1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

thong tu 37 2017 tt bgtvt

114 248 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 114
Dung lượng 757,87 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

thong tu 37 2017 tt bgtvt tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các lĩnh vực ki...

Trang 1

Căn cứ Luật giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008;

Căn cứ Luật đường sắt ngày 16 tháng 6 năm 2017;

Căn cứ Luật xử lý vi phạm hành chính ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Nghị định số 12/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải; Căn cứ Nghị định số 97/2017/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi,

bổ sung một số điều của Nghị định số 81/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật xử lý vi phạm hành chính;

Theo đề nghị của Chánh Thanh tra Bộ Giao thông vận tải, Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam và Cục trưởng Cục Đường sắt Việt Nam,

Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư quy định mẫu biên bản, mẫu quyết định sử dụng trong xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực giao thông đường bộ, đường sắt.

Trang 2

Thông tư này áp dụng đối với cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnhvực giao thông đường bộ, đường sắt; người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hànhchính, người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính và tổ chức, cá nhân có liên quanđến việc lập biên bản, ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giaothông đường bộ, đường sắt.

Điều 3 Biểu mẫu sử dụng trong xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực giao thông đường bộ, đường sắt

1 Ban hành kèm theo Thông tư này Phụ lục các biểu mẫu sử dụng trong xử phạt vi phạmhành chính lĩnh vực giao thông đường bộ, đường sắt

2 Ngoài các biểu mẫu ban hành kèm theo Thông tư này, các cơ quan có thẩm quyền sửdụng các biểu mẫu khác ban hành kèm theo Nghị định số 97/2017/NĐ-CP ngày 18 tháng

8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số

81/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện phápthi hành Luật xử lý vi phạm hành chính

3 Tùy trường hợp cụ thể, các biểu mẫu có thể bổ sung thêm dòng vào các tiêu chí để đảmbảo đủ nội dung cần thiết khi xử phạt vi phạm hành chính

Điều 4 Quản lý, sử dụng biểu mẫu sử dụng trong xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực giao thông đường bộ, đường sắt

1 Các cơ quan thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành đường bộ, đường sắt sử dụngbiểu mẫu được in sẵn hoặc tự in

2 Biểu mẫu phải được quản lý, theo dõi Thanh tra Bộ Giao thông vận tải hướng dẫnthống nhất công tác quản lý biểu mẫu sử dụng trong xử phạt vi phạm hành chính

3 Các cơ quan thực hiện chức năng thanh, tra chuyên ngành đường bộ, đường sắt cótrách nhiệm xây dựng quy định nội bộ về việc in ấn, quản lý và sử dụng biểu mẫu sửdụng trong xử phạt vi phạm hành chính

4 Trường hợp người vi phạm hành chính có giấy phép lái xe tích hợp của giấy phép lái

xe có thời hạn và giấy phép lái xe không thời hạn, bị áp dụng hình thức xử phạt tướcquyền sử dụng giấy phép lái xe theo quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định xửphạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt, người có

Trang 3

thẩm quyền quyết định xử phạt phải ghi rõ trong quyết định, xử phạt vi phạm hành chínhcác hạng xe được phép điều khiển theo giấy phép lái xe và áp dụng hình thức xử phạttước quyền sử dụng giấy phép lái xe có thời hạn hoặc giấy phép lái xe không thời hạn đốivới loại xe đã sử dụng khi thực hiện hành vi vi phạm (xe ô tô hoặc máy kéo hoặc xe môtô) Người vi phạm hành chính được quyền điều khiển những loại xe còn lại được ghitrong giấy phép lái xe.

Điều 5 Hiệu lực thi hành

1 Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2017

2 Thay thế Thông tư số 05/2014/TT-BGTVT ngày 31 tháng 3 năm 2014 của Bộ trưởng

Bộ Giao thông vận tải ban hành mẫu biên bản, mẫu quyết định xử phạt vi phạm hànhchính trong lĩnh vực giao thông đường bộ, đường sắt

3 Bãi bỏ Mẫu số 05 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 02/2014/TT-BGTVTngày 25 tháng 02 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định quy trìnhthanh tra chuyên ngành, xử phạt vi phạm hành chính; công tác lập kế hoạch, chế độ báocáo và quản lý nội bộ của Thanh tra ngành Giao thông vận tải

- Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia;

- Tòa án nhân dân tối cao;

- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;

- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính

phủ;

BỘ TRƯỞNG

Trương Quang Nghĩa

Trang 4

- UBND các Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương;

- Cục Kiểm tra văn bản; Cục Kiểm soát thủ tục hành

chính (VPCP);

- Công báo;

- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;

- Cổng Thông tin điện tử Bộ Giao thông vận tải;

- Báo Giao thông, Tạp chí Giao thông vận tải;

- Lưu: VT, TTr (10b).

PHỤ LỤC

MỘT SỐ BIỂU MẪU SỬ DỤNG TRONG XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH LĨNH

VỰC GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ, ĐƯỜNG SẮT

(Ban hành kèm theo Thông tư số 37/2017/TT-BGTVT ngày 09 tháng 10 năm 2017 của Bộ

trưởng Giao thông vận tải)

I MẪU QUYẾT ĐỊNH

MQĐ 01 Quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ,

đường sắt theo thủ tục xử phạt không lập biên bản

MQĐ 02 Quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ,

đường sắt

MQĐ 03 Quyết định hoãn thi hành quyết định phạt tiền trong lĩnh vực giao thông

đường bộ, đường sắt

MQĐ 04 Quyết định giảm/miễn phần còn lại (toàn bộ) tiền phạt vi phạm hành, chính

trong lĩnh vực giao thông đường bộ, đường sắt

MQĐ 05 Quyết định về việc nộp tiền phạt nhiều lần trong lĩnh vực giao thông đường

bộ, đường sắt

Trang 5

MQĐ 06 Quyết định cưỡng chế buộc thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả trong

lĩnh vực giao thông đường bộ, đường sắt

MQĐ 10 Quyết định thi hành một phần quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong

lĩnh vực giao thông đường bộ, đường sắt

MQĐ 11 Quyết định tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép,

chứng chỉ hành nghề trong lĩnh vực giao thông đường bộ, đường sắt

MQĐ 12

Quyết định kéo dài thời hạn tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hànhchính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề trong lĩnh vực giao thông đường bộ,đường sắt

MQĐ 13

Quyết định trả lại tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép,chứng chỉ hành nghề bị tạm giữ trong lĩnh vực giao thông đường bộ, đườngsắt

