Báo cáo Quy hoạch môi trường không khí tỉnh Bình Dương và định hướng phát triển nhằm giảm thiểu ô nhiễm không khí cho tỉnh Bình Dương cho giai đoạn từ 2017 2030 do sinh viên trường Đại học Công Nghiệp thành phố Hồ Chí Minh thực hiện
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM
VIỆN KHOA HỌC CÔNG NGHỆ VÀ QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
- -BÁO CÁO QUY HOẠCH MÔI TRƯỜNG TỈNH BÌNH DƯƠNG GIAI ĐOẠN 2025 – 2030
Ngành: QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
Sinh viên thực hiện :
1 Nguyễn Thị Thùy Dung 14059831DHQLMT10A
DHQLMT10A
4 Nguyễn Trung Thanh 14102631 DHQLMT10A
5 Nguyễn Lê Đông Tường 14061171DHQLMT10B
Trang 2TP.HCM, tháng 11 năm 2017
Trang 3TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM
VIỆN KHOA HỌC CÔNG NGHỆ VÀ QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
- -BÁO CÁO QUY HOẠCH MÔI TRƯỜNG TỈNH BÌNH DƯƠNG GIAI ĐOẠN 2025 – 2030
Ngành: QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
Sinh viên thực hiện :
1 Nguyễn Thị Thùy Dung 14059831DHQLMT10A
DHQLMT10A
4 Nguyễn Trung Thanh 14102631 DHQLMT10A
5 Nguyễn Lê Đông Tường 14061171DHQLMT10B
Trang 4TP.HCM, tháng 11 năm 2017
Trang 5NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Ngày tháng năm 2017
(GV ký và ghi rõ họ tên)
ThS Lê Bá Long
LỜI CẢM ƠN
Trang 6Để hoàn thành tốt được báo cáo thực tập tham quan, nhóm xingửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc tới quý Thầy, Cô Trường Đại họcCông Nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh nói chung và quý Thầy Cô thuộcViện Khoa Học Công Nghệ & Quản Lý Môi Trường nói riêng đã truyềnđạt cho nhóm những kiến thức bổ ích làm nền tảng vững chắc để thựchiện báo cáo này!
Đặc biệt nhóm xin cảm ơn Thầy – ThS Lê Bá Long - Giảng viênTrường Đại học Công Nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh đã quan tâm lolắng và hướng dẫn chúng em trong suốt chuyến tham quan, cũng nhưhướng dẫn nhóm trong quá trình viết báo cáo Qua lời truyền đạt tậntình của thầy, nhóm đã hiểu thêm về nhiều kiến thức bổ ích và học hỏiđược tinh thần làm việc, thái độ nghiên cứu khoa học nghiêm túc, hiệuquả Đây là những điều rất cần thiết cho nhóm trong quá trình học tập
và làm việc sau này
Qua đây nhóm xin được bày tỏ lòng biết ơn đến ban lãnh đạo, tậpthể công nhân viên chức, các anh/chị hướng dẫn đoàn tại Khu liên hợp
xử lý chất thải Nam Bình Dương, Nhà máy cấp thoái nước Bình Dương,
Hồ Đá Đen, KCN Phú Mỹ 3, KCN Phú Mỹ 1 đã hướng dẫn, giải thích từngquy trình công nghệ cũng như cung cấp tài liệu để sinh viên tìm hiểuthêm sau chuyến đi
Nhóm xin chân thành cảm ơn!
Trang 7MỤC LỤC
Trang 8DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
COD : Chemical Oxygen Demand (Nhu cầu oxy hoá học)
CTNH : Chất thải nguy hại
GDP : Gross Domestic Product (Tổng sản phẩm nội địa)
GIS : Geographic Information Systems (Hệ thống thông tin địa lý)GRDP : Gross Regional Domestic Product (Tổng sản phẩm trên địa bàn)GTVT : Giao thông vận tải
HĐND : Hội đồng nhân dân
KHCN : Khoa học và Công nghệ
NN & PTN : Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
ODA : Official Development Assistance (Hỗ trợ phát triển chính thức)PSI : Pollutant Standards Index (Chỉ số tiêu chuẩn ô nhiễm)
TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam
TCXDVN : Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam
TNMT : Tài nguyên môi trường
TP.HCM : Thành phố Hố Chí Minh
Trang 9TP : Thành phố
VLXD : Vật liệu xây dựng
Trang 10DANH MỤC BẢNG
Trang 11DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 3.1 Biểu đồ diễn biến Cacbon hữu cơ tổng số tại các vị trí quan
trắc qua các năm Hình 3.2 Biểu đồ diễn biến NH3 – N trên sông Sài Gòn giai đoạn 2006 -
2014 Hình 3 3 Biểu đồ diễn biến COD trên sông Sài Gòn giai đoạn 2006 -
2014 Hình 3 4Biểu đồ diễn biến NH3 – N trên sông Đồng Nai giai đoạn 2006
– 2014 Hình 3 5Biểu đồ diễn biến COD trên sông Đồng Nai giai đoạn 2006 –
2014 Hình 3 6 Biểu đồ diễn biến NH3 – N trên sông Bé giai đoạn 2006 –
2014 Hình 3 7 Biểu đồ diễn biến NH3 – N trên sông Thị Tính giai đoạn 2006 -
2014 Hình 3 8 Biểu đồ diễn biến COD trên một số kênh rạch là nguồn tiếp nhận nước thải công nghiệp và đô thị giai đoạn 2006 - 2014
