1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

bai kiem tra boi duong thuong xuyen

6 1,6K 52

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 173,15 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

bai kiem tra boi duong thuong xuyen tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các l...

Trang 1

BÀI KIỂM TRA BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN

NĂM HỌC 2017 – 2018

Họ và tên:

Chức vụ:

Đơn vị công tác:

Công việc được giao:

………

Câu 1: Đồng chí hãy đánh giá kết quả về dạy học theo mô hình trường học mới, qua

gần 03 năm được triển khai (Ưu điểm, hạn chế, đề xuất).

Câu 2: Đồng chí hãy nêu tóm tắt điều 05, 10, 14, 16 của văn bản hợp nhất số

03/VBHN-BGDĐT ngày 28/09/2016 của Bộ GD&ĐT ban hành Quy định đánh giá học sinh tiểu học

Câu 3: Đồng chí hãy trình bày kết quả một mô đun tự chọn tốt nhất, vận dụng có hiệu

quả nhất (trong 4 Mô đun tự chọn theo kế hoạch).

BÀI LÀM Câu 1: Đồng chí hãy đánh giá kết quả về dạy học theo mô hình trường học mới, qua

03 năm được triển khai (Ưu điểm, hạn chế, đề xuất).

- Dạy học theo mô hình trường học mới tạo được môi trường giáo dục thân thiện, dân chủ trong nhà trường và lớp học; học sinh tích cực, tự lực, tự quản trong học tập; mối liên hệ giữa nhà trường với cha mẹ học sinh và cộng đồng được tăng cường

- Giáo viên đã tích cực tự tìm tòi, nghiên cứu để triển khai mô hình trường học mới Việc tổ chức dạy học theo mô hình trường học mới tạo được không khí vui tươi và thuận lợi cho quá trình tổ chức các hoạt động học tập, tăng cường được mối liên hệ giữa học sinh với học sinh, học sinh với giáo viên, nhà trường với phụ huynh học sinh và cộng đồng

- Giáo viên bước đầu đã biết tổ chức hoạt động học cho học sinh theo phương pháp và

kỹ thuật dạy học tích cực thông qua các hoạt động học trong mỗi bài học của mô hình trường học mới; giờ học đã cởi mở hơn, mối quan hệ giữa giáo viên và học sinh gần gũi, thân thiện hơn

Trang 2

- Học sinh đã bước đầu bắt nhịp được với hình thức học tập mới; tích cực và tự lực hơn trong học tập; bước đầu biết trao đổi thảo luận cặp đôi, thảo luận nhóm; có tiến bộ trong giao tiếp, hợp tác, hỗ trợ lẫn nhau trong học tập

Tuy nhiên, việc áp dụng mô hình trường học mới này chưa thực sự phù hợp với điều kiện của một số địa phương nên gặp nhiều khó khăn trong quá trình triển khai

- Một số giáo viên chưa nhận thức đầy đủ về mô hình và điều kiện áp dụng; cán bộ quản lý và giáo viên chưa được chuẩn bị chu đáo, một bộ phận ngại đổi mới hoặc áp dụng mô hình một cách máy móc; việc triển khai nóng vội, áp dụng ngay cả ở những trường còn khó khăn về đội ngũ giáo viên, cơ sở vật chất, sĩ số lớp học đông,… dẫn đến việc tổ chức hoạt động giáo dục chưa đạt được hiệu quả mong muốn

- Tài liệu hướng dẫn học vẫn còn một số nội dung chưa logic, không đồng bộ, bất cập (như một số tên bài chưa gắn với mục tiêu bài học, một số bài chưa phù hợp, nội dung thiếu, mắc lỗi kỹ thuật, dung lượng kiến thức lớn, hình minh họa không rõ, không đồng bộ hoạt đông ,…)

- HS yếu còn ỷ lại, chưa tự giác, chủ động tìm tòi kiến thức, phụ thuộc nhiều vào HS giỏi và GV

- HS nói chuyện nhiều, còn hoạt động chống đối

- Đề xuất: Tiếp tục mở các buổi chuyên đề ở tất cả các phân môn dạy học theo mô hình trường học mới

Câu 2: Đồng chí hãy nêu tóm tắt điều 05, 10, 14, 16 của văn bản hợp nhất số

03/VBHN-BGDĐT ngày 28/09/2016 của Bộ GD&ĐT ban hành Quy định đánh giá học sinh tiểu học

Điều 5: Nội dung đánh giá:

1, Đánh giá quá trình học tập, sự tiến bộ và kết quả học tập của học sinh theo chuẩn kiến thức , kĩ năng từng môn học và hoạt động giáo dục khác theo chương trình GDPT cấp tiểu học

2, Đánh giá sự hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất của HS

A, Năng lực: Tự phục vụ, tự quản; hợp tác; tự học và giải quyết vấn đề

B, Phẩm chất: chăm học, chăm làm; tự tin; trách nhiệm; trung thực, kỉ luật ; đoàn kết, yêu thương

Điều 10: Đánh giá định kì:

Trang 3

1, Đánh giá ĐK là đánh giá kết quả GD của HS sau một giai đoạn học tập, rèn luyện nhằm xác định mức độ hoàn thành nhiệm vụ học tập của HS so với chuẩn kiến thức, kĩ năng qui định trong chương trình GDPT cấp tiểu học và sự hình thành phát triển năng lực, phẩm chất HS

2, Đánh giá ĐK về học tập:

2.1, Vào giữa HKI, cuối HKI, giữa HKII và cuối năm học, GV căn cứ vào quá trình đánh giá thường xuyên và chuẩn kiến thức, kĩ năng để đánh giá HS đối với từng môn học, hoạt động GD theo các mức sau:

- Hoàn thành tốt: thực hiện tốt các yêu cầu học tập của môn học hoặc hoạt động GD;

- Hoàn thành: thực hiện được các yêu cầu học tập của môn học hoặc hoạt động GD;

- Chưa hoàn thành: chưa thực hiện được các yêu cầu học tập của môn học hoặc hoạt động GD;

2.2, Vào cuối HKI và cuối năm học, đối với các môn học: Tiếng Việt, Toán, Khoa học, Lịch sử và Địa lí, Ngoại ngữ, Tin học, Tiếng dân tộc có bài kiểm tra ĐK;

Đối với lớp 4, lớp 5, có thêm bài KTĐK môn TV, Toán vào giữa HKI và giữa HKII; 2.3, Đề KTĐK phù hợp chuẩn KT, KN và định hướng phát triển năng lực, gồm các câu hỏi, bài tập được thiết kế theo các mức như sau:

- Mức 1: Nhận biết, nhắc lại được kiến thức, KN đã học;

- Mức 2: Hiểu kiến thức, kĩ năng đã học, trình bày, giải thích được kiến thức theo cách hiểu của cá nhân;

- Mức 3: Biết vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết những vấn đề quen thuộc, tương tự trong học tập, cuộc sống;

- Mức 4: Vận dụng các kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết vấn đề mới hoặc đưa ra những phản hồi hợp lí trong học tập, cuộc sống một cách linh hoạt;

2.3, Bài KT được GV sửa lỗi, nhận xét, cho điểm theo thang điểm 10, không cho điểm

0, không cho điểm thập phân và được trả lại cho HS Điểm của bài KTĐK không dùng để so sánh HS này với HS khác Nếu kết quả bài KT cuối HKI và cuối năm học bất thường so với đánh giá thường xuyên, GV đề xuất với nhà trường có thể cho HS làm bài KT khác để đánh giá đúng kết quả học tập của HS

3, Đánh giá ĐK về năng lực, phẩm chất:

Trang 4

Vào giữa HKI, cuối HKI, giữa HKII và cuối năm học, GV chủ nhiệm căn cứ vào các biểu hiện liên quan đến nhận thức, kĩ năng, thái độ trong quá trình đánh giá thường xuyên về

sự hình thành và phát triển từng năng lực, phẩm chất của mỗi HS tổng hợp theo các mức sau:

A, Tốt: đáp ứng tốt yêu cầu GD, biểu hiện rõ và thường xuyên

B, Đạt: đáp ứng được yêu cầu GD, biểu hiện nhưng chưa thường xuyên

C, Cần cố gắng: chưa đáp ứng được đầy đủ yêu cầu GD, biểu hiện chưa rõ

Điều 14 Xét hoàn thành chương trình lớp học, hoàn thành chương trình tiểu học.

1, Xét hoàn thành chương trình lớp học:

A, HS được xác nhận hoàn thành chương trình lớp học phải đạt các điều kiện sau: Đánh giá định kì về học tập cuối năm học của từng môn học và hoạt động giáo dục: Hoàn thành tốt hoặc Hoàn thành

Đánh giá định kì về từng năng lực và phẩm chất cuối năm học: Tốt hoặc Đạt Bài kiểm tra định kì cuối năm học của các môn học đạt điểm 5 trở lên

B, Đối với học sinh chưa xác nhận hoàn thành chương trình lớp học, GV lập kế hoạch,hướng dẫn, giúp đỡ đánh giá bổ sung

C, Đối với học sinh đã được hướng dẫn, giúp đỡ mà vẫn chưa đủ điều kiện HTCTLH, tùy theo mức độ GV lập danh sách báo cáo hiệu trưởng để xem xét, quyết định việc lên lớp hoặc ở lại

2 Xét hoàn thành chương trình tiểu học:

HS hoàn thành chương trình lớp 5 được xác nhận ghi và ghi vào học bạ: Hoàn thành chương trình tiểu học

Điều 16: Khen thưởng

1 Hiệu trưởng tặng giấy khen cho HS

A, Khen thưởng cuối năm học

- HS hoàn thành xuất sắc các ND học tập và rèn luyện: kết quả đánh giá các môn học đạt Hoàn thành tốt, các năng lực, phẩm chất đạt tốt; bài kiểm tra định kì cuối năm học các môn đạt 9 điểm trở lên;

- HS có thành tích vượt trội hay tiến bộ vượt bậc về ít nhất một môn học hoặc ít nhất một năng lực, phẩm chất được GV giới thiệu và tập thể lớp công nhận

Trang 5

2 HS có thành tích đặc biệt được nhà trường xem xét, đề nghị cấp trên khen thưởng

Hiện nay, đã có quy định đánh giá mới theo Thông tư 22/2016/TT-BGDĐT sửa đổi Quy định đánh giá học sinh tiểu học

Câu 3: Đồng chí hãy trình bày kết quả một mô đun tự chọn tốt nhất, vận dụng có hiệu

quả nhất (trong 4 Mô đun tự chọn theo kế hoạch).

Mô đun TH15: Một số phương pháp dạy dọc tích cực ở tiểu học

Phương pháp dạy học theo nhóm

Dạy học nhóm còn được gọi bằng những tên khác nhau như: Dạy học hợp tác, Dạy học theo nhóm nhỏ, trong đó HS của một lớp học được chia thành các nhóm nhỏ, trong khoảng thời gian giới hạn, mỗi nhóm tự lực hoàn thành các nhiệm vụ học tập trên cơ sở phân công và hợp tác làm việc Kết quả làm việc của nhóm sau đó được trình bày và đánh giá trước toàn lớp

Dạy học nhóm nếu được tổ chức tốt sẽ phát huy được tính tích cực, tính trách nhiệm; phát triển năng lực cộng tác làm việc và năng lực giao tiếp của HS

Phương pháp giải quyết vấn đề

Dạy học (DH) phát hiện và giải quyết vấn đề (GQVĐ) là PPDH đặt ra trước HS các vấn đề nhận thức có chứa đựng mâu thuẫn giữa cái đã biết và cái chưa biết, chuyển HS vào tình huống có vấn đề , kích thích họ tự lực, chủ động và có nhu cầu mong muốn giải quyết vấn đề

Phương pháp hỏi đáp

Vấn đáp (đàm thoại) là biện pháp trong đó giáo viên đặt ra câu hỏi để học sinh trả lời, hoặc

học sinh có thể bàn cãi với nhau và với cả giáo viên; qua đó học sinh lãnh hội được nội dung bài học Chứng cứ vào thuộc tính hoạt động nhận thức, người ta phân biệt các loại phương pháp vấn đáp:

– Vấn đáp tái hiện: thầy giáo đặt câu hỏi chỉ yêu cầu học sinh nhớ lại kiến thức đã biết và trả lời dựa vào trí nhớ, không thèm suy luận Vấn đáp tái tạo không được xem là phương pháp quý báu sư phạm Đó là phương pháp được dùng khi cần đặt mối liên hệ giữa các kiến thức vừa mới học

– Vấn đáp giải thích – minh hoạ: Nhằm mục tiêu làm sáng tỏ một đề tài nào đó, thầy giáo lần lượt nêu ra những câu hỏi kèm theo những giá dụ minh hoạ để học sinh sáng sủa, dễ nhớ phương pháp này đặc biệt có công hiệu khi có sự tương trợ của các phương tiện nghe – nhìn

Trang 6

– Vấn đáp tìm tòi (Nói chuyện Ơxrixtic): thầy giáo dùng một hệ thống câu hỏi được sắp xếp hợp lý để hướng học sinh từng bước phát xuất hiện thực chất của sự vật, tính quy luật của cảnh tượng đang tìm hiểu, kích thích sự thèm muốn am hiểu Thầy giáo tổ chức sự trao đổi ý kiến – kể cả bàn cãi – giữa thầy với cả lớp, có khi giữa trò với trò, nhằm giải quyết một Sự tình xác định Trong vấn đáp tìm tòi, thầy giáo giống như người tổ chức sự tìm tòi, còn học sinh giống như người tự lực phát hiện kiến thức mới

Ngày đăng: 25/11/2017, 10:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w