MQĐ 14 Quyết định tạm đình chỉ thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính

trong lĩnh vực giao thông đường bộ, đường sắt

MQĐ 15 Quyết định chấm dứt việc tạm đình chỉ thi hành quyết định xử phạt vi phạm

hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ, đường sắt

MQĐ 16 Quyết định về việc giao quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực

Trang 6

giao thông đường bộ, đường sắt

MQĐ 17 Quyết định về việc giao quyền cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi

phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ, đường sắt

MQĐ 18 Quyết định sửa đổi, bổ sung quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong

lĩnh vực giao thông đường bộ, đường sắt

MQĐ 19 Quyết định đính chính quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực

giao thông đường bộ, đường sắt

MQĐ 20 Quyết định hủy bỏ quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh, vực

giao thông đường bộ, đường sắt

II MẪU BIÊN BẢN

MBB 01 Biên bản vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ, đường sắt

MBB 02 Biên bản phiên giải trình trực tiếp về vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao

thông đường bộ, đường sắt

MBB 03 Biên bản về việc cá nhân/tổ chức vi phạm không nhận quyết định xử phạt vi

phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ, đường sắt

MBB 04 Biên bản cưỡng chế buộc thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả trong lĩnh

vực giao thông đường bộ, đường sắt

MBB 05 Biên bản tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép,

chứng chỉ hành nghề trong lĩnh vực giao thông đường bộ, đường sắt

MBB 06 Biên bản trả lại tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng

chỉ hành nghề bị tạm giữ trong lĩnh vực giao thông đường bộ, đường sắt

MBB 07 Biên bản tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính trong lĩnh vực

giao thông đường bộ, đường sắt

Trang 7

MBB 08 Biên bản xác minh tình tiết của vụ việc vi phạm hành chính trong lĩnh vực

giao thông đường bộ, đường sắt

MBB 09 Biên bản niêm phong tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tạm giữ

theo thủ tục hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ, đường sắt

MBB 10 Biên bản mở niêm phong tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tạm

giữ theo thủ tục hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ, đường sắt

Tôi:……… Chức vụ

(4):

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1 Xử phạt vi phạm hành chính theo thủ tục xử phạt không lập biên bản đối với

<ông (bà)/tổ chức> có tên sau đây:

Trang 8

<1 Họ và tên>: ……… Giới

tính:

Ngày, tháng, năm sinh: ……./ ……/…… Quốc tịch:

Nghề nghiệp:

Nơi ở hiện tại:

Số định danh cá nhân/CMND/Hộ chiếu: ngày cấp: ……/……/… ;

Nơi cấp:

<1 Tên tổ chức vi phạm >:

Địa chỉ trụ sở chính:

Mã số doanh nghiệp:

Số GCN đăng ký đầu tư/doanh nghiệp hoặc GP thành lập/đăng ký hoạt động:

Ngày cấp: ……/ ……./ …… ; nơi cấp:

Người đại diện theo pháp luật(5): Giới tính: …………

Chức danh(6):

2 Đã thực hiện hành vi vi phạm hành chính(7):

3 Quy định tại(8):

4 Địa điểm xảy ra vi phạm:

5 Các tình tiết liên quan đến việc giải quyết vi phạm (nếu có):

Điều 2 Các hình thức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả được áp dụng: 1 Hình thức xử phạt chính(9):

Mức phạt(10):

(Bằng chữ: )

2 Biện pháp khắc phục hậu quả (nếu có)(11):

Trang 9

Điều 3 Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 4 Quyết định này được:

1 Giao cho ông (bà)(12)……… là cá nhân vi phạm/đại diện cho tổ chức viphạm có tên tại Điều 1 Quyết định này để chấp hành

a) Trong trường hợp bị xử phạt tiền, ông (bà)/tổ chức có tên tại Điều 1 nộp tiền phạt tạichỗ cho người đã ra quyết định xử phạt

Trường hợp không nộp tiền phạt tại chỗ thì ông (bà)/tổ chức có tên tại Điều 1 phải nộptiền phạt tại(13)……… hoặc nộp tiền phạt vào tài khoản số(14)………của(15)… ……… trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được Quyết định này

b) Thời hạn thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả là ……… ngày, kể từ ngày nhậnđược Quyết định này

Nếu quá thời hạn trên mà ông (bà)/tổ chức(16)………không tự nguyện chấp hành thì

2 Gửi cho(15)……… để thu tiền phạt

3 Gửi cho(18)……… để tổ chức thực hiện

4 Gửi cho(19)… ……… để biết/

Trang 10

* Mẫu này được sử dụng để xử phạt vi phạm hành chính theo thủ tục không lập biên bảnquy định tại Điều 56 Luật xử lý vi phạm hành chính

(1)Ghi tên cơ quan của người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính

(2)Ghi địa danh ghi theo hướng dẫn về thể thức của Bộ Nội vụ

(3)Ghi đầy đủ tên loại văn bản; số, ký hiệu văn bản; ngày tháng năm ban hành văn bản;tên cơ quan ban hành và tên gọi văn bản (tên của nghị định quy định xử phạt vi phạmhành chính trong lĩnh vực cụ thể)

(4)Ghi chức danh và cơ quan của người ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính

(5)Ghi họ và tên của người đại diện theo pháp luật nếu là công ty TNHH một thành viên,công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty cổ phần; ghi họ và tên của chủ doanhnghiệp nếu là doanh nghiệp tư nhân; ghi họ và tên của người đứng đầu tổ chức khôngphải là doanh nghiệp

(6)Ghi chức danh của người đại diện theo pháp luật nếu là công ty TNHH một thành viên,công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty cổ phần; ghi chức danh chủ doanh nghiệpnếu là doanh nghiệp tư nhân; ghi chức danh của người đứng đầu tổ chức không phải làdoanh nghiệp

(10)Trường hợp phạt tiền, thì ghi rõ mức tiền phạt bằng số và bằng chữ

(11)Ghi cụ thể các biện pháp khắc phục hậu quả mà cá nhân/tổ chức vi phạm phải thựchiện

(12)Ghi họ và tên của cá nhân vi phạm/người đại diện tổ chức vi phạm

Trang 11

(13)Ghi đầy đủ tên, địa chỉ Kho bạc nhà nước hoặc tên, địa chỉ Ngân hàng thương mạiđược Kho bạc nhà nước ủy nhiệm thu tiền phạt.

