ĐỀ BÀI Câu 1, Phân tích các điều kiện để thỏa ước lao động tập thể có hiệu lực pháp luật. Câu 2, Bài tập: Ngày 742013, trước khi vào làm việc chính thức, Lại Viết T và bệnh viện đa khoa quốc tế VJ ký hợp đồng thử việc 03 tháng, mức lương bằng mức lương tối thiểu cùng với vị trí là điều dưỡng viên. Sau khi kết thúc thời gian thử việc, T và bệnh viện ký HĐLĐ 01 năm từ 872013 – 772014. Sau khi hết hạn HĐLĐ, ngày 1172014, các bên tiến hành ký văn bản thỏa thuận gia hạn hợp đồng lao động có thời hạn 03 năm (từ 1172014 đến 1072017). Khi hết thời gian gia hạn hợp đồng, các bên không ký HĐLĐ mới nhưng T vẫn làm việc cho bệnh viện VJ. Ngày 1182017, Giám đốc bệnh viện ra quyết định tạm đình chỉ công việc đối với T từ ngày 1282017 tới 1292017 với lý do chờ giải quyết khiếu nại về thái độ phục vụ của T đối với một nữ bệnh nhân người Nhật Bản. Trong thời gian tạm đình chỉ công việc, T không được hưởng lương. Ngày 2092017, T nhận được thông báo số 2092017VJ của bệnh viện VJ về việc chấm dứt HĐLĐ sau 45 ngày với lý do: việc khiếu nại của nữ bệnh nhân người Nhật Bản đối với T sẽ làm mất uy tín của bệnh viện, gây thất thoát doanh thu từ lượng bệnh nhân người Nhật đang sử dụng dịch vụ y tế tại bệnh viện. Ngày 7112017 bệnh viện VJ quyết định chấm dứt HĐLĐ với T, Hỏi: 1, Nhận xét về giao kết hợp đồng thử việc, giao kết HĐLĐ của bệnh viện VJ và T? 2, Việc tạm đình chỉ của bệnh viện VJ với T có hợp pháp không? Vì sao? 3, Việc chấm dứt HĐLĐ của bệnh viện VJ với T có hợp pháp không? Vì sao? 4, Giải quyết quyền lợi cho T theo quy định của pháp luật hiện hành?
Trang 1MỤC LỤC
Trang 2ĐỀ BÀI
Câu 1, Phân tích các điều kiện để thỏa ước lao động tập thể có hiệu lực pháp luật.
Câu 2, Bài tập:
Ngày 7/4/2013, trước khi vào làm việc chính thức, Lại Viết T và bệnh viện
đa khoa quốc tế VJ ký hợp đồng thử việc 03 tháng, mức lương bằng mức lương tối thiểu cùng với vị trí là điều dưỡng viên Sau khi kết thúc thời gian thử việc, T
và bệnh viện ký HĐLĐ 01 năm từ 8/7/2013 – 7/7/2014
Sau khi hết hạn HĐLĐ, ngày 11/7/2014, các bên tiến hành ký văn bản thỏa thuận gia hạn hợp đồng lao động có thời hạn 03 năm (từ 11/7/2014 đến 10/7/2017) Khi hết thời gian gia hạn hợp đồng, các bên không ký HĐLĐ mới nhưng T vẫn làm việc cho bệnh viện VJ
Ngày 11/8/2017, Giám đốc bệnh viện ra quyết định tạm đình chỉ công việc đối với T từ ngày 12/8/2017 tới 12/9/2017 với lý do chờ giải quyết khiếu nại về thái độ phục vụ của T đối với một nữ bệnh nhân người Nhật Bản Trong thời gian tạm đình chỉ công việc, T không được hưởng lương
Ngày 20/9/2017, T nhận được thông báo số 209/2017/VJ của bệnh viện VJ
về việc chấm dứt HĐLĐ sau 45 ngày với lý do: việc khiếu nại của nữ bệnh nhân người Nhật Bản đối với T sẽ làm mất uy tín của bệnh viện, gây thất thoát doanh thu từ lượng bệnh nhân người Nhật đang sử dụng dịch vụ y tế tại bệnh viện.
Ngày 7/11/2017 bệnh viện VJ quyết định chấm dứt HĐLĐ với T, Hỏi:
1, Nhận xét về giao kết hợp đồng thử việc, giao kết HĐLĐ của bệnh viện
VJ và T?
