HP BC thang 1 2017 tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các lĩnh vực kinh tế,...
Trang 1TỔNG CỤC THỐNG KÊ
CỤC THỐNG KÊ TP HẢI PHÒNG
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập -Tự do - Hạnh phúc
Số: 09/BC-CTK Hải Phòng, ngày 20 tháng 01 năm 2017
BÁO CÁO
TÌNH HÌNH KINH TẾ-XÃ HỘI THÁNG 01 NĂM 2017
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
I PHÁT TRIỂN KINH TẾ
1 Sản xuất công nghiệp
Chỉ số phát triển sản xuất công nghiệp (Chỉ số PTSX công nghiệp) chính thức tháng 12/2016 tăng 17,57% so cùng kỳ, ước tháng 01 năm 2017 giảm so với tháng trước 8,34% và chỉ tăng 12% so cùng kỳ năm trước, nguyên nhân chủ yếu do trong tháng có kỳ nghỉ tết Nguyên đán trong nhiều ngày Trong mức tăng 12% của tháng 01/2017 so cùng kỳ, ngành công nghiệp chế biến, chế tạo tăng 12,8% đóng góp 11,73 điểm phần trăm vào mức tăng chung; ngành sản xuất và phân phối điện tăng 11,73% đóng góp 0,22 điểm phần trăm vào mức tăng chung; ngành cung cấp nước, xử lý rác thải tăng 2,84% đóng góp 0,05 điểm phần trăm vào mức tăng chung
Trong 42 phân ngành ngành kinh tế cấp 4, có 18 ngành có chỉ số PTSX công nghiệp tăng, trong đó: một số ngành đạt mức tăng trưởng cao như:
Ngành may trang phục là ngành có mức tăng cao nhất, tăng hơn 237,74 %, với sự đóng góp chủ yếu của công ty TNHH may Regina Miracle với sản lượng ước tháng 01/2017 đạt 3 triệu sản phẩm;
Tiếp đến ngành sản xuất đồ điện dân dụng tăng 157,66%, có sự đóng góp chủ yếu với sản phẩm máy giặt và máy hút bụi của công ty TNHH LG Electronics; riêng sản phẩm máy giặt, sau khi đưa dây chuyền cửa ngang vào chạy thương mại, sản xuất ổn định với các đơn hàng xuất khẩu sang thị trường Châu Mỹ, ước tháng 01/2017 đạt trên 112 nghìn sản phẩm, tăng so cùng kỳ 224,52%;
Ngành sản xuất săm lốp cao su tăng 100,28%, do công ty Tnhh sản xuất lốp
xe Bridgestone Việt Nam sau một thời gian khắc phục lỗi của dây chuyền sản xuất, sản xuất tiếp tục ổn định và có xu hướng tăng lên so với thời gian trong năm 2016, ước tháng 01/207 đạt 159 ngàn sản phẩm lốp tăng gấp 2 lần so với cùng kỳ;
Trang 2Đối với các sản phẩm điện tử viễn thông và đồ điện dân dụng của công
ty TNHH LG Electronics đã không còn giữ được vị trí là nhóm ngành có tốc
độ tăng cao nhất, nguyên nhân chủ yếu do chiến lược kinh doanh của công ty giảm tiêu thụ tivi ở thị trường Thái Lan, sản lượng tivi dự kiến tháng 01/2017 chỉ đạt 70,2 nghìn sản phẩm, giảm 35,2% so cùng kỳ; sản phẩm điện thoại tháng 01/2017 ước đạt 600,1 nghìn sản phẩm tăng 14,53% so với cùng kỳ Ngoài ra sản phẩm thiết bị giải trí trên ô tô (IVI) tháng 01/2017 vẫn giữ tốc độ tăng cao so tháng trước và cùng kỳ, ước đạt gần 530 nghìn sản phẩm tăng gần 30% so tháng trước và tăng 222% so cùng kỳ;
Ngành sản xuất máy móc thiết bị văn phòng (máy in) tăng 43,7%, góp phần tăng chủ yếu của Cty TNHH Kyoceramita VN, ước tháng 01/2017 đạt 92,4 ngàn chiếc máy in tăng 70,7% so với cùng kỳ