(14)Ghi số tài khoản mà cá nhân/tổ chức vi phạm phải nộp tiền, phạt trực tiếp hoặc

chuyển khoản

(15)Ghi tên của Kho bạc nhà nước

(16)Ghi họ và tên của cá nhân/tên của tổ chức vi phạm

(17)Trong trường hợp quyết định, xử phạt chỉ áp dụng hình thức phạt tiền mà cá nhân/tổchức vi phạm không có tiền nộp phạt tại chỗ, thì ghi rõ một trong các loại giấy tờ đượctạm giữ quy định tại khoản 6 Điều 125 Luật xử lý vi phạm hành chính

(18)Ghi họ và tên của cá nhân/tên của tổ chức có trách nhiệm chủ trì tổ chức thi hànhQuyết định

(19)Ghi họ và tên của cha/mẹ hoặc người giám hộ của người chưa thành niên trong trườnghợp người chưa thành niên bị xử phạt cảnh cáo quy định tại khoản 1 Điều 69 Luật xử lý

Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ, đường sắt*

Căn cứ Điều 57, Điều 68 Luật xử lý vi phạm hành chính;

Căn cứ

Trang 12

Căn cứ Biên bản vi phạm hành chính số ……./BB-VPHC lập ngày … / … / …….;

Căn cứ Biên bản phiên giải trình trực tiếp số /BB-GTTT lập ngày /…./… (nếu có); Căn cứ Biên bản xác minh tình tiết của vụ việc vi phạm, hành chính, số …… /BB-XM lập ngày … / ……/…… (nếu có); Căn cứ Quyết định về việc giao quyền xử phạt vi phạm hành chính số ……… /QĐ-GQXP ngày …./ /…… (nếu có), Tôi:

Chức vụ(4):

QUYẾT ĐỊNH: Điều 1 Xử phạt vi phạm hành chính đối với <ông (bà)/tổ chức> có tên sau đây: <1 Họ và tên>: Giới tính: ………

Ngày, tháng, năm sinh: ……./……/…… Quốc tịch:

Nghề nghiệp:

Nơi ở hiện tại:

Số định danh cá nhân/CMND/Hộ chiếu: ngày cấp: ……./ ……/……

Nơi cấp:

Hạng xe được phép điều khiển ghi trong GPLX(5):

<1 Tên tổ chức vi phạm >:

Địa chỉ trụ sở chính:

Mã số doanh nghiệp:

Số GCN đăng ký đầu tư/doanh nghiệp hoặc GP thành lập/đăng ký hoạt động:……… ; ngày cấp: /…./… ; nơi cấp:

Người đại diện theo pháp luật(6): Giới tính:…………

Trang 13

Chức danh(7):

2 Đã thực hiện hành vi vi phạm hành chính(8):

3 Quy định tại(9):

4 Các tình tiết tăng nặng (nếu có):

5 Các tình tiết giảm nhẹ (nếu có):

6 Bị áp dụng hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả như sau: a) Hình thức xử phạt chính(10): Cụ thể(11):

b) Hình thức xử phạt bổ sung (nếu có)(12):

c) Các biện pháp khắc phục hậu quả (nếu có)(13):

Thời hạn thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả(14)……… ngày, kể từ ngày nhận được Quyết định này Mọi chi phí tổ chức thi hành biện pháp khắc phục hậu quả do cá nhân/tổ chức vi phạm có tên tại Điều này chi trả Ông (bà)/Tổ chức có tên tại Điều này phải hoàn trả số kinh phí là:

(Bằng chữ: ………

………… ) cho(15): ……… là cơ quan đã thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định tại khoản 5 Điều 85 Luật xử lý vi phạm hành chính Điều 2 Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày …… /……./………

Điều 3 Quyết định này được:

1 Giao cho ông (bà)(16)……… là cá nhân vi phạm/đại diện cho tổ chức vi phạm

có tên tại Điều 1 Quyết định này để chấp hành

Ông (bà)/Tổ chức có tên tại Điều 1 phải nghiêm chỉnh chấp hành, quyết định xử phạt này Nếu quá thời hạn mà ông (bà)/tổ chức(17)……….không tự nguyện chấp hành thì

sẽ bị cưỡng chế thi hành theo quy định của pháp luật

Trang 14

Trường hợp không nộp tiền phạt trực tiếp cho người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hànhchính theo quy định tại khoản 2 Điều 78 Luật xử lý vi phạm hành chính, ông (bà)/tổ chức(17)………… phải nộp tiền phạt tại(18)………hoặc nộp tiền phạt vào tài khoản số(19)………….…… của(20)………….trong thời hạn …… ngày, kể từ ngày nhận đượcQuyết định xử phạt.

Ông (bà)/Tổ chức(17)……… có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện hànhchính đối với Quyết định này theo quy định của pháp luật

2 Gửi cho(20)……… để thu tiền phạt

3 Gửi cho(21)……… để tổ chức thực hiện./

* Mẫu này được sử dụng để xử phạt vi phạm hành chính theo thủ tục có lập biên bản, hồ

sơ xử phạt vi phạm hành chính quy định tại Điều 57 Luật xử lý vi phạm hành chính.(1)Ghi tên cơ quan của người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính

(2)Ghi địa danh theo hướng dẫn về thể thức của Bộ Nội vụ

(3)Ghi đầy đủ tên loại văn bản; số, ký hiệu văn bản; ngày tháng năm ban hành văn bản;tên cơ quan ban hành và tên gọi văn bản (tên của nghị định quy định xử phạt vi phạmhành chính trong lĩnh vực cụ thể)

(4)Ghi chức danh, và cơ quan của người ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính

(5)Trường hợp ghi thông tin giấy phép lái xe thì ghi đầy đủ những hạng được phép điềukhiển ghi trong giấy phép lái xe (ví dụ: A1, D, FC )

(6)Ghi họ và tên của người đại diện theo pháp luật nếu là công ty TNHH một thành viên,công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty cổ phần; ghi họ và tên của chủ doanh

Trang 15

nghiệp nếu là doanh nghiệp tư nhân; ghi họ và tên của người đứng đầu tổ chức khôngphải là doanh nghiệp.