2, Việc tạm đình chỉ của bệnh viện VJ với T có hợp pháp không? Vì sao?
3, Việc chấm dứt HĐLĐ của bệnh viện VJ với T có hợp pháp không? Vì sao?
4, Giải quyết quyền lợi cho T theo quy định của pháp luật hiện hành?
Trang 3BÀI LÀM
Câu 1, Phân tích các điều kiện để thỏa ước lao động tập thể có hiệu lực pháp luật.
I, Khái quát về thỏa ước lao động tập thể
1, Khái niệm
“Thỏa ước lao động tập thể là văn bản thoả thuận giữa tập thể lao động và người sử dụng lao động về các điều kiện lao động mà hai bên đã đạt được thông qua thương lượng tập thể” 1 (Theo khoản 1 Điều 73 BLLĐ năm 2012).
2, Đặc trưng
Mặc dù là văn bản thỏa thuận giữa các bên tuy nhiên nội dung thỏa thuận không được trái với quy định của pháp luật và phải có lợi hơn cho người lao động so với quy định của pháp luật
Thỏa ước lao động tập thể là cơ sở pháp lý chủ yếu để từ đó hình thành nên mối quan hệ lao động có tính tập thể, tạo nên sự cộng đồng trách nhiệm của cả hai bên trong việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ phát sinh trên cơ sở pháp luật lao động Hơn thế nữa, nó còn tạo điều kiện để người lao động, bằng sự thượng lượng, mặc cả, thông qua sức mạnh của cả tập thể với người sử dụng lao động để
có thể hưởng những lợi ích cao hơn so với sự quy định trong pháp luật
TƯLĐTT nếu được ký kết đúng đắn, trên cơ sở bình đẳng, tự do thương lượng, hợp tác sẽ là nguồn quy phạm thích hợp tại chỗ bổ sung cho nội quy doanh nghiệp, tăng cường kỷ luật trong doanh nghiệp và còn là cơ sở pháp lý quan trọng để doanh nghiệp tiến hành ký hợp đồng lao động với người lao động,
phù hợp với điều kiện, khả năng của doanh nghiệp, đảm bảo quyền lợi của hai bên
Theo quy định của pháp luật, TƯLĐTT phải được lập thành văn bản và được kí kết dựa trên các tiêu chí sau:
– Có trên 50% số người của tập thể lao động biểu quyết tán thành nội dung thương lượng tập thể đã đạt được trong trường hợp ký TƯLĐTT doanh nghiệp;
1 Khoản 1 Điều 73 BLLĐ năm 2012
Trang 4– Có trên 50% số đại diện BCH công đoàn cơ sở hoặc công đoàn cấp trên
cơ sở biểu quyết tán thành nội dung thương lượng tập thể đã đạt được trong trường hợp ký thỏa ước lao động tập thể ngành;
– Đối với hình thức TƯLĐTT khác theo quy định của Chính phủ
Các bên có quyền sửa đổi, bổ sung TƯLĐTT tuy nhiên cần thực hiện theo đúng thủ tục như kí kết TƯLĐTT
II, Phân tích điều kiện để thỏa ước lao động tập thể có hiệu lực pháp luật
BLLĐ năm 2012 hiện nay không có quy định về các điều kiện để TƯLĐTT có hiệu lực, tuy nhiên pháp luật quy định gián tiếp qua các trường hợp TƯLĐTT vô hiệu toàn bộ
Theo quy định tại khoản 2 Điều 78 BLLĐ năm 2012 thì:
“2 Thỏa ước lao động tập thể vô hiệu toàn bộ thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a)Có toàn bộ nội dung trái pháp luật;
b)Người ký kết không đúng thẩm quyền;
c)Việc ký kết không đúng quy trình thương lượng tập thể” 2
Từ những quy định trên có thể hiểu rằng để TƯLĐTT có hiệu lực cần phải đảm bảo các điều kiện sau:
Thứ nhất, Điều kiện đầu tiên để TƯLĐTT có hiệu lực là điều kiện về nội
dung Khoản 2 Điều 73: “Nội dung của thỏa ước lao động tập thể không được trái
với quy định của pháp luật và phải có lợi hơn cho người lao động” 3
Nội dung chính của TƯLĐTT là các vấn đề được thỏa thuận về việc làm, tiền lương, tiền thưởng, an toàn vệ sinh lao động… Điều 73 BLLĐ đã quy định
2 Khoản 2 Điều 78 BLLĐ năm 2012
3 Khoản 2 Điều 73 BLLĐ năm 2012
Trang 5TƯLĐTT là văn bản thỏa thuận về các điều kiện lao động mà hai bên đã đạt được thông qua thương lượng tập thể lao động Nội dung mà các bên tiền hành thương lượng tập thể (quy định tại điều 70 BLLĐ năm 2012) bao gồm:
“1 Tiền lương, tiền thưởng, trợ cấp và nâng lương.
