Nội dung• Đại cương về dinh dưỡng học • Lịch sử phát triển của ngành khoa học dinh dưỡng • Các chất dinh dưỡng • Văn hóa ẩm thực của các quốc gia trên thế giới • Mối quan hệ giữa khoa họ
Trang 1Bài mở đầu
Trang 2Nội dung
• Đại cương về dinh dưỡng học
• Lịch sử phát triển của ngành khoa học dinh
dưỡng
• Các chất dinh dưỡng
• Văn hóa ẩm thực của các quốc gia trên thế giới
• Mối quan hệ giữa khoa học dinh dưỡng và hoạt động sản xuất lương thực
• An ninh lương thực – tình trạng sản xuất lương thực trên thế giới
Trang 3Đại cương về dinh dưỡng học
• Dinh dưỡng là quá trình cung cấp năng lượng
và các chất dinh dưỡng từ thức ăn để duy trì
sự sống từ mức độ tế bào đến mức độ cơ thể, bảo vệ sức khỏe và cung cấp nguyên liệu cho
sự tăng trưởng thể chất
Trang 4Đại cương về dinh dưỡng học
• Nghiên cứu các vấn đề liên quan đến:
– Thu nhập thức ăn: khẩu vị, thói quen, hành vi dinh dưỡng
– Tiêu hóa và hấp thụ thức ăn
– Quá trình chuyển hóa chất dinh dưỡng
– Dự trữ dưỡng chất và huy động chất dự trữ
– Ảnh hưởng của các chất đến cấu trúc và hoạt
động của cơ thể
Trang 5Đại cương về dinh dưỡng học
• Khuyến nghị về dinh dưỡng hợp lý
• Vấn đề an toàn thực phẩm
• Vấn đề an ninh lương thực, thực phẩm quốcgia và toàn cầu
Trang 6Mục tiêu của dinh dưỡng học
• Tìm hiểu mối liên quan giữa dinh dưỡng và bệnh tật
• Xác định tiêu chuẩn dinh dưỡng tối ưu cho từng
độ tuổi, từng ngành nghề, từng đối tượng…
• Xác định các tiêu chuẩn đảm bảo an toàn trong chuỗi dây chuyền sản xuất và cung ứng thực
phẩm
• Tìm hiểu về ứng dụng dinh dưỡng hợp lý trong phòng ngừa bệnh
Trang 7Phạm vi của dinh dưỡng học
• Dinh dưỡng cơ bản
• Dinh dưỡng cộng đồng
• Dinh dưỡng lâm sàng
• Khoa học thực phẩm
Trang 8LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CỦA NGÀNH DINH DƯỠNG HỌC
Trang 10HIPPOCRATES: “LET’S YOUR FOOD BE YOUR MEDICINE AND YOUR MEDICINE BE YOUR FOOD”
Trang 13Wiblur Olin Atwater
Carbohydrates
Proteins
Lipids
Chất vô cơ
Trang 15CÁC CHẤT DINH DƯỠNG
Trang 18Các chất dinh dưỡng sinh năng lượng
• Cung cấp năng lượng:
Trang 19Phân loại
• Chất dinh dưỡng đa lượng (macronutrients)
• Chất dinh dưỡng vi lượng (micronutrients)
Trang 20Khoa học về dinh dưỡng người
• Nền tảng ở nhiều môn khoa học khác
– Sinh học, hóa sinh, sinh lý học
• Phát triển vượt bậc những năm gần đây:
– Giải mã được bộ gene của người
Trang 21Nghiên cứu khoa học về dinh dưỡng
Trang 22Phương pháp khoa học
Trang 23Thực hiện nghiên cứu
• Các nghiên cứu dịch tễ học:
– Nghiên cứu cắt ngang (Cross – sectional studies) – Nghiên cứu bệnh – chứng
– Nghiên cứu đoàn hệ
• Các nghiên cứu bằng thí nghiệm
– Nghiên cứu trên động vật trong phòng thí nghiệm – Nghiên cứu trên mẫu nghiên cứu trong phòng thí nghiệm
– Thử nghiệm lâm sàng
Trang 24Xuất bản các nghiên cứu
• Trên các tạp chí chuyên ngành dinh dưỡng
Trang 25Dinh dưỡng cộng đồng
• mối quan hệ giữa chế độ ăn uống và sức
khỏe/bệnh tật trong một phạm vi cộng đồngdân số nhất định
• đấu tranh chống bệnh tật do ăn uống khôngđúng cách
Trang 26VĂN HÓA ẨM THỰC CỦA CÁC QUỐC GIA TRÊN THẾ GIỚI
Trang 27• Ảnh hưởng của xã hội
• Sự sẵn có, tiện lợi, tính kinh tế
• Cảm xúc
• Các giá trị văn hóa
• Trọng lượng cơ thể và hình tượng
• Giá trị dinh dưỡng và sức khỏe của thực phẩm
Trang 28MỐI QUAN HỆ GIỮA KHOA HỌC DINH DƯỠNG VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT
LƯƠNG THỰC
Trang 29• Quá trình sinh ra và lớn lên của mỗi cá thểkhông thể tách rời hoạt động ăn uống.
Trang 30Dinh dưỡng được quyết định bởi
nguồn lương thực, thực phẩm do con người tạo ra.
Trang 31Nguồn và những đặc tính của lương thực thực phẩm do nền nông nghiệp chi phối
Trang 32Mức độ
phát triển của ngành nông
nghiệp ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng
Trang 33AN NINH LƯƠNG THỰC
Trang 34An Ninh Lương Thực
Theo định nghĩa của FAO thì An ninh
lương thực là mọi người có quyền tiếp cận các thực phẩm một cách an toàn , bổ
dưỡng , đẩy đủ mọi lúc mọi nơi để duy trì
cuộc sống khỏe mạnh và năng động
Trang 36Bài 2 – Nhu cầu năng lượng
của cơ thể
Trang 37Các nội dung chính
I Cấu trúc cơ thể người
II Nhu cầu năng lượng của cơ thể
Trang 38I TÌM HIỂU VỀ CẤU TRÚC CƠ THỂ NGƯỜI
Trang 39Cấu trúc cơ thể người
Trang 40Các cơ quan chính
Trang 41Tiêu hao năng lượng của các cơ quan
của cơ thể
Mô mỡ 4%
Hệ cơ 22%
Gan 21%
Thận 8%
Não 20%
Tim 9%
Các cơ quan còn lại 16%
Trang 44II NHU CẦU NĂNG LƯỢNG CỦA CƠ THỂ
Trang 45Nhu cầu dinh dưỡng
Nhu cầu
dinh
dưỡng
nhu cầu các chất dinh dưỡng
nhu cầu năng lượng
+
=
Trang 46Vậy chúng ta lấy năng lượng từ đâu?
Trang 47Định luật thứ nhất nhiệt động học
“ Năng lượng không tự sinh ra hay mất đi mà
chỉ chuyển từ dạng này sang dạng khác”
Trang 50Các dạng năng lượng
• Năng lượng bức xạ
• Năng lượng hóa học
• Năng lượng cơ học
• Năng lượng sinh học
• Năng lượng điện
• Năng lượng nhiệt
Trang 51Đơn vị năng lượng
• Đơn vị năng lượng có thể là: calorie
– Calorie là lượng nhiệt lượng cần thiết để nâng
nhiệt độ của 1g nước lên 1 o C
– Hoặc là kilocalorie – kcal
1kcal = 1000 calories (10 3 cal)
• Một cách chính xác có thể sử dụng joule là đơn
vị của năng lượng
– Năng lượng sử dụng khi 1kg di chuyển qua một mét bằng lực 1 Newton (N)
– kJ = 10 3 J = 1000 J
• Chuyển đổi giữa 2 đơn vị :
– 1 kcal = 4.186 kJ (làm tròn 4.2 kJ)
– 1 kJ = 0.239 kcal (làm tròn 0.24 kcal)
Trang 52Cơ thể cần năng lượng để
• Cung cấp cho các quá trình chuyển hóa cơ bản
• Hoạt động thể lực của cơ thể
• Tiêu hóa thức ăn và chuyển hóa các chất dinhdưỡng
• Giữ cân bằng nhiệt độ
• Cung cấp năng lượng cho sự phát triển cơ thểtrẻ em, phụ nữ mang thai và cho con bú
Trang 53Nhu cầu năng luợng
• Cơ thể cần năng lượng để đảm bảo các hoạt động sống
duy trì các hoạt động của cơ thể 67%
các hoạt động có chủ đích 33%
Trang 541 Chuyển hóa cơ bản
• Định nghĩa: chuyển hóa cơ bản là năng lượng