(7)Ghi chức danh của người đại diện theo pháp luật nếu là công ty TNHH một thành viên,công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty cổ phần; ghi chức danh chủ doanh nghiệpnếu là doanh nghiệp tư nhân; ghi chức danh của người đứng đầu tổ chức không phải làdoanh nghiệp

(11)Ghi chi tiết theo trình thức xử phạt chính đã áp dụng (trường hợp phạt tiền, thì ghi rõmức tiền phạt bằng số và bằng chữ; trường hợp tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉhành nghề hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn, thì ghi rõ thời hạn, thời điểm tước hoặcđình chỉ; trường hợp tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, thì ghi rõ sốlượng, giá trị tang vật, phương tiện vi phạm bị tịch thu, nếu có biên bản kèm theo thì phảighi rõ; trường hợp tước quyền sử dụng giấy phép lái xe có thời hạn thì ghi rõ số của giấyphép lái xe bị tước, loại xe không được phép điều khiển do bị tước <xe mô tô hoặc xe ô

tô hoặc máy kéo>, thời hạn tước, thời điểm tước)

Ví dụ: Ông Nguyễn Văn B đã được cấp một giấy phép lái xe số 150012345678, trong đó

ghi gộp các hạng: A1, A4, D và FC Ông Nguyễn Văn B điều khiển xe ô tô tham gia giaothông và thực hiện hành vi vi phạm bị áp dụng hình thức xử phạt chính là tước quyền sửdụng giấy phép lái xe 24 tháng Khi đó sẽ ghi trong Quyết định xử phạt như sau:

- Hạng xe được phép điều khiển ghi trong GPLX(5)ghi là: A1, A4, D và FC

- Hình thức xử phạt chính(10)ghi là: Tước quyền sử dụng giấy phép lái xe 24 tháng

- Cụ thể(11)ghi là: Tước quyền sử dụng giấy phép lái xe số 150012345678 để điều khiển

xe ô tô Thời gian tước 24 tháng, kể từ ngày tháng năm …

Trang 16

(12)Ghi chi tiết hình thức xử phạt bổ sung (trường hợp tước quyền sử dụng giấy phép,chứng chỉ hành nghề hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn, thì ghi rõ thời hạn, thời điểmtước hoặc đình chỉ; trường hợp tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, thì ghi

rõ tên tang vật, phương tiện vi phạm, hành chính bị tịch thu, đơn vị tính, số lượng, chủngloại, tình trạng, chất lượng hoặc số tiền (ghi cả bằng số và bằng chữ) tương đương trị giátang vật, phương tiện vi phạm bị tạm giữ do bị chiếm đoạt, sử dụng trái phép để vi phạmhành chính thuộc trường hợp bị tịch thu, nếu có biên bản kèm theo thì phải ghi rõ);trường hợp tước quyền sử dụng giấy phép lái xe có thời hạn thì ghi rõ số của giấy phéplái xe bị tước, loại xe không được phép điều khiển do bị tước (xe mô tô hoặc xe ô tô hoặcmáy kéo), thời hạn tước, thời điểm tước

Ví dụ: Ông Nguyễn Văn C đã được cấp một giấy phép lái xe số 150012345678, trong đó

ghi gộp các hạng: A1, A4, D và FC Ông Nguyễn Văn C điều khiển xe mô tô tham giagiao thông và thực hiện hành vi vi phạm bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung là tướcquyền sử dụng giấy phép lái xe 02 tháng Khi đó sẽ ghi trong Quyết định, xử phạt nhưsau:

- Hình thức phạt bổ sung (nếu có)(12)ghi là: Tước quyền sử dụng giấy phép lái xe số

150012345678 để điều khiển xe mô tô Thời gian tước 02 tháng, kể từ ngày tháng năm …

(13)Ghi cụ thể các biện pháp khắc phục hậu quả mà cá nhân/tổ chức vi phạm phải thựchiện

(14)Ghi cụ thể thời hạn thực hiện của từng biện pháp khắc phục hậu quả

(15)Trong trường hợp khẩn cấp, cần khắc phục ngay hậu quả để kịp thời bảo vệ môitrường, bảo đảm giao thông, cơ quan nhà nước đã tổ chức thi hành biện pháp khắc phụchậu quả theo quy định tại khoản 5 Điều 85 Luật xử lý vi phạm hành chính, thì ghi tên của

cơ quan đã thi hành biện pháp khắc phục hậu quả

(16)Ghi họ và tên của cá nhân vi phạm/người đại diện tổ chức vi phạm,

(17)Ghi họ và tên của cá nhân/tên của tổ chức vi phạm

(18)Ghi đầy đủ tên, địa chỉ Kho bạc nhà nước hoặc tên, địa chỉ Ngân hàng thương mạiđược Kho bạc nhà nước ủy nhiệm, thu tiền phạt

Trang 17

(19)Ghi số tài khoản mà cá nhân/tổ chức vi phạm phải nộp tiền phạt trực tiếp hoặc chuyểnkhoản.

(20)Ghi tên của Kho bạc nhà nước

(21)Ghi họ và tên của cá nhân/tên của tổ chức có trách nhiệm chủ trì tổ chức thi hànhQuyết định

Căn cứ Điều 76 Luật xử lý vi phạm hành chính;

Căn cứ Quyết định xử phạt vi phạm hành chính số … /QĐ-XPVPHC ngày /…/ của(3)….;

Căn cứ Quyết định về việc giao quyền xử phạt vi phạm hành chính số /QĐ-GQXPngày…./…./… (nếu có);

Xét Đơn đề nghị hoãn chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính

ngày … /…./… của ông (bà)(4) được(5)……… xác nhận,Tôi: Chức vụ(6):

QUYẾT ĐỊNH:

Trang 18

Điều 1 Hoãn thi hành quyết định phạt tiền theo Quyết định xử phạt vi phạm hành chính

số… /QĐ-XPVPHC ngày …./… /…

1 Thời gian hoãn từ ngày … /… /…… đến ngày … /… /

2 Ngay sau khi hết thời hạn được hoãn nêu trên, ông (bà)

(4): ……….phải nghiêm chỉnh chấp hành quyết định phạt tiền, nếukhông tự nguyện chấp hành thì sẽ bị cưỡng chế thi hành theo quy định của pháp luật

3 Ông (bà)(4)……… Được nhận lại

(7)

Điều 2 Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 3 Quyết định này được:

1 Giao cho ông (bà)(4)………để chấp hành

2 Gửi cho(8)……… Để tổ chức thực hiện./

(2)Ghi địa danh theo hướng dẫn về thể thức của Bộ Nội vụ

(3)Ghi chức danh và cơ quan của người ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính.(4)Ghi họ và tên của cá nhân bị phạt tiền

Trang 19

(5)Ghi tên của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cá nhân bị phạt tiền cư trú hoặctên của cơ quan, tổ chức nơi người bị phạt tiền đang học tập, làm việc đã thực hiện việcxác nhận.

