Quy tắc chung: Phân tích mạch điện Trong một mạch điện bao giờ cũng phải có nguồn + và -, các tín hiệu đầu vào, các tín hiệu điều khiển, thiết bị điều khiển và thiết bị chấp hành.. Nguồ
Trang 1HƯỚNG DẪN CÁCH ĐỌC SƠ ĐỒ MẠCH ĐIỆN TRÊN ÔTÔ
1 Quy tắc chung: Phân tích mạch điện
Trong một mạch điện bao giờ cũng phải có nguồn (+) và (-), các tín hiệu đầu vào, các tín hiệu điều khiển, thiết bị điều khiển và thiết bị chấp hành
* Nguồn : Nguồn điện trên xe du lịch thường có các loại nguồn điện sau:
- Nguồn trực tiếp từ bình điện, ký hiệu “Hot all time” hoặc B+
- Nguồn cung cấp cho thiết bị giải trí: ACC
- Nguồn cung cấp cho các thiết bị phục vụ cho động cơ, hộp số: IG1 hoặc “Hot
in ON or Start”
- Nguồn cung cấp cho các thiết bị khác: IG ON hoặc “Hot in ON” – Nguồn này
sẽ bị ngắt khi khởi động máy để tập trung nguồn điện cho máy đề
- Nguồn cung cấp cho một số loại cảm biến đã được ECU hạ xuống 5 volt
* Các tín hiệu đầu vào:
- Tín hiệu từ các cảm biến
- Tín hiệu phản hồi từ các thiết bị chaos hành
- Tín hiệu từ các loại công tắc
* Các tín hiệu điều khiển – đường truyền dữ liệu:
- Tín hiệu gửi trực tiếp tới thiết bị chấp hành (có thể là (+) hoặc (-) 12v)
- Tín hiệu gửi dưới dạng mã hóa tới các hộp điều khiển khác trước khi tới thiết
bị chấp hành, tín hiệu này có thể truyền qua đường CAN Bus, LIN, K hoặc tín hiệu quang điện qua cáp quang hoặc các phương tiện truyền giữ liệu khác
* Các thiết bị chấp hành:
- Các thiết bị sử dụng momen quay của motor điện
+ Khóa trung tâm
+ Motor cửa sổ
+ Motor chỉnh gương
Trang 2- Các thiết bị dùng áp lực chân không được điều khiển bởi các thiết bị khác
+ Van EGR
+ Dù gió VGT
- Các thiết bị dung để chuyển thành từ tính (Nam châm điện)
+ Rơle con chuột máy đề
+ Vòi phun nhiên liệu
+ Solenoid hộp số tự động
- Các thiết bị dùng hiệu ứng giãn nở của vật liệu PIEZO khi được kích thích
bằng điện áp cao
+ Vòi phun trong động cơ Diesel thế hệ mới
+ Van điều áp trên rail nhiên liệu
- Các thiết bị sử dụng công năng từ áp lực thủy lực được điều khiển bởi các
thiết bị điện khác
+ Bộ côn trong hộp số tự động
+ Modul ABS
+ Trợ lực tay lái
Trang 31 Nguồn điện:
- Ổ khóa: Nóng khi bật on (tức là có dương khi bật on ổ khóa IG) Hot at all
times: Nóng toàn thời gian (tức là có dương trực tiếp BATT) Xem hình màu đỏ
ở dưới
Trang 4nó có nhiều dạng khác nhau và chức năng cũng khác nhau: E/G Junction
box, I/P Junction box, v.v
Trang 5+ Hộp Smart Junction box: giống hộp Junction box, cũng có cầu chì rờ le Nó
cũng xử lý tín hiệu bên trong hộp đó nữa (như đường truyền can, v.v ) nhưng
nó thông minh hơn Hộp Junction box
- Phân biệt các hộp cầu chì khác nhau để tránh nhầm lẫn, vì nhiều hộp cầu chì
có thể được tích hợp lại nằm cùng 1 chỗ:
Trang 9- Dạng của Ford:
Trang 112 Đặc điểm của dây dẫn:
- Màu dây:
Trang 12- Đọc chân số của dây cho đúng khi có đến 2 hàng số: 1 trong những lý do
hay được đề cập đến là do khác vị tri đặt tay lái (vô lăng)
- Theo nguyên tắc nếu ta đọc chân số hàng trên thì tất cả đều phải đọc chân số hàng trên hết (như trong hình là đọc hết chân số được khoang hình màu vàng) Nếu đọc theo chân hàng dưới thì cũng vậy, tất cả đều phải đọc hết chân số hàng dưới hết (như trong hình là đọc hết chân số được khoang hình màu đỏ)
- Một trong những lý do mà có đến 2 hàng số trên và dưới này là LHD và RHD (LHD là tay lái trái, còn RHD là tay lái phải)
- Con số ghi ở dây là nói về kích cỡ dây (hình như tính bằng milimet) Còn chữ cái ghi cạnh con số là màu dây (ví dụ: 0.3P -> dây màu hồng Pink có kích cỡ 0,3 milimet) Xem màu vàng dưới hình