Có 24 ngành kinh tế cấp 4 giảm, trong đó giảm mạnh nhất là ngành sản xuất nến, giảm 72,12%; ngành sản xuất giấy nhăn, bìa giảm 42,85%; ngành sản xuất sản phẩm từ giấy giảm 39,46%; ngành sản xuất xe có động cơ giảm 27,01%;
Ngoài ra do thời gian nghỉ tết Nguyên đán vào tháng 01/2017, nhu cầu tiêu thụ sắt thép, xi măng, vật liệu xây dựng khác giảm do vậy, các doanh nghiệp trong nhóm ngành này giảm sản lượng sản xuất dẫn tới tốc độ tăng không cao hoặc giảm so với cùng kỳ như: sản xuất sắt, thép chỉ tăng 1,04%; sản xuất xi măng giảm 6,9%; sản xuất bê tông và sản phẩm từ xi măng giảm 8,9%; sản xuất sản phẩm từ plastic giảm 5,7%
* Chỉ số tiêu thụ toàn ngành công nghiệp chế biến, chế tạo tháng 12/2016
giảm 1,56% so với tháng trước và tăng 10% so với cùng kỳ năm trước, cộng dồn 12 tháng năm 2016 chỉ số tiêu thụ giảm 2,2% so cùng kỳ, trong đó:
- Một số ngành có chỉ số tiêu thụ tăng cao so cùng kỳ: sản xuất sợi tăng 19,57%; sản xuất giấy nhăn, bao bì từ giấy và bìa tăng 25,9%; sản xuất mỹ phẩm, xà phòng, chất tẩy rửa tăng 55,3%; sản xuất thủy tinh và sản phẩm từ thủy tinh tăng 25,76%; sản xuất sản phẩm đồ điện dân dụng tăng 60,5%; sản xuất đồ chơi, trò chơi tăng 21,6%
- Một số ngành có chỉ số tiêu thụ giảm so cùng kỳ: sản xuất mô tơ, máy phát, biến thế điện, thiết bị phân phối và điều khiển điện giảm 63,06%; sản xuất phân bón
và hợp chất ni tơ giảm 34,55%; sản xuất bia và mạch nha ủ men bia giảm 16,03%; sản xuất bê tông và các sản phẩm từ xi măng giảm 15,1%; sản xuất bi, bánh răng, hộp số, các bộ phận điều khiển và truyền chuyển động giảm 7,9%; …
Trang 3* Chỉ số tồn kho toàn ngành công nghiệp chế biến, chế tạo tại thời điểm 30/12/2016: giảm 5,78% so với tháng trước và tăng 16,18% so với cùng thời điểm
năm trước, trong đó:
- Một số ngành có chỉ số tồn kho tăng cao so cùng kỳ: sản xuất bê tông và các sản phẩm từ xi măng và thạch cao tăng 315,6%; sản xuất sản phẩm từ plastic tăng 104,7%; sản xuất phụ tùng và bộ phận phụ trợ cho xe có động cơ tăng 111,4%; sản xuất máy chuyên dụng tăng 194,4%; sản xuất xe có động cơ tăng 56%; sản xuất sản phẩm điện tử dân dụng tăng 22%; may trang phục tăng 75,6%
- Một số ngành có chỉ số tồn kho so cùng kỳ giảm mạnh như: sản xuất bi, bánh răng, hộp số giảm 92%; sản xuất phân bón và hợp chất nito giảm 81,9%
* Một số sản phẩm công nghiệp ước tháng 01 năm 2017 so cùng kỳ: màn hình
khác 529 nghìn cái tăng 222,1%; chỉ may làm to sợi bông 5 tấn tăng 56%; mực in màu đen 13,9 tấn tăng 223,4%; lốp hơi mới bằng cao su, loại dùng cho xe buýt, xe tải, hoặc máy bay 159 nghìn chiếc tăng 100,3%; máy giặt đạt 112 nghìn cái tăng
224,5%;.…
2 Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản
* Trồng trọt
Tiến độ sản xuất nông nghiệp đến ngày 15 tháng 01 năm 2017:
Sản xuất vụ Đông 2016-2017: Diện tích gieo trồng cây vụ Đông thực
hiện 7.768,8 ha, đạt 77,68% kế hoạch và bằng 90,72% so với thực hiện vụ Đông năm trước