(6)Ghi chức danh và cơ quan của người ra quyết định

(7)Ghi cụ thể loại giấy tờ hoặc tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đã bị tạm giữquy định tại khoản 6 Điều 125 Luật xử lý vi phạm hành chính

(8)Ghi họ và tên của cá nhân/tên của tổ chức có trách nhiệm chủ trì tổ chức thi hànhQuyết định

<Giảm/Miễn phần còn lại (toàn bộ)> (4) tiền phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực

giao thông đường bộ, đường sắt*

Căn cứ Điều 77 Luật xử lý vi phạm hành chính;

Trang 20

Điều 2 Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 3 Quyết định này được:

1 Giao cho ông (bà)(7)……… để chấp hành

2 Gửi cho(11)… ……… để tổ chức thực hiện./

Trang 21

(2)Trường hợp giảm tiền phạt, thì ghi «/QĐ-GTP» Trường hợp miễn phần còn lại hoặctoàn bộ tiền phạt ghi trong quyết định xử phạt, thì ghi «/QĐ-MTP».

(3)Ghi địa danh, theo hướng dẫn về thể thức của Bộ Nội vụ

(4)Ghi theo từng trường hợp cụ thể: Nếu giảm tiền phạt, thì ghi «giảm»; nếu miễn phầncòn lại tiền phạt, thì ghi «miễn phần còn lại»; nếu miễn toàn bộ tiền phạt, thì ghi «miễn

toàn bộ».

(5)Ghi chức danh và cơ quan của người ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính

(6)Ghi chức danh và cơ quan của người ra quyết định hoãn thi hành quyết định phạt tiền.(7)Ghi họ và tên của cá nhân bị phạt tiền

(8)Ghi tên của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cá nhân bị phạt tiền cư trú hoặctên của cơ quan, tổ chức nơi người bị phạt tiền đang học tập, làm việc đã thực hiện việcxác nhận

(9)Ghi chức danh và cơ quan của người ra quyết định

(10)Ghi cụ thể loại giấy tờ hoặc tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đã bị tạm giữtheo quy định tại khoản 6 Điều 125 Luật xử lý vi phạm hành chính

(11)Ghi họ và tên của cá nhân/tên của tổ chức có trách nhiệm chủ trì tổ chức thi hànhQuyết định

Trang 22

Căn cứ Điều 79 Luật xử lý vi phạm hành chính;

Căn cứ Quyết định xử phạt vi phạm hành chính số …… /QĐ-XPVPHC ngày … /…./ của(3)……… ;

Căn cứ Quyết định về việc giao quyền xử phạt vi phạm hành chính số …… /QĐ-GQXPngày …./ … /……… (nếu có);

Xét đơn đề nghị nộp tiền phạt nhiều lần ngày …/…/… của <ông (bà)/tổ chức>

(4)……… được(5)……… xác nhận,

Tôi: Chức vụ(6):

Số định danh cá nhân/CMND/Hộ chiếu: ; ngày

Trang 23

Người đại diện theo pháp luật(7): Giới

tính:………

Chức danh(8)

2 Thời hạn nộp tiền phạt …… lần là(9): …… tháng, kể từ ngày Quyết định xử phạt viphạm hành chính số …… /QĐ-XPVPHC ngày /…./… của(3)………….có hiệu lực.a) Số tiền nộp phạt lần thứ nhất là(10): (Bằng chữ: );b) Số tiền nộp phạt lần thứ hai là: (Bằng chữ: );c) Số tiền nộp phạt lần thứ ba là: (Bằng chữ: )

Điều 2 Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 3 Quyết định này được:

1 Giao cho ông (bà)(11)……… là cá nhân vi phạm/đại diện tổ chức viphạm có tên tại Điều 1 Quyết định này để chấp hành

Ông (bà)/Tổ chức có tên tại Điều 1 phải nghiêm chỉnh chấp hành Quyết định này Hếtthời hạn nộp tiền phạt nhiều lần quy định tại khoản 2 Điều 1 Quyết định này, mà ông(bà)/tổ chức(12)…… ………… không tự nguyện chấp hành thì sẽ bị cưỡng chế theo quyđịnh của pháp luật

2 Gửi cho(13)……….để tổ chức thực hiện./

Trang 24

* Mẫu này được sử dụng để cho phép cá nhân/tổ chức nộp tiền phạt nhiều lần quy địnhtại Điều 79 Luật xử lý vi phạm hành chính.

(1)Ghi tên cơ quan của người có thẩm quyền ra quyết định nộp tiền phạt nhiều lần

(2)Ghi địa danh theo hướng dẫn về thể thức của Bộ Nội vụ

(3)Ghi chức danh và cơ quan của người ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính

(4)Ghi họ và tên của cá nhân/tên của tổ chức bị phạt tiền

(5)Ghi tên của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cá nhân bị phạt tiền cư trú hoặc

cơ quan, tổ chức nơi người bị phạt tiền đang học tập, làm việc đã thực hiện việc xácnhận/tên của cơ quan thuế quản lý trực tiếp hoặc tên của cơ quan, tổ chức cấp trên trựctiếp của tổ chức bị phạt tiền đã thực hiện việc xác nhận

(6)Ghi chức danh và cơ quan của người ra quyết định

(7)Ghi họ và tên của người đại diện theo pháp luật nếu là công ty TNHH một thành viên,công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty cổ phần; ghi họ và tên của chủ doanhnghiệp nếu là doanh nghiệp tư nhân; ghi họ và tên của người đứng đầu tổ chức khôngphải là doanh nghiệp

(8)Ghi chức danh của người đại diện theo pháp luật nếu là công ty TNHH một thành viên,công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty cổ phần; ghi chức danh chủ doanh nghiệpnếu là doanh nghiệp tư nhân; ghi chức danh của người đứng đầu tổ chức không phải làdoanh nghiệp

(9)Ghi cụ thể thời hạn nộp tiền phạt nhiều lần (không quá 06 tháng, kể từ ngày quyết định

xử phạt có hiệu lực)

(10)Ghi cụ thể số tiền nộp phạt lần thứ nhất (tối thiểu là 40% tổng số tiền phạt)

(11)Ghi họ và tên của cá nhân vi phạm/người đại diện tổ chức vi phạm

(12)Ghi họ và tên của cá nhân/tên của tổ chức vi phạm

(13)Ghi họ và tên của cá nhân/tên của tổ chức có trách nhiệm chủ trì tổ chức thi hànhQuyết định

Trang 25

đường bộ, đường sắt *

Căn cứ Điều 28, Điều 86, Điều 87 Luật xử lý vi phạm hành chính;

Căn cứ Điều 33 Nghị định số 166/2013/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2013 của Chínhphủ quy định về cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính;

Căn cứ Quyết định về việc giao quyền cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạmhành chính số ……/QĐ-GQCC ngày … / … /… (nếu có);

Để bảo đảm thi hành Quyết định xử phạt vi phạm hành chính số …… /QĐ-XPVPHCngày /… /… của(3)………

Tôi: Chức vụ(4):

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1 Cưỡng chế buộc thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả đối với <ông (bà)/tổ

chức> có tên sau đây:

Trang 26

Nơi ở hiện tại:

Số định danh cá nhân/CMND/Hộ chiếu: ; ngày

2 Phải thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả do đã có hành vi vi phạm hành chính quyđịnh tại:

a) Điểm Khoản Điều Nghị định số /…./NĐ-CP ngày … / … /… của Chínhphủ quy định xử phạt vi phạm hành chính

b) Điểm Khoản Điều Nghị định số … /NĐ-CP ngày … /… / của Chính phủquy định xử phạt vi phạm hành chính

3 Hậu quả do hành vi vi phạm hành chính gây ra cần được khắc phục là(7): a) b)

4 Biện pháp khắc phục hậu quả phải thực hiện, gồm(8):

a) b)

5 Mọi chi phí tổ chức thi hành biện pháp khắc phục hậu quả do cá nhân/tổ chức vi phạm

có tên tại Điều này chi trả

Trang 27

Ông (bà)/Tổ chức có tên tại Điều này phải hoàn trả số kinh phí là: (Bằng chữ: )cho(9): ……….là cơ quan đã thực hiện biện pháp khắc phục hậuquả theo quy định tại khoản 5 Điều 85 Luật xử lý vi phạm hành chính.

Điều 2.

1 Thời gian thực hiện: …………ngày, kể từ ngày nhận được Quyết định này

2 Địa điểm thực hiện(10):

3 Cơ quan, tổ chức phối hợp(11):

Điều 3 Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày… /… /…….

Điều 4 Quyết định này được:

1 Giao cho ông (bà)(12)……… là cá nhân vi phạm/đại diện cho tổ chức

vi phạm có tên tại Điều 1 Quyết định này để chấp hành

Trong thời hạn …… ngày, kể từ ngày nhận được Quyết định này, ông (bà)/tổ chức(13)……… có trách nhiệm thực hiện Quyết định Nếu quá thời hạn mà ông (bà)/tổ chức(13)………… không tự nguyện chấp hành thì sẽ bị cưỡng chế thi hành theo quy định củapháp luật

Ông (bà)/Tổ chức(13)……….có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện hành chính đốivới Quyết định này theo quy định của pháp luật

2 Gửi cho(14)……… để tổ chức thực hiện./

Trang 28

* Mẫu này được sử dụng để cưỡng chế buộc thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả đốivới cá nhân/tổ chức vi phạm không tự nguyện chấp hành Quyết định xử phạt vi phạmhành chính quy định tại Điều 86 Luật xử lý vi phạm hành chính.

(1)Ghi tên cơ quan của người có thẩm quyền ra quyết định cưỡng chế thi hành quyết định

xử phạt vi phạm hành chính

(2)Ghi địa danh theo hướng dẫn về thể thức của Bộ Nội vụ

(3)Ghi chức danh và cơ quan của người ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính

(4)Ghi chức danh và cơ quan của người ra quyết định

(5)Ghi họ và tên của người đại diện theo pháp luật nếu là công ty TNHH một thành viên,công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty cổ phần; ghi họ và tên của chủ doanh

nghiệp nếu là doanh nghiệp tư nhân; ghi họ và tên của người đứng đầu tổ chức khôngphải là doanh nghiệp

(6)Ghi chức danh của người đại diện theo pháp luật nếu là công ty TNHH một thành viên,công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty cổ phần; ghi chức danh chủ doanh nghiệpnếu là doanh nghiệp tư nhân; ghi chức danh của người đứng đầu tổ chức không phải làdoanh nghiệp

(7)Ghi rõ hậu quả do hành vi vi phạm hành chính gây ra cần được khắc phục

(8)Ghi cụ thể từng biện pháp khắc phục hậu quả phải thực hiện và thời hạn thực hiện củatừng biện pháp

(9)Trong trường hợp khẩn cấp, cần khắc phục ngay hậu quả để kịp thời bảo vệ môi trường,bảo đảm giao thông, cơ quan nhà nước đã tổ chức thi hành biện pháp khắc phục hậu quảtheo quy định tại khoản 5 Điều 85 Luật xử lý vi phạm hành chính, thì ghi tên của cơ quan

đã thi hành biện pháp khắc phục hậu quả

(10)Ghi tên địa chỉ nơi thực hiện cưỡng chế

(11)Ghi tên của cơ quan, tổ chức có trách nhiệm phối hợp trong việc tổ chức thi hànhQuyết định cưỡng chế buộc thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả

(12)Ghi họ và tên của cá nhân/người đại diện tổ chức bị áp dụng biện pháp cưỡng chế

Trang 29

(13)Ghi họ và tên của cá nhân/tên của tổ chức bị áp dụng biện pháp cưỡng chế.

(14)Ghi họ và tên của cá nhân/tên của tổ chức có trách nhiệm chủ trì tổ chức thi hànhQuyết định

bộ, đường sắt

Căn cứ Điều 26, khoản 4 Điều 126 Luật xử lý vi phạm hành chính;

Căn cứ Quyết định tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứngchỉ hành nghề số … /QĐ-TGTVPTGPCC ngày … / /… của(4)……… Căn cứ kết quả thông báo trên(5)……… và niêm yết công khai tại(5)…………từ ngày ……/… /…… đến ngày … /… /…… ;

Căn cứ Quyết định về việc giao quyền xử phạt vi phạm hành chính số /QĐ-GQXPngày …./… /…… (nếu có),

Tôi: Chức vụ(6):

QUYẾT ĐỊNH:

Trang 30

Điều 1 Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đã bị tạm giữ theo Quyết định

tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề

số /QĐ-TGTVPTGPCC ngày /……/…… của(4)

1 Việc tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính được lập thành biên bản kèmtheo Quyết định này

2 Lý do tịch thu(7):

3 Tài liệu kèm theo(8):

Điều 2 Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 3 Quyết định này được gửi cho(9)……… để tổ chức thựchiện./

* Mẫu này được sử dụng để tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính của người

vi phạm không đến nhận mà không có lý do chính đáng hoặc không xác định được người

vi phạm quy định tại khoản 4 Điều 126 Luật xử lý vi phạm hành chính

(1)Ghi tên cơ quan của người có thẩm quyền ra quyết định tịch thu tang vật, phương tiện

vi phạm hành chính

(2)Ghi địa danh theo hướng dẫn về thể thức của Bộ Nội vụ

(3)Ghi theo từng trường hợp cụ thể: Nếu tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hànhchính do không xác định được người vi phạm, thì ghi«do không xác định được người

vi phạm»; nếu tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính do người vi phạm

không đến nhận, thì ghi«do người vi phạm không đến nhận».

Trang 31

(4)Ghi chức danh và cơ quan của người ra quyết định tạm giữ tang vật, phương tiện viphạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề.

(5)Ghi rõ phương tiện thông tin đại chúng đã đăng tin thông báo và địa chỉ trụ sở cơ quancủa người có thẩm quyền tạm giữ đã niêm yết công khai về việc xác định chủ sở hữu,người quản lý, người sử dụng hợp pháp đối với tang vật, phương tiện vi phạm hành chính.(6)Ghi chức danh và cơ quan của người ra quyết định

(7)Ghi rõ lý do theo từng trường hợp cụ thể: Không xác định được người vi phạm hoặcngười vi phạm không đến nhận

(8)Ghi rõ các tài liệu có liên quan như: Quyết định tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạmhành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề; Biên bản tạm giữ tang vật, phương tiện viphạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề,

(9)Ghi họ và tên của cá nhân/tên của tổ chức có trách nhiệm chủ trì tổ chức thi hànhQuyết định

sắt *

Căn cứ khoản 2 Điều 65 Luật xử lý vi phạm hành chính;

Căn cứ Biên bản vi phạm hành chính số: …… /BB-VPHC lập ngày … / ……/ …… ;

Trang 32

Căn cứ Biên bản xác minh tình tiết của vụ việc vi phạm hành chính số …… /BB-XM lậpngày … / … /…… (nếu có);

Căn cứ Quyết định về việc giao quyền xử phạt vi phạm hành chính số ……./QĐ-GQXPngày … / … / … (nếu có),

Tôi: Chức vụ(3):

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1 Tịch thu tang vật vi phạm hành chính thuộc loại cấm lưu hành theo biên bản

được lập kèm theo Quyết định này

1 Lý do không ra quyết định xử phạt(4):

2 Số tang vật vi phạm hành chính nêu trên được chuyển đến

(5): ……… để xử lý theo quy định của pháp luật

3 Tài liệu kèm theo(6):

Điều 2 Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 3 Quyết định này được gửi cho(7)……… để tổ chức thực hiện./

* Mẫu này được sử dụng để tịch thu tang vật vi phạm hành chính trong trường hợp không

ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính quy định tại khoản 2 Điều 65 Luật xử lý viphạm hành chính

(1)Ghi tên cơ quan của người có thẩm quyền ra quyết định tịch thu tang vật vi phạm hànhchính

Trang 33

(2)Ghi địa danh theo hướng dẫn về thể thức của Bộ Nội vụ.

(3)Ghi chức danh và cơ quan của người ra quyết định

(4)Ghi rõ lý do không ra quyết định xử phạt theo các trường hợp quy định tại các điểm a,

b, c và d khoản 1 Điều 65 Luật xử lý vi phạm hành chính

(5)Ghi đầy đủ tên, địa chỉ cơ quan, đơn vị nơi tang vật vi phạm hành chính bị tịch thuđược chuyển đến

(6)Ghi rõ các tài liệu có liên quan như; Quyết định tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạmhành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề; biên bản tạm giữ tang vật, phương tiện viphạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề,

(7)Ghi họ và tên của cá nhân/tên của tổ chức có trách nhiệm chủ trì tổ chức thi hànhQuyết định

Trang 34

Để khắc phục triệt để hậu quả do hành vi vi phạm hành chính gây ra,

Tôi: Chức vụ(3):

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1 Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả do vi phạm hành chính gây ra đối với

<ông (bà)/tổ chức> có tên sau đây:

<1 Họ và tên>: Giới

tính:………

Ngày, tháng, năm sinh: …… /……./…… Quốc tịch: Nghề nghiệp: Nơi ở hiện tại:

Số định danh cá nhân/CMND/Hộ chiếu: ; ngày cấp: ……./ … /… ;Nơi cấp:

2 Phải thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả do đã có hành vi vi phạm hành chính quyđịnh tại:

a) Điểm Khoản Điều Nghị định số …./…/NĐ-CP ngày …./……/… của Chínhphủ quy định xử phạt vi phạm hành

chính

Trang 35

b) Điểm Khoản Điều Nghị định số …./…./NĐ-CP ngày … / … / …….củaChính phủ quy định xử phạt vi phạm hành

chính

3 Hậu quả do hành vi vi phạm hành chính gây ra cần được khắc phục là(6): a) b)

4 Lý do không ra quyết định xử phạt(7):

5 Biện pháp khắc phục hậu quả phải thực hiện, gồm(8):

a) b)

6 Mọi chi phí tổ chức thi hành biện pháp khắc phục hậu quả do cá nhân/tổ chức vi phạm

có tên tại Điều này chi trả

Ông (bà)/Tổ chức có tên tại Điều này phải hoàn trả số kinh phí là: (Bằng chữ: )cho(9): ……… là cơ quan đã thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả theoquy định tại khoản 5 Điều 85 Luật xử lý vi phạm hành chính

Điều 2 Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày … / … /……

Điều 3 Quyết định này được:

1 Giao cho ông (bà)(10)……… là cá nhân vi phạm/đại diện cho tổchức vi phạm có tên tại Điều 1 Quyết định này để chấp hành

Ông (bà)/Tổ chức bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả do vi phạm hành chính gây ra

có tên tại Điều 1 phải thực hiện Quyết định này Nếu quá thời hạn quy định tại Điều 1Quyết định này mà ông (bà)/tổ chức(11)……… không tự nguyện chấp hành thì sẽ bịcưỡng chế thi hành theo quy định của pháp luật

Ông (bà)/Tổ chức(11)……….có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện hành chính đốivới Quyết định này theo quy định của pháp luật

Trang 36

2 Gửi cho(12)……… để tổ chức thực hiện./.

bị xử phạt chết, mất tích, tổ chức bị xử phạt giải thể, phá sản quy định tại Điều 75 Luật

xử lý vi phạm hành chính

(1)Ghi tên cơ quan của người có thẩm quyền ra quyết định áp dụng biện pháp khắc phụchậu quả

(2)Ghi địa danh theo hướng dẫn về thể thức của Bộ Nội vụ

(3)Ghi chức danh và cơ quan của người ra quyết định

(4)Ghi họ và tên của người đại diện theo pháp luật nếu là công ty TNHH một thành viên,công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty cổ phần; ghi họ và tên của chủ doanhnghiệp nếu là doanh nghiệp tư nhân; ghi họ và tên của người đứng đầu tổ chức khôngphải là doanh nghiệp

(5)Ghi chức danh của người đại diện theo pháp luật nếu là công ty TNHH một thành viên,công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty cổ phần; ghi chức danh chủ doanh nghiệpnếu là doanh nghiệp tư nhân; ghi chức danh của người đứng đầu tổ chức không phải làdoanh nghiệp

(6)Ghi rõ hậu quả do hành vi vi phạm hành chính gây ra cần được khắc phục

(7)Ghi rõ lý do không ra quyết định xử phạt theo các trường hợp quy định tại các điểm a,

b, c và d khoản 1 Điều 65 Luật xử lý vi phạm hành chính

Trang 37

Trường hợp không xác định được đối tượng vi phạm hành chính, thì ghi«Không xác định được đối tượng vi phạm hành chính» vào khoản 1 Điều 1 của Quyết định.

Trường hợp cá nhân chết, mất tích hoặc tổ chức giải thể, phá sản mà không có cá nhân, tổchức nào tiếp nhận chuyển giao quyền và nghĩa vụ, thì ghi«Cá nhân chết, mất tích/tổ chức giải thể, phá sản nhưng không có cá nhân, tổ chức tiếp nhận chuyển giao

quyền và nghĩa vụ» vào khoản 1 Điều 1 của Quyết định.

(8)Ghi cụ thể từng biện pháp khắc phục hậu quả phải thực hiện và thời hạn thực hiện củatừng biện pháp

(9)Trong trường hợp khẩn cấp, cần khắc phục ngay hậu quả để kịp thời bảo vệ môi trường,bảo đảm giao thông cơ quan nhà nước đã tổ chức thi hành biện pháp khắc phục hậu quảtheo quy định tại khoản 5 Điều 85 Luật xử lý vi phạm hành chính, thì ghi tên của cơ quan

đã thi hành biện pháp khắc phục hậu quả

(10)Ghi họ và tên của cá nhân vi phạm/người đại diện tổ chức vi phạm

Trường hợp không xác định được đối tượng vi phạm hành chính, thì ghi«Không xác định được đối tượng vi phạm hành chính».

Trường hợp cá nhân chết, mất tích hoặc tổ chức giải thể, phá sản mà không có cá nhân, tổchức nào tiếp nhận chuyển giao quyền và nghĩa vụ, thì ghi«Cá nhân chết, mất tích/tổ chức giải thể, phá sản nhưng không có cá nhân, tổ chức tiếp nhận chuyển giao

quyền và nghĩa vụ».

(11)Ghi họ và tên của cá nhân/tên của tổ chức vi phạm

Trường hợp không xác định được đối tượng vi phạm hành chính, thì ghi«Không xác định được đối tượng vi phạm hành chính».

Trường hợp cá nhân chết, mất tích hoặc tổ chức giải thể, phá sản mà không có cá nhân, tổchức nào tiếp nhận chuyển giao quyền và nghĩa vụ, thì ghi«Cá nhân chết, mất tích/tổ chức giải thể, phá sản nhưng không có cá nhân, tổ chức tiếp nhận chuyển giao

quyền và nghĩa vụ».

(12)Ghi họ và tên của cá nhân/tên của tổ chức có trách nhiệm chủ trì tổ chức thi hànhQuyết định

Trang 38

thông đường bộ, đường sắt *

Căn cứ Điều 75 Luật xử lý vi phạm hành chính;

Căn cứ Điều 9 Nghị định số 81/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2013 của Chính phủquy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật xử lý vi phạm hành chính;

Căn cứ Quyết định xử phạt vi phạm hành chính số ……./QĐ-XPVPHC ngày … /…./….của(3)… ;

Căn cứ Quyết định về việc giao quyền xử phạt vi phạm hành chính số /QĐ-GQXPngày …./…./… (nếu có);

Tôi: Chức vụ(4):

Trang 39

Nghề nghiệp: Nơi ở hiện tại:

Số định danh cá nhân/CMND/Hộ chiếu: ; ngày cấp: … /…./… ;Nơi cấp:

2 Số tiền phạt đình chỉ thi hành là(8): (Bằng chữ: )

3 Lý do đình chỉ thi hành hình thức phạt tiền(9):

Điều 2 Tiếp tục thi hành <hình thức xử phạt tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành

chính/biện pháp khắc phục hậu quả>(10)quy định tại

Trang 40

Số định danh cá nhân/CMND/Hộ chiếu: …… ; ngày cấp: … / ……/ ……; nơi

cấp:

1 Tên tổ chức>(13): Địa chỉ trụ sở chính:

Mã số doanh nghiệp:

Số GCN đăng ký đầu tư/doanh nghiệp hoặc GP thành lập/đăng ký hoạt động: Ngày cấp: … /…./……; nơi cấp: Người đại diện theo pháp luật(6): Giới

tính: …………

Chức danh(7):

2 Thời gian thi hành quyết định là: 10 ngày, kể từ ngày nhận được Quyết định này

Điều 3 Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ……./ … /……

Điều 4 Quyết định này được:

1 Giao cho ông (bà)(14)………là cá nhân/đại diện cho tổ chức có tên tại Điều 2Quyết định này có trách nhiệm tiếp tục thi hành hình thức xử phạt tịch thu tang vật,phương tiện vi phạm hành chính và biện pháp khắc phục hậu quả được ghi trong Quyếtđịnh xử phạt vi phạm hành chính số /QĐ-XPVPHC ngày … / … /…… của

(3)………

Ông (bà)/Tổ chức(15)………… có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện hành chính đối vớiQuyết định này theo quy định của pháp luật

2 Gửi cho các cá nhân, tổ chức có liên quan(16)……… để chấp hành

3 Gửi cho(17)……… để tổ chức thực hiện./

Ngày đăng: 23/11/2017, 12:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN