô sử dụng mô hình để giải thích và tiên liệu các hiện tượng kinh tế

 Trước hết họ khái quát những chi tiết phức tạp của

nền kinh tế bằng những biến số cần thiết có thể kiểm soát được.

 Dựa vào những biến số này, họ nổ lực xây dựng

những mô hình kinh tế bằng cách sử dụng một số giả

thiết nào đó.

 Mô hình mô tả mối quan hệ giữa các biến số đó (hệ

các phương trình)

Trang 17

CÁC BIẾN SỐ TRONG

MÔ HÌNH KINH TẾ VĨ MÔ

Biến nội sinh và biến ngoại sinh

 Biến nội sinh hay biến được giải thích

 Biến được giải thích bởi mô hình

 Biến ngoại sinh hay biến giải thích:

 Biến không được giải thích bởi mô hình, nó được dùng để giải thích biến nội sinh.

Mục đích của mô hình là chỉ ra biến ngoại sinh ảnh hưởng đến biến nội sinh như thế nào?

TRUONG QUANG HUNG 17

Trang 18

Giá trị tiên nghiệm (ex ante) và hậu nghiệm (ex post)

 Giá trị tiên nghiệm

 Giá trị nó được xác định ở một thời điểm trong tương lai.

 Hiện thời giá trị nó chỉ ước lượng không xác định

 Giá trị hậu nghiệm

 Giá trị nó đã được xác định trong quá khứ

 Hiện thời giá trị nó đã được xác định

CÁC BIẾN SỐ TRONG

MÔ HÌNH KINH TẾ VĨ MÔ

Trang 19

KHUNG THỜI GIAN TRONG

PHÂN TÍCH KINH TẾ VĨ MÔ

Trong ngắn hạn, nhiều mức giá (tiền lương,giá hàng hóa, lãi suất) là cứng nhắc

 Điều chỉnh một cách chập chạp khi có sự thay đổi cung hoặc cầu

 Khi giá cứng nhắc, lượng cung không luôn bằng với lượng cầu

 Điều này có thể giải thích tại sao thất nghiệp? Tại sao thừa hàng hóa?

Trong dài hạn, giá là linh họat

 Thị trường cân bằng liên tục

 Nền kinh tế toàn dụng nguồn lực

 Điều này có thể giải thích tăng trưởng do sự cải thiện công nghệ, tích lũy vốn

TRUONG QUANG HUNG 19

Trang 20

HẠCH TOÁN THU

Trang 21

MỘT SỐ ĐỊNH NGHĨA

Lưu lượng (flow) và tích lượng (stock)

 Lưu lượng (luồng): sự thay đổi giá trị của một đại lượng trong một khoảng thời gian

 Chi cho tiêu dùng, thu nhập, chi cho đầu tư

 Tích lượng (khối lượng): giá trị của một đại lượng tích luỹ tại một thời điểm

 Vốn, tài sản cố định

Vốn (capital)

 Khối lượng máy móc, thiết bị, lượng tồn kho và các nguồn lực khác của sản xuất

Khấu hao (depreciation)

 Giá trị hao mòn máy móc, thiết bị trong quá trình sản xuất

TRUONG QUANG HUNG 21

Trang 22

MỘT SỐ ĐỊNH NGHĨA

Hàng hoá (goods) và dịch vụ (services)

 Hàng hoá là kết quả của sản xuất dưới dạng sản phẩm

hữu hình và có thể dự trữ được.

 Quần áo, lương thực, xe hơi

 Dịch vụ là sản phẩm vô hình không thể dự trữ được

 Du lịch, tư vấn tài chính, chăm sóc sức khỏe, giáo dục

Sản lượng (output), thu nhập (income) và chi tiêu (expenditure)

 Sản lượïng là lượng hàng hoá và dịch vu cuối cùngï được sản xuất

ra trong nền kinh tế

 Thu nhập là số tiền mà chủ các yếu tố sản xuất (lao động, vốn,

đất đai) nhận được do họ cung cấp dịch vụ yếu tố sản xuất

Trang 23

MỘT SỐ ĐỊNH NGHĨA

Tiết kiệm

 Là phần của thu nhập không được sử dụng để mua hàng hóa hóa và dịch vụ

Chi đầu tư (Đầu tư)

 Chi mua sắm hàng hóa tư bản nhằm tăng lượng vốn

 Hàng được sản xuất ra ở nước ngoài nhưng được mua để sử dụng trong nước

TRUONG QUANG HUNG 23

Trang 24

MỘT SỐ ĐỊNH NGHĨA

Số gộp (gross) và số ròng (net)

 Số gộp : đo lường trước khi khấu hao

 Số ròng : đo lường sau khi khấu hao

Nội địa (domestic) và Quốc gia (national)

 Nội địa: hoạt động sx trong lãnh thổ của một nước

 Quốc gia: hoạt động sx của công dân một nước

Giá thị trường (market price) và giá yếu tố (factor cost)

 Giá thị trường: giá được trả bởi người tiêu dùng cuối cùng

 Giá yếu tố :phản ánh toàn bộ chi thanh toán cho yêu tố sản xuấttham gia vào quá trình sản xuất

Trang 25

MỘT SỐ ĐỊNH NGHĨA

Giá trị danh nghĩa (nominal) và giá trị thực (real)

 Giá trị danh nghĩa: giá trị được tính bằng giá hiện hành

 Giá trị thực: giá trị được tính theo giá của một năm chọn làm gốc (gọi lànăm cơ sở)

Hàng hoá cuối cùng (final goods) & sản phẩm trung gian (intermidiate goods)

 Hàng hoá cuối cùng

 Hàng hóa được bán cho người tiêu dùng cuối cùng.

 Sản phẩm trung gian

 Nhập lượng để sản xuất ra hàng hoá cuối cùng

Chuyển giao (transfer payments)

 giao dịch một chiều như trợ cấp thất nghiệp, viện trợ không hoàn lại

TRUONG QUANG HUNG 25

Trang 26

SƠ ĐỒ CHU CHUYỂN THU

S

Trang 27

SƠ ĐỒ CHU CHUYỂN THU NHẬP,

CHI TIÊU VÀ SẢN LƯỢNG

Hàng tồn kho hay hàng dự trữ là lượng hàng hóa hiện được giữ lại để

sản xuất hay tiêu dùng sau này

Tăng hàng tồn kho được xem như chi đầu tư vào vốn lưu động

TRUONG QUANG HUNG 27

Trang 28

SƠ ĐỒ CHU CHUYỂN THU

C + I + G - T e

T e

G

B - T d

Trang 29

SƠ ĐỒ CHU CHUYỂN THU NHẬP,

CHI TIÊU VÀ SẢN LƯỢNG

Trang 30

Tổng sản phẩm trong nước ( GDP)

 giá trị hàng hoá và dịch vụ cuối cùng được sản xuất ra trong lãnh thổ của một quốc gia trong một năm

GDP chỉ tính

 giá trị hàng hoá và dịch vụ cuối cùng không bao gồm sản phẩm

trung gian

 giá trị hàng hoá và dịch vụ sản xuất ra trong một giai đoạn

 giá trị hàng hoá và dịch vụ sản xuất ra trong lãnh thổ của một

nước bất chấp ai sở hữu

Trang 31

CÁCH TÍNH TOÁN GDP

Lưu ý khi tính GDP

 Thước đo bằng tiền

 Chỉ tính giá trị hàng hóa và dịch vụ cuối cùng

 Không bao gồm những giao dịch phi sản xuất

Có hai cách để loại trừ sản phẩn trung gian

 Tính dựa vào giá trị gia tăng

 Tính dựa vào chi mua hàng hóa và dịch vụ cuối cùng

TRUONG QUANG HUNG 31

Trang 32

TÍNH GDP DỰA VÀO GIÁ TRỊ GIA TĂNG

GDP được tính bằng cách cộng giá trị gia tăng của tất cả các đơn vị

sản xuất trong nền kinh tế

 Giá trị gia tăng của một đơn vị sản xuất được xác định bằng cách

lấy giá trị xuất lượng trừ chi phí nhập lượng trưng gian

 GDP = IVA+AVA+SVA

Trang 33

TÍNH TOÁN GDP DỰA VÀO CHI TIÊU

GDP bao gồm các bộ phận

 Chi cho tiêu dùng cá nhân (C)

 Chi cho tổng đầu tư (I)

 Chi cho tiêu dùng của chính phủ (G)

 Xuất khẩu ròng (NX)

TRUONG QUANG HUNG 33

Trang 34

TÍNH TOÁN GDP

DỰA VÀO THU NHẬP

Trang 35

CÁC CHỈ TIÊU ĐO LƯỜNG

THU NHẬP KHÁC

Tổng thu nhập quốc gia hay tổng sản phẩm quốc gia (GNI hoặc GNP)

 Là tổng thu nhập mà công dân một nước kiếm được

Chú ý

 GNI (GNP) bao gồm cả phần thu nhập do công dân một nước tạo

ra trên lãnh thổ của nước khác

 GNI không bao gồm phần thu nhập của công dân nước ngoài tạo

ra trên lãnh thổ của nước sở tại

 Chênh lệch giữa GNI và GDP chính là khoản thu nhập ròng từ

nước ngoài (NIA)

GNI = GDP + NIA

TRUONG QUANG HUNG 35

Trang 36

SẢN XUẤT VÀ HÌNH THÀNH

TỔNG THU NHẬP QUỐC GIA

 Hình thành thu nhập

 Thuế gián thu

 Khấu hao tư bản

 Thu nhập lao động

 Thu nhập tư bản (tiền

trả lãi vay, tiền thuê tài

sản, lợi nhuận)

 Sản xuất

 GNI = GDP + NIA

Trang 37

THU NHẬP QUỐC GIA

TRUONG QUANG HUNG 37

Trang 38

THU NHẬP CÁ NHÂN

Thu nhập thực sự cá nhân nhận được (bao gồm cả thu nhập tạo ra và không tạo ra)

Thu nhập quốc gia

 Trừ thuế công ty+bảo hiểm xã hội+lợi nhuận giữ lại

 Cộng các khoản thanh toán chuyển giao (trợ cấp)

Trang 40

GNI HAY GNP

VÀ PHÚC LỢI XÃ HỘI

GNI không phải là thước đo toàn diện vì:

 Một số hàng hóa chưa được tính vào GNI vì chúng không giao dịch trên thị trường

 Chưa tính vào những hàng hóa gây hại như tiếng ồn, ô nhiễm, tăc

nghẽn giao thông

 Nếu muốn sử dụng GNP để phản ánh phúc lợi cũng phải tính đến

thời giản nhàn rỗi của người dân

Trang 41

C

X - M I

NIA

G

NNP

giá thị trường

Khấu hao

Thu nhập quốc gia

Thuế gián thu

Tiền lương

Thu nhập

tự hành nghề

Lợi nhuận, Tiền thuê

Trang 42

PHẢN ÁNH GIÁ SINH HOẠT

Lạm phát

 sự gia tăng liên tục mức giá tổng quát trong nền kinh tế

Chú ý

 lạm phát thể hiện sự gia tăng của mức giá cả tổng quát chứ không phải sự gia

tăng giá của một hoặc một nhóm hàng hoá

 lạm phát thể hiện sự tăng giá liên tục chứ không phải tăng một lần Thí dụ, cải

cách rhuế làm tăng giá không gọi là lạm phát

Trang 43

PHẢN ÁNH GIÁ SINH HOẠT

TRUONG QUANG HUNG 43

Trang 44

PHẢN ÁNH GIÁ SINH HOẠT

Chỉ số giá tiêu dùng (chỉ số Laspeyres)

 tỷ số giữa giá cả của một “rổ hàng hóa”ù mà người tiêu dùng

tiêu biểu muốn mua ở năm hiện hành so với giá cả của cùng “rổ

hàng hoá” đó ở vào năm cơ sở

Trang 45

PHẢN ÁNH GIÁ SINH HOẠT

Quyền số: Hàng ăn và dịch vụ ăn uống (42,85%); Đồ uống và thuốc lá (4,56%); May mặc, mũ nón và giày dép(7,21%); Nhà ở, điện nước, chất đốt và VLXD (9,99%); Thiết bị và đồ dùng gia đình (8,62%); Giao thông, bưu chính viễn thông (9,04%); Giáo dục (5,41%); Văn hóa, giải trí và du lịch (3,59%); Hàng hóa và dịch vụ khác (3,31%)

TRUONG QUANG HUNG 45

Trang 46

PHẢN ÁNH GIÁ SINH HOẠT

Có 3 khác biệt cơ bản giữa CPI và chỉ số giảm

phát GDP

 CPI chỉ phản ánh giá hàng tiêu dùng trong khi chỉ số giảm phát

GDP phản ánh giá của tất cả hàng hoá được sản xuất

 Chỉ số giảm phát GDP chỉ phản ánh giá hàng hoá sản xuất trong nước, trong khi CPI phản ánh cả giá hàng tiêu dùng nhập khẩu

 CPI gán quyền số cố định (chỉ số Laspeyres) trong khi đó chỉ sốgiảm phát GDP gán cho quyền số thay đổi (chỉ số Paasche)

Trang 47

PHẢN ÁNH GIÁ SINH HOẠT

CPI có khuynh hướng phóng đại mức tăng giá cả sinh

hoạt

 Người tiêu dùng thay thế hàng hoá và dịch vụ có giá rẻ hơn

 CPI không phản ánh hoàn toàn sự cải tiến chất lượng hàng hoá

 Giá của hàng hoá mới đưa vào thị trường hạ rất nhanh

Chỉ số giảm phát GDP có khuynh hướng đánh giá thấp sự tăng giá sinh hoạt

 Không phản ánh sự giảm sút phúc lợi do thay thế hàng hĩa

TRUONG QUANG HUNG 47

Trang 48

TÓM TẮT BÀI GIẢNG

Kinh tế vĩ mô tập trung vào giải thích

 Tại sao có hiện tượng chu kỳ kinh doanh, thất nghiệp và lạm phát? Các hiện tượng

này có tác động gì đến nền kinh tế?

 Tại sao có quốc gia có tốc độ tăng trưởng nhanh nhưng quốc gia khác thì không?

Yếu tố nào quyết định tăng trưởng kinh tế? Tăng trưởng kinh tế có thực sự cải thiện mức sống trong nền kinh tế không?

Tài khoản thu nhập quốc gia là một tập những quy tắc và định nghĩa

cho việc đo lường hoạt động kinh tế

• GDP được đo lường như thế nào? Có gì khác nhau của GDP danh nghĩa và GDP

thực? GDP lệu có đo lường được tất cả các hoạt động trong nền kinh tế không?

• GNI khác gì với GDP? GNI có đo lường được phúc lợi trong nền kinh tế không?

• Thức đo nào phản ánh sự biến động giá cả sinh hoạt trong nền kinh tế?

Ngày đăng: 27/11/2017, 09:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w