cần thiết để duy trì sự sống con người trongđiều kiện nhịn đói hoàn toàn nghỉ ngơi và
nhiệt độ môi trường thích hợp
• Đây là năng lượng tối thiểu để duy trì các
chức phận sinh lý cơ bản như: tuần hoàn, hôhấp, hoạt động của các tuyến nội tiết, duy trìthân nhiệt…
• BMR: Basal Metabolic Rate
Trang 58Chuyển hóa cơ bản tính theo kcal/m2 diện tích da/giờ (Hoàng Tích Minh và
Hà Huy Khôi, 1977)
Trang 59Công thức tính CHCB dựa theo cân nặng (Hà Huy Khôi, 1996)
Trang 60• Sử dụng toán đồ tính diện tích da
(Tver and Russell, 1989)
Trang 63Source: www.bmi-calculator.net
Trang 644 Các hoạt động có chủ đích của cơ thể
• Tất cả các hoạt động có chủ đích của cơ thể
đều dẫn đến việc tiêu tốn năng lượng
• Năng lượng tiêu hao cho các hoạt động thể
lực của cơ thể thay đổi tùy theo giới tính, độ
tuổi, thời điểm thực hiện trong ngày, tính chất
công việc…
Trang 675 Đo năng lượng tiêu hao
• Phương pháp đo
năng lượng trực
tiếp: đo năng lượng
tiêu hao ở giai đoạn
nhất định bằng cách
đo lượng nhiệt mất
đi từ cơ thể người
Trang 70• Phương pháp đo năng lượng gián tiếp: từ
lượng oxy tiêu thụ tính ra được lượng nhiệt
sinh ra
180 g 6 *22.4 l 6 *22.4 l 6 * 18 g 2.78MJ
C6H12O6 +6O2 6CO2 +6 H2O + nhiệt
Trang 71• Chất béo:
2C57H110O6 + 163 O2 114 CO2 + 110 H2O
• Protein:
C72H112N2O22S + 77O2 63CO2 + 38 H2O + SO3 + 9CO (NH2)2
Trang 72Giá trị năng lượng tiêu hao cho quá trình oxy hóa
một số chất dinh dưỡng
Giá trị oxy hóa của các chất dinh dưỡng chính (Brockway, 1987)
Trang 73EE: năng lượng tiêu hao
VO2 , VCO2, thể tích O2 tiêu thụ và CO2 sinh ra N: lượng Nito bài tiết theo nước tiểu
EE (kJ)=16.318 VO2 (l) +4.602 VCO2 (l)
Trang 74• Oxy hóa carbohydrate (g) =
Trang 75Tóm lại
• Để để đơn giản có thể sử dụng công thức sautrong tính toán khẩu phần:
BEE = 1kcal/kg/giờ
Trang 76Nhu cầu năng lượng cả ngày
• Nhu cầu năng lượng cả ngày của người trưởngthành được tính dựa vào chuyển hóa cơ bản
và hệ số thuộc loại lao động
Trang 77Nhu cầu năng lượng cho các tình
trạng bệnh lý
• Tùy vào tình trạng bệnh lý mà nhu cầu nănglượng có thể cao hơn bình thường từ 10 đến30%
Trang 78Năng lượng cho luyện tập thể lực
• Tùy thuộc vào trọng lượng cơ thể, loại hình
luyện tập, thời gian và cường độ tập
• Ước lượng mức tiêu hao năng lượng trung
bình mỗi giờ cho các môn thể thao theo mức
độ sau:
– Nặng: 400 kcal/giờ
– Trung bình: 300 kcal/ giờ
– Nhẹ: 200 kcal/giờ
Trang 79Vận động trung bình 7-9 -chạy bộ, chạy xe đạp với vận tốc trung bình
-cầu lông, bóng rỗ, đá bóng -tennis, bóng chuyền, bơi lội tốc độ chậm
Vận động nặng 9-13 -chạy bộ (10-13km/h)
-quyền anh -Bơi lội, judo, chạy xe đạp nhanh 30-35km/h Vận động gắng sức > 32 -Chạy bộ > 14km/h
-Chạy xe đạp > 35 km/h
Trang 80Nhu cầu năng lượng cho tăng trưởng
• ở trẻ em và thanh thiếu niên trước tuổi
trưởng thành
• Năng lượng cung cấp cho sự phát triển, đổi
mới của các mô
• Nhu cầu này chiếm khoảng 3 đến 4% tổng nhucầu
Trang 81Nhu cầu năng lượng cho phụ nữ
mang thai và cho con bú
• Trong thời kỳ này, chuyển hóa cơ bản
tăng, tăng năng lượng cho các hoạt động thểchất, cho sự phát triển của các mô trong quátrình mang thai và sự phát triển của bào thai
• Ở giai đoạn cho con bú, chuyển hóa tăng thêmkhoảng 4-5% để sản xuất sữa
Trang 82Năng lượng cho tiêu hóa thức ăn và
chuyển hóa chất dinh dưỡng
• Năng lượng này dao động từ 5-10% nhu cầunăng lượng cơ bản
Trang 83Tổng năng lượng tiêu hao
• TEE = Nhu cầu năng lượng cho CHCB + nhucầu NL cho các hoạt động khác + Nhu cầu đểtiêu hóa thức ăn + nhu cầu năng lượng đểđiều hòa thân nhiệt
TEE = BEE * chỉ số hoạt động
Trang 84Tính năng lượng cho 1 ngày
• Nhu cầu năng lượng cho người trưởng thành
TE = TEE + E (tập luyện) + E (nhu cầu đặc biệt)
• Nhu cầu năng lượng ở trẻ em:
• Công thức tính năng lượng theo tuổi:
– Trẻ nhỏ lứa tuổi nhà trẻ mẫu giáo:
E = 1000 + 100n (n là số tuổi của trẻ) Công thức Harris Benedict:
W <10kg : TE = 100 kcal/kg
10 <BW<20 : TE = 1000 + 50 kcal * mỗi kg trên 10 BW> 20 kg: TE = 1500 + 20kcal * mỗi kg trên 20
Trang 85Nguyên tắc dinh dưỡng hợp lý
Trang 86Số bữa ăn trong ngày
Trang 87Tỷ lệ phân bố năng lượng trong bữa
ăn
Ăn 3 bữa Ăn 4 bữa Ăn 5 bữa Bữa sáng 30-35% 25-30% 25-30%
Trang 88Thiết lập khẩu phần ăn
• Xác định nhu cầu năng lượng
• Phân bố năng lượng từ các chất dinh dưỡng
đa lượng
• Tính toán lượng thực phẩm đa lượng
• Tính toán lượng rau, trái cây và sữa
• Phân bố các bữa ăn trong ngày, năng lượngtrong mỗi bữa
• Dự trù món ăn và phương pháp chế biến
Trang 89Bài tập áp dụng
• Tính lượng chất đa lượng cần thiết cho bảnthân
Trang 90Bài tập áp dụng
1 xác định nhu cầu năng lượng:
Nhu cầu NL cho chuyển hóa cơ bản
BEE = 24 * BW (kcal/ngày)
Nhu cầu cho hoạt động hằng ngày:
E1 = TEE = BEE* hệ số hoạt động
Nhu cầu cho tập luyện: E2
Tổng nhu cầu năng lượng: TE = E1 + E2