Cây vụ Đông sinh trưởng và phát triển tốt, diện tích đã cho thu hoạch là 5.621,4 ha, trong đó: cây ngô 344,7 ha, bằng 51,14%; khoai lang 142,7 ha bằng 31,24%; rau các loại 4.468,6 ha bằng 66,35% so với năm 2015; khoai tây 285,4 ha bằng 39,52% so với năm trước Cây gia vị Ớt cay 298,4 ha, bằng 66,67% so với thực hiện cùng kỳ năm trước
Sản xuất vụ Xuân 2017: Diện tích đã cày lật đất ước 34.314 ha, bằng
96,71% kế hoạch, diện tích đã ngả mạ 1.380 ha; diện tích mạ xuân đã gieo
816 ha, trong đó xuân sớm 364 ha, chính vụ 137 ha, xuân muộn 285 ha, mạ khay đã gieo 3.850 khay; diện tích lúa đã cấy 100 ha…
* Chăn nuôi
-Tổng đàn trâu tháng 01/ 2017 ước thực hiện 6.035 con, bằng 96,33% so cùng kỳ năm trước và bằng 104,67 % so với tháng 12/2016;
-Tổng đàn bò tháng 01/ 2017 ước thực hiện 12.898 con, bằng 95,44% so cùng kỳ năm trước và bằng 98,89 % so với tháng 12/ 2016;
Trang 4- Tổng đàn lợn tháng 01/ 2017 ước thực hiện 450.740 con, bằng 95,66%
so cùng kỳ năm trước và bằng 96,63 % so với tháng 12/2016;
- Tổng đàn gia cầm tháng 01/2017 ước thực hiện 7.228,8 ngàn con, bằng 101,05% so cùng kỳ năm trước và bằng 92,44 % so với tháng 12/2016, trong đó: đàn gà ước thực hiện 5.763,3 ngàn con, bằng 100,51% so với cùng kỳ năm trước
Tổng đàn gia súc, gia cầm tháng 01/2017 giảm so với cùng kỳ do giá thịt hơi xuất chuồng liên tục giảm, người chăn nuôi không mở rộng sản xuất;
và một phần do tháng giáp tết Nguyên đán nhu cầu tiêu dùng của người dân tăng cao dẫn đến sản lượng bán ra nhiều, sản lượng tái đàn giảm
Tình hình dịch bệnh
Tính đến thời điểm này trên toàn thành phố chưa phát sinh dịch bệnh trên đàn gia súc, gia cầm Công tác phòng chống dịch bệnh gia súc, gia cầm được thành phố và các huyện chỉ đạo tích cực, công tác thú y luôn được các cấp, các ngành quan tâm, ý thức phòng chống dịch bệnh của các hộ chăn nuôi thường xuyên được coi trọng như: vệ sinh chuồng trại, kiểm dịch, kiểm soát vận chuyển và giết mổ, công tác tổ chức tiêm phòng các loại vacxin được triển khai đồng bộ ở các địa phương nên cơ bản đàn gia súc gia cầm được duy trì và phát triển theo hướng đẩy mạnh chất lượng sản phẩm, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của nhân dân
* Lâm nghiệp
Tổng số gỗ khai thác tháng 01/2017 ước thực hiện 180 m3, bằng 90%
so cùng kỳ năm trước, khai thác từ rừng trồng là chủ yếu Khối lượng củi khai thác tháng 01/2017 ước đạt 5.000 ste, bằng 98,62% so cùng kỳ năm trước; trong tháng 01/2017 có 02 vụ cháy rừng ở huyện Thủy Nguyên và quận Đồ Sơn, làm táp lá 0,1 ha, giá trị thiệt hại không đáng kể; không xảy ra
vụ chặt phá rừng nào
* Thủy sản
Diện tích nuôi trồng thủy sản đạt 10.682,12 ha bằng 99,86% so với cùng kỳ năm trước, trong đó: diện tích nuôi tôm sú 1.819,63 ha, bằng 99,48%, tôm thẻ chân trắng 262,71 ha, bằng 98,50% so cùng kỳ năm trước
Tổng sản lượng nuôi trồng và khai thác tháng 01/2017 ước đạt 10.137,9 tấn, bằng 100,96% so với cùng kỳ năm trước, trong đó:
- Sản lượng nuôi trồng thủy sản tháng 01/2017 ước đạt 5.281,54 tấn, bằng 98,93% so cùng kỳ năm trước, trong đó: sản lượng tôm sú ước đạt 43,9 tấn, bằng 102,57%, tôm thẻ chân trắng ước 261,56 tấn, bằng 106,56% so cùng
kỳ năm trước
Trang 5- Sản lượng khai thác tháng 01/2017 ước đạt 4.856,4 tấn bằng 103,27%
so cùng kỳ năm trước
Trong tháng, không khí lạnh gây rét đậm đã ảnh hưởng không nhỏ đến
sự tăng trưởng của các đối tượng nuôi thương phẩm và phát triển tuyến sinh dục của đàn cá bố mẹ đang trong giai đoạn chuẩn bị đưa vào sản xuất giống Nhiệt độ thấp cũng khiến công tác thu hoạch tôm cá nuôi gặp nhiều khó khăn
Phần lớn các đầm nuôi thủy sản nước lợ đã thu hoạch xong tôm cá, đang cải tạo đáy ao và sửa chữa hệ thống bờ ao, cấp thoát nước Các đầm nuôi tôm vụ đông không sử dụng nhà bạt hiện cơ bản đã thu hoạch xong, một
số diện tích nuôi tôm, cá vược phục vụ dịp tết Nguyên đán hiện tập trung chăm sóc, chống rét cho đàn tôm, cá nuôi; nhiệt độ thời tiết thấp nhưng do người nuôi đã có kinh nghiệm chủ động trong khâu chuẩn bị, chăm sóc nên môi trường ao nuôi tương đối ổn định, tuy nhiên nhiệt độ thấp khiến tôm tăng trưởng chậm hơn các tháng trước
Thời tiết không thuận lợi cũng ảnh hướng đến nghề khai thác thủy sản, các đợt gió mùa Đông Bắc tăng cường và áp thấp nhiệt đới gây ra biển động làm ảnh hưởng tới hoạt động khai thác thủy sản của ngư dân Đội tàu khai thác xa bờ của thành phố hiện đang hoạt động cầm chừng và kém hiệu quả, phần lớn các tàu không hoạt động theo đúng chu kỳ trăng con nước mà đang
đỗ tại bến, tích cực tu sửa tàu thuyền, ngư lưới cụ, theo dõi thông tin dự báo thời tiết, dự báo ngư trường nguồn lợi để chuẩn bị ra khơi cho chuyến biển mới
3 Đầu tư xây dựng
Vốn đầu tư thực hiện 12 tháng năm 2016 là 4.552,7 tỷ đồng, tăng 4,15%
so với cùng kỳ Chia ra:
- Vốn ngân sách nhà nước cấp tỉnh là 3.315,4 tỷ đồng, tăng so với cùng kỳ là 1,02%;
- Vốn ngân sách nhà nước cấp huyện là 953 tỷ đồng, tăng so với cùng kỳ là 17,73%;
- Vốn ngân sách nhà nước cấp xã là 284,2 tỷ đồng, tăng so với cùng kỳ là 1,49%;
Dự tính vốn đầu tư thực hiện tháng 01/2017 là 262,8 tỷ đồng, tăng
12,74% so cùng kỳ Chia ra:
- Vốn ngân sách nhà nước cấp tỉnh ước 218,8 tỷ đồng, tăng so với cùng kỳ là 10,84%;
- Vốn ngân sách nhà nước cấp huyện ước 32,9 tỷ đồng, tăng so với cùng kỳ
là 28,89%;
Trang 6- Vốn ngân sách nhà nước cấp xã ước 10,1 tỷ đồng, tăng so với cùng kỳ là 9,02%;
Vốn cân đối ngân sách thành phố tháng 12/2016 tăng 16,95% so với cùng
kỳ, cộng dồn 12 tháng tăng 1,54% so với cùng kỳ năm ngoái; ước tháng 01/2017 nguồn vốn này tiếp tục tăng và tăng 16,71% so với cùng kỳ Nguồn vốn này tăng
do một số dự án lớn của thành phố được tích cực triển khai thực hiện như: Dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu đô thị mới Bắc sông Cấm; Dự án Phát triển giao thông đô thị thành phố Hải Phòng và các dự án thành phần phục vụ giải phóng mặt bằng; Dự án đầu tư xây dựng Nút giao thông khác mức giữa Lê Hồng Phong với đường Nguyễn Bỉnh Khiêm; Dự án thoát nước mưa nước thải và quản lý chất rắn thải thành phố giai đoạn 1…
Thực hiện nguồn vốn nước ngoài (ODA) tháng 12/2016 giảm so với cùng kỳ năm 2015 là 58,32%, năm 2016 giảm so với năm 2015 là 8,81%, ước tháng 01/2017 giảm 13,81%; mức giảm này có ảnh hưởng không nhỏ đến tốc độ tăng của thực hiện vốn đầu tư phát triển thuộc nguồn ngân sách do địa phương quản lý Theo thông tư số 111/2016/TT-BTC ngày 30/6/2016 của Bộ Tài chính, các dự án sử dụng nguồn vốn ODA được giải ngân theo kế hoạch vốn được giao, quy định này
có ảnh hưởng không nhỏ đến tiến độ thực hiện của các dự án
Tình hình thực hiện một số dự án lớn đang triển khai đến thời điểm hiện nay trên địa bàn:
- Dự án đầu tư xây dựng Hạ tầng kỹ thuật khu đô thị mới Bắc sông Cấm: Dự
án đang được thực hiện triển khai theo đúng kế hoạch Thành phố đề ra Giai đoạn chuẩn bị dự án đã hoàn thành 100% khối lượng công việc theo hợp đồng Công tác chuẩn bị cho dự án công trình cầu Hoàng Văn Thụ có tổng mức đầu tư gần 2.600 tỷ đồng đã được chuẩn bị xong và khởi công vào ngày 06/01/2017 Trong tháng 12/2016 khối lượng thực hiện của dự án đạt gần 120 tỷ đồng (tập trung chủ yếu ở phần giải phóng mặt bằng và tư vấn thiết kế), dự kiến tháng 01/2017 dự án tiếp tục được khẩn trương thực hiện với khối lượng ước gần 50 tỷ đồng Dự án này thực hiện từ tháng 9/2016 đến năm 2020 với các hạng mục: lựa chọn nhà thầu các gói thầu tư vấn, xây lắp, cung cấp thiết bị, hàng hóa phục vụ xây dựng cầu Hoàng Văn Thụ; khởi công xây dựng cầu Hoàng Văn Thụ; xây dựng kè sông Cấm; xây dựng
đê sông Cấm; xây dựng hệ thống giao thông chính; xây dựng hạ tầng kỹ thuật
- Dự án phát triển giao thông đô thị: Sử dụng vốn ODA và vốn đối ứng bao gồm 2 dự án: Dự án phát triển giao thông đô thị (Dự án chính), và Dự án đầu tư xây dựng các khu tái định cư phục vụ giải phóng mặt bằng dự án phát triển giao thông
đô thị Hiện nay các gói thầu xây lắp tuyến đường trục tiến độ trung bình đạt 49,6%
so với kế hoạch ban đầu Dự án đầu tư xây dựng mở rộng tuyến đường trục qua khu công nghiệp Đình Vũ, thành phố Hải Phòng đang trong giai đoạn thi công xây lắp đạt 80% khối lượng, các nhà thầu đang triển khai hoàn thiện các lớp cấp phối đá
Trang 7dăm móng mặt đường, dự kiến hoàn thành toàn bộ hạng mục bê tông nhựa mặt đường trước tết Nguyên đán 2017
- Dự án đầu tư xây dựng nút giao thông khác mức giữa đường Lê Hồng Phong với đường Nguyễn Bỉnh Khiêm là công trình giao thông trọng điểm được khởi công ngày 21/5 vừa qua với tổng mức đầu tư 310 tỷ đồng (trong đó xây lắp
205 tỷ), dự án hoàn thành sẽ làm giảm thiểu ùn tắc, tai nạn giao thông, tạo sự thông suốt, thuận lợi, giảm chi phí và thời gian chờ đợi cho người tham gia giao thông; Nút giao này sẽ góp phần hoàn thiện mạng lưới giao thông trong khu vực, nâng cao năng lực thông hành, đáp ứng nhu cầu vận tải của khu vực và tạo điều kiện thúc đẩy kinh tế xã hội, đáp ứng nhu cầu đi lại của nhân dân Tính đến thời điểm hiện tại, khối lượng thực hiện của Dự án đạt khoảng hơn 210 tỷ đồng (đạt 95% hợp đồng xây lắp) Dự kiến dự án sẽ được đưa vào khai thác sử dụng trước ngày 26/01/2017 Còn những hạng mục nhỏ lẻ như lát phần hè, trồng cây, sơn… sẽ được hoàn thành trong quý I năm 2017
* Tình hình thu hút vốn đầu tư nước ngoài
Tính đến 31/12/2016, Hải Phòng có 483 dự án còn hiệu lực:
Tổng vốn đầu tư : 13.775,211 triệu USD
Vốn điều lệ : 4.205,03 “
- Việt Nam góp : 259,34 “
- Nước ngoài góp : 3.945,69 “
* Tính đến 31/12/2016, toàn thành phố có 53 dự án cấp mới với tổng vốn đầu tư 2.467,02 trong đó có 24 dự án đến từ các nhà đầu tư Hàn Quốc, 06 dự án của nhà đầu tư Nhật Bản, 07 dự án của nhà đầu tư Trung Quốc, Hồng Kong 07 dự
án, Đài loan có 03 dự án Có 35 dự án tăng vốn đầu tư với số vốn tăng 446,91 triệu USD
Trong 15 ngày cuối của năm 2016, có 04 dự án cấp mới với số vốn đầu tư 9,4 triệu Có 01 dự án điều chỉnh tăng vốn với tổng sổ vốn điều chỉnh tăng là 7,7 triệu USD
* 15 ngày đầu năm 2017, có 01 dự án được cấp mới với tổng vốn đầu tư là
600 nghìn USD
* Năm 2016 có 04 dự án điều chỉnh giảm vốn, 31 dự án thu hồi/ chấm dứt hoạt động, trong đó: 05 dự án hết thời hạn, 10 dự án chấm dứt trước thời hạn, 09 dự
án thu hồi; 03 dự án giải thể, 03 dự án chuyển đổi loại hình,01 dự án sát nhập
* Ước thực hiện vốn đầu tư: 39,2 %
4 Tổng mức lưu chuyển hàng hóa và doanh thu dịch vụ
Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng tháng 01/2017 ước đạt 8.573,1 tỷ đồng, tăng 3,33% so với tháng trước và tăng 13,52% so cùng kỳ năm 2016
Trang 8* Chia theo khu vực kinh tế
- Khu vực kinh tế nhà nước đạt 261,6 tỷ đồng, tăng 3,27% so với tháng
trước, tăng 8,54% so cùng kỳ năm trước;
- Khu vực kinh tế ngoài nhà nước đạt 7.843,5 tỷ đồng, tăng 3,3% so với tháng trước và tăng 13,75% so cùng kỳ năm trước;
- Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài đạt 468 tỷ đồng, tăng 3,86% so với tháng trước, tăng 12,7% so cùng kỳ năm trước
* Chia theo ngành kinh tế
- Doanh thu bán lẻ hàng hóa tháng 01 năm 2017 đạt 6.596,2 tỷ đồng, tăng 4,39% so với tháng trước, tăng 13,55% so cùng kỳ năm trước và chiếm 76,94% tổng mức;
- Doanh thu dịch vụ lưu trú, ăn uống tháng 01 năm 2017 đạt 1.219,8 tỷ đồng, giảm 1,66% so với tháng trước, tăng 14,27% so cùng kỳ năm trước và chiếm 14,23% tổng mức;
- Doanh thu du lịch lữ hành tháng 01 năm 2017 đạt 10,9 tỷ đồng, giảm 13,69% so với tháng trước, tăng 18,01% so cùng kỳ năm trước và chiếm 0,13% tổng mức;
- Doanh thu dịch vụ khác tháng 01 năm 2017 đạt 746,2 tỷ đồng, tăng 2,9% so với tháng trước, tăng 12,07% so cùng kỳ năm trước và chiếm 8,7% tổng mức
* Xét theo ngành hoạt động
- Doanh thu bán lẻ hàng hóa tháng 01/2017 đạt 6.596,2 tỷ đồng, tăng 4,39% so với tháng trước, tăng 13,55% so với cùng kỳ năm trước Tháng 01 trùng với dịp giáp tết Nguyên đán nên nhu cầu tiêu dùng hàng hóa của người dân tăng cao, doanh thu bán lẻ hàng hóa tháng 01/2017 so với tháng 12/2016 ước tính tăng ở hầu hết các ngành hàng, cụ thể: lương thực, thực phẩm tăng 3,95%; hàng may mặc tăng 3,34%; đồ dùng, dụng cụ, trang thiết bị gia đình tăng 6,81%; xăng dầu tăng 7,52% Các mặt hàng thiết yếu phục vụ tết như lương thực, thực phẩm và hàng may mặc doanh thu tăng cao trong dịp Tết do thời điểm cuối năm nên các cửa hàng thời trang đều có các chương trình khuyến mãi, giảm giá mạnh để thu hút người tiêu dùng và xả hàng tồn kho Tết đang đến gần nên nhu cầu mua sắm đồ dùng gia đình mới cũng tăng cao, điển hình: Công ty cổ phần quốc tế Samnec ước tính doanh thu bán lẻ tăng hơn 30% trong tháng 01/2017
So với cùng kỳ năm 2016, doanh thu bán lẻ hàng hoá tháng 01/2017 tăng 13,55%, doanh thu bán lẻ hàng hóa 12 nhóm ngành hàng ước tính đều tăng cao, cụ thể: lương thực, thực phẩm tăng 13,9%; hàng may mặc tăng 12,7%; đồ dùng, dụng cụ, trang thiết bị gia đình tăng 12,77%; gỗ và vật liệu
Trang 9xây dựng tăng 7,2%; ô tô các loại tăng 15,74%; phương tiện đi lại (trừ ô tô, kể
cả phụ tùng) tăng 12,82%; nhiên liệu khác (trừ xăng dầu) tăng 15,12%; hàng hóa khác tăng 16,58%
- Doanh thu dịch vụ lưu trú tháng 01 năm 2017 ước đạt 94,6 tỷ đồng, giảm 2,56% so với tháng trước và tăng 1,22% so cùng kỳ năm trước;
- Doanh thu dịch vụ ăn uống tháng 01 năm 2017 ước đạt 1.125,1 tỷ đồng, giảm 1,59% so với tháng trước và tăng 15,52% so cùng kỳ năm trước;
- Doanh thu du lịch lữ hành tháng 01 năm 2017 ước đạt 10,94 tỷ đồng, giảm 13,69% so với tháng trước, tăng 18,01% so cùng kỳ năm trước;
- Doanh thu dịch vụ khác tháng 01 năm 2017 ước đạt 746,18 tỷ đồng, tăng 2,9% so với tháng trước, tăng 12,07% so cùng kỳ năm trước;
Một số ngành dịch vụ khác doanh thu tháng 01/2017 tăng hơn tháng 12/2016, do trong tháng có kỳ nghỉ tết Nguyên đán nên người dân có nhu cầu
về trang trí, sửa chữa các đồ dùng cá nhân, trang thiết bị trong gia đình tăng, nhu cầu về làm đẹp cũng tăng cao trong dịp này Cụ thể, dịch vụ sửa chữa máy tính, đồ dùng cá nhân và gia đình tăng 2,47%; dịch vụ khác như dịch vụ giặt là, cắt tóc, gội đầu làm đẹp tăng 0,95%
5 Hoạt động lưu trú và lữ hành
Tháng 01/2017 tổng lượt khách do các cơ sở lưu trú và lữ hành thành phố ước đạt 448,6 ngàn lượt, giảm 3,9% so với tháng trước và tăng 5,05% so với cùng kỳ năm 2016, trong đó: khách quốc tế đạt 56,61 ngàn lượt, giảm 3,71% so với tháng trước và tăng 6,64% so với cùng kỳ năm trước
Tổng lượt khách lữ hành tháng 01/2017 giảm 13,69% so với tháng trước, tăng 18,01% so với cùng kỳ năm trước
Nguyên nhân cơ bản khiến lượng khách tháng 01 giảm so với các tháng trước là do đã kết thúc mùa du lịch, người dân tập trung cho việc giải quyết các công việc cuối năm, chuẩn bị Tết nên giảm nhu cầu tham quan, nghỉ dưỡng
6 Vận tải hàng hóa và hành khách
6.1 Vận tải hàng hoá
Khối lượng hàng hoá vận chuyển tháng 01/2017 đạt 12,196 triệu tấn, giảm 2,24% so với tháng trước và tăng 15,52% so với cùng kỳ năm trước
Khối lượng hàng hóa luân chuyển tháng 01/2017 đạt 6.648,5 triệu tấn.km, giảm 2,19% so với tháng trước và tăng 6,32% so với cùng kỳ năm trước
Khối lượng hàng hóa vận chuyển và luân chuyển tháng 01/2017 giảm
so với tháng 12/2016, nguyên nhân tác động chủ yếu bởi khối lượng hàng hóa vận chuyển và luân chuyển khối đường biển giảm, do hàng hóa khan hiếm và thời gian xếp dỡ hàng ở một số cảng nước ngoài kéo dài
Trang 106.2 Vận tải hành khách
Khối lượng hành khách vận chuyển tháng 01/2017 ước đạt 4,187 triệu lượt, tăng 1,43% so với tháng trước và tăng 10,4% so với cùng kỳ năm trước
Khối lượng hành khách luân chuyển tháng 01/2017 ước đạt 166,440 triệu Hk.km, tăng 2,08% so với tháng trước và tăng 12,76% so với cùng kỳ năm trước
Khối lượng hành khách vận chuyển và luân chuyển tháng 01/2017 tăng
so với tháng 12/2016 do nhu cầu khách đi lại bằng xe ô tô khách, taxi, vào dịp nghỉ lễ tết Nguyên đán tăng cao
6.3 Kho bãi, dịch vụ hỗ trợ vận tải
Doanh thu kho bãi, dịch vụ hỗ trợ vận tải tháng 01/2017 ước đạt 1.769,4
tỷ đồng, giảm 1,09% so với tháng trước và tăng 11,53% so với cùng kỳ năm trước Do các đơn vị có hoạt động bốc xếp, kho bãi, dịch vụ nâng hạ, đại lý tàu biển, đại lý hải quan, vào cuối tháng 01/2017 nghỉ tết Nguyên đán dài ngày làm cho doanh thu kho bãi và hỗ trợ vận tải giảm so với tháng trước
6.4 Sân bay Cát Bi
Tháng 01/2017 tổng doanh thu của Sân bay Cát Bi đạt 15 tỉ đồng, tăng 4,78% so với tháng 12/2016, tăng 24,92% so với cùng kỳ năm trước
Số lần máy bay hạ, cất cánh tháng 01/2017 ước đạt 1.200 chuyến, tăng 4,9% so với tháng 12/2016 và tăng 44,58% so với cùng kỳ năm trước
Tổng số hành khách tháng 01/ 2017 ước đạt 163 ngàn lượt người, tăng 5,72% so với tháng 12/2016, tăng 56,85% so với cùng kỳ năm trước
Tổng số hàng hóa đi, hàng hóa đến tháng 01/2017 ước đạt 870 tấn, tăng 7,14% so với tháng 12/2016, tăng 127,15% so với cùng kỳ năm trước
Từ tháng 6/2016, sân bay Cát Bi mở rộng thành cảng hàng không quốc
tế Cát Bi, khai thác thêm nhiều đường bay nội địa và quốc tế, theo đó doanh thu, số lần hạ cất cánh và số hành khách, hàng hóa đều có bước phát triển vượt bậc so với cùng kỳ năm trước Cùng với đó là nhiều tuyến bay giá rẻ cũng thu hút khách của các loại hình vận tải khác như vận tải đường bộ bằng
xe khách giường nằm hoặc vận tải bằng tàu thống nhất Bắc – Nam Ước tính lượng hàng hóa đến tháng 01/2017 đạt 570 tấn, tăng 243,37% so với cùng kỳ, nguyên nhân chủ yếu do lượng hàng hóa là hàng hải sản từ Nha Trang, Phú Quốc theo tuyến Hải Phòng – Nha Trang, Phú Quốc mới đưa vào khai thác những tháng gần đây, ngoài ra còn một số mặt hàng khác đến tăng như cau non, thủy sản miền Tây và trái cây Sài Gòn
7 Hàng hoá thông qua cảng
Sản lượng hàng hóa thông qua cảng tháng 01/2017 ước đạt 6,955 triệu TTQ, giảm 9,62% so với tháng trước và tăng 7,91% so với cùng kỳ năm