Trang 14- Dạng của hãng Ford:
Trang 173 Giắc nối - đầu nối - mối nối:
+ Số 1 là vị trí nằm ở "hộp rờ le/cầu chì số 1"
+ Dấu mũi tên là giắc đực
+ Dấu ô van là giắc cái
+ Lưu ý là dấu ô van khác với dấu hình tròn ở chỗ:
* Dấu ô van: giắc nối vào hộp rờ le/cầu chì
* Dấu tròn: giắc nối vào chi tiết (tức là chi tiết nào đó mà không phải là hộp rờ le/cầu chì, ví dụ như đèn, công tắc, giắc bự chung, v.v )
Trang 19
- Giắc nối vào chi tiết và kí hiệu tắt (để vẽ sơ đồ khỏi chật nên phải kí hiệu tắt) (Toyota)
+ Hình dưới là gồm 2 giắc cái trên dưới, cùng cắm vào 1 giắc đực ở giữa
+ A là kí hiệu của J4 và B là kí hiệu của J5 (J4 và J5 là tên của 2 giắc cái, xem góc hình bên phải) Hai giắc J4 và J5 đều cùng cắm vào 1 giắc đực ở giữa, J4 thì là giắc ở trên còn J5 là giắc ở phía dưới
+ Số 4 - 2 - 3 - 1 là tên số của từng dây, giắc cái trên Số 3 - 5 - 6 là tên số của từng dây, giắc cái dưới
+ Thường thì J là viết tắt của Junction Connector (Junction Connector > giắc nối 3)
* Dấu ô van: giắc nối vào hộp rờ le/cầu chì
* Dấu tròn: giắc nối vào chi tiết (tức là chi tiết nào đó mà không phải là hộp rờ le/cầu chì, ví dụ như đèn, công tắc, giắc bự chung, v.v )
Trang 20- Dây trong hộp (Toyota)
+ Tức là dây đó được nối với nhau ở trong 1 cái hôp, và ta không thể thấy mối nối đó Ta chỉ có thể thấy các đầu dây hoặc giắc dây ở ngoài thôi
+ Hộp để che đậy dây thường được tô bằng 1 màu mờ (xám mờ chẳng hạn, ) + 2J và 2Q là tên của giắc Và số 2 đằng trước tức là vị trí nằm ở hộp rờ le/cầu chì số 2
Trang 21- Dạng của hãng Ford:
Trang 24Từng số giắc nối, nối đất và mối nối sử dụng ở đây giúp tham khảo phần của
xe Sơ đồ dưới mô tả các phần khác của xe và liệt kê số đi kèm với mỗi phần
- Trên mạch chấm đen là 2 dây giao nhau và chấm trắng là 2 dây không giao nhau
Trang 26- Phân biệt cùng 1 cụm giắc và phân biệt dấu ngoặc móc "hoặc"
Trang 27- Dạng khác:
Trang 284 Cách đọc thứ tự đầu giắc:
Trang 325 Đường đi:
Trang 34
- Dạng của hãng Ford:
Trang 376 Không nhầm lẫn số thứ tự chân và tổng số chân:
- Ví dụ tại một dây có ghi 9 IPG, thì tức là rắc đó có tên IPG và số thứ tự dây đó là
Trang 38số 9, nhưng khi tìm vị trí thì lại thấy hiển thị là IPG (21) -> tức là rắc đó vẫn có tên là IPG nhưng số 21 trong ngoặc đơn là tổng số dây ở đầu rắc đó, và trong số 21 dây này thì dây ta cần tìm là dây thứ 9
Như hình dưới thì các khung vàng ý chỉ tên rắc và số thứ tự dây đó Cho nên nếu ta tìm vị trí mà thấy tên rắc thì đúng mà con số kèm theo thì không đúng thì nên nhớ con số kèm theo đó là tổng số dây, còn thứ tự dây thì chỉ biết khi nhìn trên sơ đồ (thường thì tổng số dây thường được bỏ trong ngoặc đơn)
Trang 397 Xác định tên của 1 chi tiết hoặc thiết bị:
- Thường tên của 1 chi tiết hoặc thiết bị đó được bỏ trong 1 khung vuông Còn
dòng chữ bên cạnh thường là diễn giải để cho người đọc hiểu
Trang 41- Hoặc cách thể hiện khác của hãng Ford:
Trang 438 Sơ đồ của xe có nhiều trang khác nhau cần chú ý ghi chú ở mỗi trang:
- Các trang có thể là một, chỉ là vẽ không đủ nên vẽ nhiều trang
Hoặc các trang có liên kết với nhau 1 phần, vẫn có những phần khác biệt
Các trang không liên kết với nhau: cái này thì rất ít
Xem ví dụ dưới : xe Kia Morning 2012, nâng hạ kính
Trang 449 Chú ý ở những chế độ khác nhau hoặc nguồn khác nhau:
- Sẽ có nhiều chế độ làm việc khác nhau trong cùng 1 mạch điện (cần chú ý) Xem
ví dụ ở dưới để hiểu rõ: xe Kia Morning 2012, nâng hạ kính
Trang 4610 Không nhầm lẫn phần miêu tả thêm với phần chính:
Trang 4711 Kí hiệu bóng đèn:
12 Kí hiệu hình ảnh:
- Dạng khác:
Trang 49- Kí hiệu của Ford: