1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

KIEN THUC CO BAN.compressed

9 45 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 654,08 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Thị trường tập trung Sở Giao dịch chứng khoán là thị trường ở đó việc giao dịch mua bán chứng khoán được thực hiện tại một địa điểm tập trung.. - Thị trường phi tập trung Thị trường O

Trang 1

Thành phố Hồ Chí Minh, Tháng 10 - Năm 2014

Trang 2

CỔ PHIẾU

TRÁI PHIẾU

CHỨNG CHỈ QUỸ

Trang 3

Mở tài khoản Đặt lệnh

Lệnh được chuyển về

TT GDCK Thông báo kết quả

B KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN

Thị trường chứng khoán (TTCK) là nơi diễn ra các hoạt động trao đổi, mua bán, chuyển nhượng các loại chứng khoán, qua đó thay đổi chủ thể nắm giữ chứng khoán

I Chức năng của thị trường chứng khoán

- Huy động vốn đầu tư cho nền kinh tế

- Đa dạng hóa việc thu hút vốn đầu tư nước ngoài

- Cung cấp môi trường đầu tư mới linh hoạt cho công chúng

- Tạo tính thanh khoản cho các chứng khoán

- Đánh giá hoạt động và giúp doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả hơn

- Tạo môi trường giúp Chính phủ thực hiện các chính sách kinh tế vĩ mô

- Giúp đẩy nhanh quá trình cổ phần hóa

II Các thành phần tham gia thị trường chứng khoán

Bước 1: Nhà đầu tư mở tài khoản và tiến hành đặt lệnh mua bán thông qua một công ty

chứng khoán

Nhà phát hành Nhà đầu tư

Công ty chứng khoán

Trung tâm lưu

ký chứng khoán

Trung tâm GDCK Chứng khoán

Thông báo kết

Trang 4

CẨM NANG SÀN GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN ẢO FESE 11

4

Bước 2: Lệnh đặt được đổ trực tiếp về Trung tâm giao dịch chứng khoán

Bước 3: Trung tâm giao dịch chứng khoán thực hiện ghép lệnh và thông báo kết quả giao

dịch cho công ty chứng khoán

Bước 4: Công ty chứng khoán thông báo kết quả giao dịch cho nhà đầu tư

Bước 5: Nhà đầu tư nhận được chứng khoán (nếu là người mua) hoặc tiền (nếu là người

bán) trên tài khoản của mình sau 3 ngày làm việc trong trường hợp thời gian thanh toán bù trừ là T+3

III Cấu trúc và phân loại thị trường chứng khoán

1 Căn cứ vào sự luân chuyển các nguồn vốn

- Thị trường sơ cấp: thị trường mua bán các loại chứng khoán mới phát hành Trên

thị trường này, vốn từ nhà đầu tư sẽ chuyển sang nhà phát hành thông qua việc mua các loại chứng khoán mới phát hành Đồng thời, thị trường sơ cấp cũng là nơi diễn

ra các phiên giao dịch IPO

- Thị trường thứ cấp: là nơi giao dịch các loại chứng khoán đã được phát hành trên

thị trường sơ cấp, tạo tính thanh khoản cho các chứng khoán đã phát hành

2 Căn cứ vào phương thức hoạt động của thị trường

- Thị trường tập trung (Sở Giao dịch chứng khoán) là thị trường ở đó việc giao dịch

mua bán chứng khoán được thực hiện tại một địa điểm tập trung

- Thị trường phi tập trung (Thị trường OTC - Over The Counter) là thị trường ở đó

việc giao dịch mua bán chứng khoán không được thực hiện tại một địa điểm tập trung mà thông qua hệ thống máy tính, điện thoại kết nối giữa các thành viên trong thị trường

3 Căn cứ vào hàng hóa trên thị trường

- Thị trường cổ phiếu: giao dịch và mua bán các loại cổ phiếu, bao gồm: cổ phiếu

thường và cổ phiếu ưu đãi

- Thị trường trái phiếu: giao dịch và mua bán các loại trái phiếu đã được phát hành,

bao gồm: trái phiếu công ty, trái phiếu chính phủ,…

- Thị trường các công cụ phái sinh: phát hành và mua bán các chứng từ tài chính

như hợp đồng quyền chọn, hợp đồng tương lai,…

Trang 6

CẨM NANG SÀN GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN ẢO FESE 11

6

2 Nguyên tắc khớp lệnh

- Ưu tiên về giá:

 Lệnh mua có mức giá cao hơn được ưu tiên thực hiện trước

 Lệnh bán có mức giá thấp hơn được ưu tiên thực hiện trước

- Ưu tiên về thời gian:

 Lệnh mua cùng mức giá: lệnh nhập vào hệ thống giao dịch trước được ưu tiên

thực hiện trước

 Lệnh bán cùng mức giá: lệnh nhập vào hệ thống giao dịch trước được ưu tiên

thực hiện trước

- Ưu tiên về khối lượng

3 Phương thức khớp lệnh

3.1 Khớp lệnh định kỳ:

- Là phương thức giao dịch được thực hiện trên cơ sở so khớp các lệnh mua và lệnh bán chứng khoán tại một thời điểm xác định Giá khớp lệnh là mức giá tốt nhất ở điểm cân bằng về khối lượng chứng khoán mua và bán cao nhất trong tổng số cung và cầu cho loại chứng khoán này

3.2 Khớp lệnh liên tục:

- Nhận lệnh liên tục trong suốt phiên giao dịch, khi có các lệnh đối ứng so khớp được về giá, hình thành giao dịch ngay

- Nguyên tắc khớp lệnh và trật tự ưu tiên thực hiện vẫn tuân thủ đúng các quy định như trong giao dịch định kỳ

Giao dịch được hình thành liên tục, tạo ra một thị trường sôi động

4 Đơn vị giao dịch và đơn vị yết giá

- Đơn vị giao dịch:

 Đơn vị giao dịch khớp lệnh lô chẵn: 10 cố phiếu, chứng chỉ quỹ đầu tư

 Khối lượng giao dịch thỏa thuận: từ 20,000 cổ phiếu, chứng chỉ quỹ trở lên

 Không quy định đơn vị giao dịch đối với giao dịch thỏa thuận

 Giao dịch cổ phiếu có khối lượng từ 01 đến 09 cổ phiếu (lô lẻ) được thực

hiện trực tiếp giữa người đầu tư với công ty chứng khoán

Trang 7

CẨM NANG SÀN GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN ẢO FESE 11

7

- Đơn vị yết giá:

≤ 49,900 đồng 100 đồng

50,000 – 99,500 đồng 500 đồng

≥ 100,000 đồng 1,000 đồng

5 Biên độ dao động giá

- Biên độ dao động giá quy định trong ngày đối với giao dịch cổ phiếu và chứng chỉ

quỹ đầu tư là ± 7%

 Giá tham chiếu: giá làm cơ sở cho việc tính giới hạn dao động giá chứng khoán

trong phiên giao dịch, được xác định là giá đóng cửa của ngày trước đó

 Giá trần = Giá tham chiếu × (100% + Biên độ dao động)

 Giá sàn = Giá tham chiếu × (100% – Biên độ dao động)

 Đối với cổ phiếu, chứng chỉ quỹ có mức giá trần-sàn sau khi điều chỉnh biên độ dao động ± 7% nhưng giá trần/sàn vẫn bằng mức giá tham chiếu sẽ điều chỉnh như sau:

Giá trần điều chỉnh = Giá tham chiếu + một đơn vị yết giá Giá sàn điều chỉnh = Giá tham chiếu – một đơn vị yết giá

- Trường hợp giá sàn của cổ phiếu, chứng chỉ quỹ sau khi điều chỉnhtheo cách trên bằng không (0), giá sàn sẽ được điều chỉnh như sau:

Giá sàn điều chỉnh = Giá tham chiếu

6 Lệnh giao dịch

- Lệnh giao dịch tại mức giá khớp lệnh xác định giá mở cửa (ATO):

 Là lệnh đặt mua hoặc đặt bán chứng khoán tại mức giá mở cửa

 Lệnh ATO được ưu tiên trước lệnh LO trong khi so khớp lệnh

 Lệnh ATO được nhập vào hệ thống giao dịch trong thời gian khớp lệnh định kỳ

để xác định giá mở cửa và sẽ tự động tự hủy bỏ sau thời điểm xác định giá mở cửa nếu lệnh không được thực hiện hoặc không được thực hiện hết

- Lệnh giới hạn (LO): Là lệnh mua hoặc bán chứng khoán tại một mức giá xác định

hoặc giá tốt hơn Lệnh có hiệu lực kể từ khi được nhập vào hệ thống giao dịch cho

đến hết ngày giao dịch hoặc cho đến khi lệnh bị hủy bỏ

- Lệnh giao dịch tại mức giá khớp lệnh xác định giá đóng cửa (ATC): Tương tự như

lệnh ATO nhưng áp dụng trong thời gian khớp lệnh định kỳ xác định giá đóng cửa

- Lệnh thị trường (MP)

Trang 8

CẨM NANG SÀN GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN ẢO FESE 11

8

 Là lệnh mua/bán chứng khoán tại mức giá bán thấp nhất/giá mua cao nhất hiện

có trên thị trường

 Khi được nhập vào hệ thống giao dịch, lệnh mua MP sẽ được thực hiện ngay tại mức giá bán thấp nhất và lệnh bán MP sẽ thực hiện ngay tại mức giá mua cao nhất hiện có trên thị trường Nếu khối lượng đặt lệnh của lệnh MP vẫn chưa được thực hiện hết, lệnh MP sẽ được chuyển thành lệnh giới hạn (LO) mua tại mức giá bán cao hơn hoặc lệnh bán tại mức giá mua thấp hơn một bước giá hiện

có trên thị trường và tiếp tục so khớp

 Trường hợp giá thực hiện cuối cùng là giá trần đối với lệnh mua hoặc giá sàn đối với lệnh bán MP thì lệnh thị trường sẽ được chuyển thành lệnh giới hạn mua tại giá trần hoặc lệnh giới hạn bán tại giá sàn

 Lệnh MP có hiệu lực trong phiên khớp lệnh liên tục

 Lệnh MP sẽ tự động hủy nếu không có lệnh giới hạn đối ứng tại thời điểm nhập lệnh vào hệ thống giao dịch

7 Hủy lệnh giao dịch

- Trong thời gian khớp lệnh định kỳ: Nhà đầu tư không được hủy lệnh giao dịch đã

đặt trong đợt khớp lệnh định kỳ

- Trong thời gian khớp lệnh liên tục: Nhà đầu tư có thể yêu cầu nhân viên môi giới

hủy lệnh nếu lệnh hoặc phần còn lại của lệnh chưa được thực hiện, kể cả các lệnh hoặc phần còn lại của lệnh chưa thực hiện ở lần khớp lệnh định kỳ hoặc liên tục trước đó

8 Thời gian thanh toán

Cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đầu tư

Khớp lệnh T + 3

Thỏa thuận T + 3

III GIỚI THIỆU VỀ IPO

1 IPO cổ phiếu là gì?

IPO (Initial Public Offering - Phát hành lần đầu ra công chúng) là việc chào bán

chứng khoán lần đầu tiên ra công chúng Khái niệm công chúng được hiểu là một số lượng nhà đầu tư đủ lớn với giá trị chứng khoán chào bán cũng đủ lớn Sau khi phát hành lần đầu ra công chúng, một công ty cổ phần sẽ trở thành công ty đại chúng (hay công ty

cổ phần đại chúng)

Trang 9

CẨM NANG SÀN GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN ẢO FESE 11

9

2 Lợi ích của việc IPO cổ phiếu

Với sự phát triển mạnh mẽ của thị trường chứng khoán, các công ty có thể huy động được nhanh và nhiều vốn thông qua việc tiến hành IPO trên thị trường chứng khoán Cổ phiếu của công ty cũng có thể đạt được tính thanh khoản cao và các giá trị gia tăng về giá sau khi IPO

Doanh nghiệp có thể vay vốn của ngân hàng với lãi suất ưu đãi hơn, các điều khoản về tài sản cầm cố của doanh nghiệp sẽ dễ dàng hơn (do doanh nghiệp trước khi IPO phải đảm bảo rất nhiều các điều kiện phát hành rất khó khăn và báo cáo của công ty phải được thực hiện một cách nghiêm túc) Ngoài ra, việc IPO cũng giúp doanh nghiệp nổi tiếng hơn, trở thành ứng cử viên tốt để làm đối tác liên doanh đối với các công ty nước ngoài Bên cạnh đó, IPO sẽ giúp doanh nghiệp có cơ hội tốt để xây dựng một hệ thống quản lý chuyên nghiệp cũng như xây dựng được một chiến lược rõ ràng cho doanh nghiệp phát triển

Ngày đăng: 24/11/2017, 17:38

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w