2 thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, làm thêm giờ, nghỉ giữa ca
3 bảo đảm việc làm đối với người lao động
4 Bảo đảm an toàn lao động, vệ sinh lao động; thực hiện nội quy lao động
5 nội dung khác mà hai bên quan tâm” 4
Các vấn đề này đã được pháp luật quy định khá cụ thể vì vậy các bên phải thỏa thuận sao cho không được trái hoặc ngoài các khung mà pháp đã quy định đồng thời phù hợp với điều kiện sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Ví dụ như thời gian làm việc, thời gian nghỉ ngơi, các bên sẽ thương lượng cụ thể về thời gian làm việc trong ngày, trong tuần, làm thêm giờ… nhưng không được trái với những quy định của pháp luật về thời gian làm việc Vấn đề phòng ngừa tai nạn lao động, an toàn lao động, sức khỏe người lao động, chế độ cho lao động nữ… các bên có thể thỏa thuận vừa đảm bảo phù hợp với điều kiện của doanh nghiệp, có lợi cho người lao động và đặc biệt là không được trái với pháp luật lao động
Thứ hai, điều kiện về người kí kết.
Theo khoản 2 Điều 74 BLLĐ năm 2012 TƯLĐTT chỉ được ký kết khi các bên
đã đạt được thỏa thuận tại phiên họp thương lượng tập thể và: Có trên 50% số người của tập thể lao động biểu quyết tán thành nội dung thương lượng tập thể đã đạt được trong trường hợp ký TƯLĐTT doanh nghiệp; Có trên 50% số đại diện BCH công đoàn cơ sở hoặc công đoàn cấp trên cơ sở biểu quyết tán thành nội dung thương lượng tập thể đã đạt được trong trường hợp ký TƯLĐTT ngành; Đối với hình thức TƯLĐTT khác theo quy định của Chính phủ
Đáp ứng được điều kiện nói trên thì các bên sẽ tiến hành ký kết Chủ thể ký kết một bên là tập thể người lao động và bên kia là người sử dụng lao động Người
ký kết TƯLĐTT là đại diện tập thể lao động với người sử dụng lao động hoặc đại diện người sử dụng lao động Cụ thể đối với TƯLĐTT doanh nghiệp chủ thể ký kết bên tập thể người lao động là đại diện tập thể người lao động tại cơ sở; bên còn lại
là người sử dụng lao động hoặc đại diện người sử dụng lao động Đối với TƯLĐTT
4 Điều 70 BLLĐ năm 2012
Trang 6ngành, đại diện ký kết là Chủ tịch công đoàn ngành, bên người sử dụng lao động la đại diện của tổ chức đại diện đã tham gia thương lượng tập thể ngành
Thứ ba,TƯLĐTT phải được thương lượng và kí kết đúng trình tự thủ tục.
Quá trình thượng lượng và ký kết TƯLĐTT thông thường được tiến hành qua các bước sau:
Bước 1: Đề xuất yêu cầu và nội dung cần thương lượng
Các yêu cầu và nội dung thương lượng cần thông báo bằng văn bản Nếu do bên tập thể người lao động thì do BCH công đoàn chuẩn bị và đưa ra
Bước 2: Tiến hành thương lượng
Bên nhận được yêu cầu phải chấp nhận việc thương lượng và hai bên thỏa thuận về thời gian, địa điểm và số lượng đại diện tham gia thương lượng Thời gian bắt đầu thương lượng chậm nhất là 20 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu Kết quả thương lượng là căn cứ để xây dựng TƯLĐTT
Bước 3: Lấy ý kiến của tập thể về dự thảo thỏa ước lao động tập thể
Khi dự thảo thỏa ước đã được xây dựng, hai bên phải tổ chức lấy ý kiến của tập thể người lao động trong doanh nghiệp Việc lấy ý kiến của tập thể người lao động do BCH công đoàn cơ sở tiến hành bằng cách lấy chữ ký hoặc biểu quyết Kết quả lấy ý kiến phải lập thành biên bản và phải có chữ ký của đại diện BCH công đoàn cơ sở
Bước 4: Hoàn thiện dự thảo thỏa ước và tiến hành ký kết
Các bên hoàn thiện lần cuối dự thảo thỏa ước trên cơ sở đã lấy được ý kiến của tập thể người lao động trong doanh nghiệp và cơ quan hữu quan TƯLĐTT phải được lập theo mẫu của Nhà nước thống nhất quy định và lập thành 4 bản, trong đó: Một bản do người sử dụng lao động giữ;
Một bản do BCH công đoàn cơ sở giữ;
Một bản do BCH công đoàn cơ sở gửi BCH công đoàn cấp trên
Một bản do người sử dụng lao động gởi đăng ký tại cơ quan quản lý nhà nước
về lao động cấp tỉnh nơi đặt trụ sở chính của doanh nghiệp chậm nhất là 10 ngày kể
từ ngày ký
Thỏa ước lao động tập thể là một văn bản được giao kết giữa người sử dụng lao động và tập thể người lao động Như vậy, chủ thể của TƯLĐTT gồm một bên là tập thể người lao động và bên kia là người sử dụng lao động
Trang 7Ngoài ra…Một trong những đặc điểm cơ bản của TƯLĐTT là tính hợp đồng Vậy để TƯLĐTT có hiệu lực thì
- TƯLĐTT phải được hình thành trên cơ sở sự thỏa thuận giữa tập thể lao động và người sử dụng lao động Phản ánh đúng ý chí nguyện vọng của hai bên
- Phải được thể hiện dưới hình thức một văn bản viết
Câu 2: Bài tập
1, Nhận xét về giao kết hợp đồng thử việc, giao kết HĐLĐ của bệnh viện VJ và T?
Thời gian thử việc của anh T kéo dài 3 tháng từ ngày 7/4/2013 đến 7/7/2013 (tương đương 91 ngày) là không hợp pháp
Căn cứ pháp lý: Điều 27 BLLĐ năm 2012
Cụ thể như sau:
Điều 27 BLLĐ năm 2012 quy định: “Thời gian thử việc như sau:
Thời gian thử việc căn cứ vào tính chất và mức độ phức tạp của công việc nhưng chỉ được thử việc 01 lần đối với một công việc và bảo đảm các điều kiện sau đây:
1 Không quá 60 ngày đối với công việc có chức danh nghề cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên;
2 Không quá 30 ngày đối với công việc có chức danh nghề cần trình độ chuyên môn kỹ thuật trung cấp nghề, trung cấp chuyên nghiệp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ.
3 Không quá 6 ngày làm việc đối với công việc khác” 5
5 Điều 27 BLLĐ năm 2012
Trang 8Theo quy định của pháp luật thì thời gian thử việc không được quá 60 ngày đối với công việc có chức danh nghề cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên và không quá 30 ngày với các công việc có chức danh nghề cần trình độ chuyên môn kỹ thuật trung cấp nghề, trung cấp chuyên nghiệp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ Thời gian thử việc tối đa được xác định dựa trên căn cứ yêu cầu trình độ chuyên môn, kỹ thuật của công việc
Trong tình huống này, anh T thử việc ở vị trí điều dưỡng viên Điều dưỡng viên là nghề cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật tốt để phục vụ chăm sóc sức khỏe, chẩn đoán, điều trị cho nhân dân Hiện nay thì điều dưỡng viên có nhiều cấp bấc, trình độ và đã được quy định rất cụ thể và chi tiết trong hệ thống ngạch bậc công chức theo các văn bản quy định của Bộ Nội vụ6 như điều dưỡng sơ cấp, điều dưỡng trung cấp, điều dưỡng cao đẳng, điều dưỡng, điều dưỡng chính7 Trong tình huống thì không nêu rõ chức năng vai trò của anh T làm gì và với chức danh nào nên cũng không biết anh T đang ở chức danh điều duõng sơ cấp, điều dưỡng trung cấp hay đang từ điều dưỡng cao đẳng trở lên thế những dù đang ở chức danh từ điều dưỡng cao đẳng trở lên hay từ điều dưỡng trung cấp trở xuống thì tối đa thời gian thử việc cũng chỉ có là 60 ngày
Thế nhưng anh T đã thử việc ở Bệnh viện đa khoa quốc tế VJ trong thời gian là 3 tháng (91 ngày kể từ ngày 7/4/2013 đến 7/7/2013) Vậy nên thời gian thử việc của anh T trong trường hợp này là trái quy định pháp luật
Về việc giao kết HĐLĐ của bệnh viện VJ và T thì Điều 15 BLLĐ năm
2012 quy định: “HĐLĐ là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả lương, điều kiện làm việc, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động” 8
HĐLĐ có ba loại và về loại HĐLĐ thì được quy định tại khoản 1 khoản 2 Điều 22 BLLĐ năm 2012:
6 https://vi.wikipedia.org/wiki/Điều_dưỡng_viên
7 Quyết định số 41/2005/QĐ-BNV của Bộ Nội vụ ngày 22 tháng 04 năm 2005
8 Điều 15 BLLĐ năm 2012
Trang 9“1 Hợp đồng lao động phải được giao kết theo một trong các loại sau đây: a) Hợp đồng lao động không xác định thời hạn;
Hợp đồng lao động không xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên không xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng.
b) Hợp đồng lao động xác định thời hạn;
Hợp đồng lao động xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong khoảng thời gian
từ đủ 12 tháng đến 36 tháng.
c) Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng.
2 Khi hợp đồng lao động quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này hết hạn mà người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì trong thời hạn 30 ngày, kể
từ ngày hợp đồng lao động hết hạn, hai bên phải ký kết hợp đồng lao động mới; nếu không ký kết hợp đồng lao động mới thì hợp đồng đã giao kết theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này trở thành hợp đồng lao động không xác định thời hạn và hợp đồng đã giao kết theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều này trở thành hợp đồng lao động xác định thời hạn với thời hạn là 24 tháng.
Trường hợp hai bên ký kết hợp đồng lao động mới là hợp đồng xác định thời hạn thì cũng chỉ được ký thêm 01 lần, sau đó nếu người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì phải ký kết hợp đồng lao động không xác định thời hạn” 9
Căn cứ vào quy định trên ta có thể khẳng định, việc giao kết hợp đồng của bệnh viện VJ với anh T là trái quy định của pháp luật Bởi sau khi hợp đồng xác định thời hạn hết hiệu lực thì hai bên không được gia hạn hợp đồng mà phải ký HĐLĐ mới trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày HĐLĐ trước đã hết hạn Với lại, nếu hai bên mà ký HĐLĐ mới là hợp đồng xác định thời hạn thì sau khi hết hạn
9 Khoản 1 khoản 2 Điều 22 BLLĐ năm 2012
Trang 10HĐLĐ mới này mà anh T vẫn tiếp tục làm việc thì phải ký tiếp HĐLĐ không xác định thời thời hạn Sau 30 ngày, bệnh viện VJ không ký kết HĐLĐ mới mà anh T vẫn tiếp tục làm việc thì HĐLĐ xác định thời hạn trở thành HĐLĐ không xác định thời hạn
Vậy, việc gia hạn HĐLĐ có thời hạn 3 năm của bệnh viện VJ với anh T là trái quy định của pháp luật
2, Việc tạm đình chỉ của bệnh viện VJ với T có hợp pháp không? Vì sao?
Theo như tình huống, thì ngày 11/8/2017 Giám đốc bệnh viện ra quyết định tạm đình chỉ công việc đối với T từ ngày 12/8/2017 tới 12/9/2017 (31 ngày) với
lý do chờ giải quyết khiếu nại về thái độ phục vụ của T đối với một nữ bệnh nhân người Nhật Bản
Theo Điều 129 BLLĐ năm 2012 thì:
“1 Người sử dụng lao động có quyền tạm đình chỉ công việc của người lao động khi vụ việc vi phạm có những tình tiết phức tạp, nếu xét thấy để người lao động tiếp tục làm việc sẽ gây khó khăn cho việc xác minh Việc tạm đình chỉ công việc của người lao động chỉ được thực hiện sau khi tham khảo ý kiến của
tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở.
2 Thời hạn tạm đình chỉ công việc không được quá 15 ngày, trường hợp đặc biệt cũng không được quá 90 ngày Trong thời gian bị tạm đình chỉ công việc, người lao động được tạm ứng 50% tiền lương trước khi bị đình chỉ công việc.
Hết thời hạn tạm đình chỉ công việc, người sử dụng lao động phải nhận người lao động trở lại làm việc.
3 Trường hợp người lao động bị xử lý kỷ luật lao động, người lao động cũng không phải trả lại số tiền lương đã tạm ứng.