=> Tôi đã do dự không biết có nên ký hợp đồng đó không.. To be of someone’s mind – đồng ý, tán thành với ai Ví dụ: - I’m of his mind about how to solve human resource problems.. To be ou
Trang 11 To be in two minds – do dự, không nhất quán
Ví dụ:
- I was in two minds whether or not to sign on that contract
=> Tôi đã do dự không biết có nên ký hợp đồng đó không
2 To be of someone’s mind – đồng ý, tán thành với ai
Ví dụ:
- I’m of his mind about how to solve human resource problems
=> Tôi tán thành với anh ấy về cách giải quyết vấn đề nhân sự
3 To be out of one’s mind – mất bình tĩnh (không làm chủ được tư tưởng của mình)
Ví dụ:
- He was out of his mind when hearing about that news
=> Anh ấy mất bình tĩnh khi nghe thấy thông tin đó
4 Not to be in one’s right mind – không tỉnh táo, mất lý trí (khi không phải là chính mình)
Ví dụ:
- Don’t blame her on her action last night She drank too much so she was not in her right mind
=> Đừng trách cô ấy vì hành động của cô ấy tối qua Cô ấy uống nhiều quá nên không tỉnh táo
5 To bear (have/keep) in mind – hãy nhớ, ghi nhớ
Ví dụ:
- Please keep in mind that we are always good friends
=> Xin hãy nhớ rằng chúng ta luôn là bạn tốt
6 To give someone a piece (bit) of one’s mind – nói cho ai một trận nhớ đời
Ví dụ:
- Yesterday my mom gave me a piece of my mind because I drank too much and fell in front of the door
=> Hôm qua tớ bị mẹ tớ mắng cho một trận vì tớ đã say xỉn và ngã ở trước cửa nhà
7 To have a great (good) mind to – mong muốn, có ý muốn
Ví dụ:
- I have a great mind to meet your grandmother
=> Tớ rất mong được gặp bà cậu
8 To have hair a mind to do something – miễn cưỡng làm việc gì, làm gì đó mà không toàn tâm toàn
ý
Trang 2Ví dụ:
- She had hair a mind to go his party
=> Cô ấy chỉ miễn cưỡng tới bữa tiệc của anh ta
9 To have something on one’s mind – có cái gì đó bận tâm, có cái gì đó lẩn khuất trong tâm
Ví dụ:
- After meeting that man, I have something on my mind The story he told is unbelievable
=> Sau khi gặp người đàn ông đó, có điều gì đó ở trong tôi Câu chuyện anh ấy kể thật khó mà tin nổi
10 Not to know one’s own mind – phân vân, do dự
Ví dụ:
- I really don’t know my mind that I should go or not
=> Tôi thật sự phân vân có nên đi hay không
11 To make up one is mind – quyết định, nhất định, đành phải coi như không thể tránh được
Ví dụ:
- I make up my mind to pass the exam
=> Tôi nhất định phải vượt qua kỳ thi
12 To pass (go) out of one’s mind – bị quên mất, quên đi
Ví dụ:
- Don’t blame yourself on that fault I passed it out of my mind
=> Đừng tự trách bản thân về lỗi lầm đó Tớ đã quên nó rồi
13 To put someone in mind of – nhắc nhở ai (cái gì)
Ví dụ:
- Please put me in mind of review this report
=> Hãy nhắc tôi xem cái báo cáo này này
14 To speak one’s mind – nói thẳng, nghĩ gì nói đấy
Ví dụ:
- She always speaks her mind She will not lie you anything
=> Cô ấy luôn nói thẳng Cô ấy sẽ không nói dối bạn bất kỳ điều gì
15 To take one’s mind off – không chú ý
Ví dụ:
- The sound of matching band takes everybody’s mind off any thing around
Trang 3=> Âm thanh của ban nhạc diễu hành đã khiến mọi người không chú ý đến điều gì khác nữa.
16 Out of sight out of mind – xa mặt cách lòng
Ví dụ:
- My ex-boyfriend and I have drifted apart for 10 years I forgot almost memory about him It’s out of sight out of mind
=> Bạn trai và tôi chia tay 10 năm rồi Tôi đã quên hầu hết kỷ niệm về anh ấy Đúng là xa mặt cách lòng