Hình 3 9 Biểu đồ diễn biến NH4-N trên một số kênh rạch là nguồn tiếp
nhận nước thảicông nghiệp và đô thị giai đoạn 2006 - 2014
Hình 3 10 Nồng độ ô nhiễm bụi tại các điểm quan trắc không khí
tháng 9/2017 Hình 3 11 Độ ô nhiễm tiếng ồn tại các điểm quan trắc không khí tháng
9/2017 Hình 3 12 Sơ đồ phân loại rác tại nguồn đang được thực hiện [5] Hình 3 13 Biểu đồ ngân sách tỉnh Bình Dương chi cho thu gom, vận
chuyển và xử lý chất thải rắn 2013 – 2015
Trang 13Chương 1 MỞ ĐẦU
1.1 Sự cần thiết thực hiện dự án
Bình Dương là tỉnh thuộc miền Đông Nam Bộ - đầu mối giao lưuquan trọng của các tỉnh phía Nam với cả nước và quốc tế, được bao bọcbởi hai con sông lớn: Sông Sài Gòn ở phía Tây, sông Đồng Nai ở phíaĐông Phía Đông giáp tỉnh Đồng Nai, phía Bắc giáp tỉnh Bình Phước,phía Tây giáp tỉnh Tây Ninh và một phần thành phố Hồ Chí Minh(TP.HCM), phía Nam giáp TP.HCM và một phần tỉnh Đồng Nai Có diệntích là 2.695,54 km2, chiếm 11% diện tích khu vực Đông Nam Bộ
Đồng thời, với đội ngũ cán bộ quản lý năng động, biết tận dụng tối
đa những lợi thế sẵn có của tỉnh, Bình Dương đã và đang là tỉnh có nềnkinh tế phát triển mạnh, đóng vai trò quan trọng trọng nền kinh tế quốcgia Theo báo cáo 6 tháng đầu năm 2017 của UBND tỉnh Bình Dương,nền kinh tế trong giai đoạn này đều có các chỉ tiêu cao hơn so với cùng
kì năm trước, phù hợp với định hướng và mục tiêu kế hoạch năm 2017.Tổng sản phẩm xã hội trên địa bàn (GRDP) tăng 7,85% so với cùng kỳ,trong đó công nghiệp - xây dựng tăng 8,41%; dịch vụ tăng 7,61%;nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 3,76%; thuế sản phẩm tăng6,45%.Thu ngân sách ước thực hiện 23.000 tỷ đồng, đạt 50% dự toánHĐND tỉnh và tăng 15% so với cùng kỳ Tổng vốn đầu tư phát triển toàn
xã hội ước thực hiện gần 29.883 tỷ đồng, tăng 10,9% so với cùng kỳ.Những phát triển của Bình Dương đang góp phần to lớn cho sự pháttriển bền vững và phát triển nhất của khu vực đối với cả nước Cùng vớiTP.HCM, Vũng Tàu và Đồng Nai, Bình Dương hợp chung thành Tứ giácphát triển nhất cả nước Theo thống kê của Bộ kế hoạch và đầu tư, quýI/2016, Bình Dương xếp thứ 3 trong thu hút nguồn vốn FDI, với tổng vốnđăng ký cấp mới và tăng thêm là 371 triệu USD, chiếm 9,2% trong tổng
Trang 14vốn đầu tư Cơ cấu kinh tế (2016): công nghiệp chiếm 60%, dịch vụchiếm 37,3%, nông nghiệp chiếm 2,7%.
Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu đạt được, quá trình phát triểnkinh tế - xã hội trong những năm qua của tỉnh Bình Dương cũng đã đặt
ra những thách thức giữa yêu cầu bảo vệ môi trường và lợi ích tăngtrưởng kinh tế trước mắt Hiện trạng môi trường vẫn đang diễn biếnphức tạp, nhất là hiện trạng môi trường của các cơ sở sản xuất côngnghiệp nằm ngoài các khu, cụm công nghiệp, đặc biệt là các vùng chưa
có hạ tầng kỹ thuật và môi trường sống trong các khu nhà trọ, khu dân
cư tự phát đan xem với các cơ sở sản xuất công nghiệp Tình trạng ônhiễm môi trường bức xúc hiện nay là ô nhiễm nguồn nước ngày cànggia tăng, việc xử lý nước thải công nghiệp chưa được kiểm soát, nướcthải sinh hoạt đô thị chưa được thu gom, xử lý, việc đầu tư hạ tầng vềcấp thoát nước, xử lý chất thải chưa đồng bộ và theo kịp yêu cầu pháttriển kinh tế Các tác hại do nguồn nước gây ra vẫn chưa được khắcphục, không bao gồm yếu tố thiên tại như: Tình trạng sạt, lỡ bờ sôngxảy ra trên hầu hết các dông lớn với mức độ nghiệm trọng tại một sốđoạn trên sông Sài Gòn, sông Đồng Nai và tình trạng xâm nhập mặnvào các tầng chứa nước khu vực hạ nguồn sông Sài Gòn thuộc phườngVĩnh Phúc, thị xã Thuận An
Đứng trước những thách thức và khó khăn đó, để đạt mục tiêu phát
triển bền vững kinh tế - xã hội tại tỉnh Bình Dương, dự án “Quy hoạch môi trường tỉnh Bình Dương giai đoạn 2025 - 2030” đã được thực
hiện
1.2 Căn cứ thực hiện dự án
- Luật Bảo vệ Môi trường 2014 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Namthông qua ngày 23/06/2014 và Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chínhphủ về việc quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ Môi trường;
- Nghị định của chính phủ số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 quy định về quy hoạch bảo
vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch
Trang 15bảo vệ môi trường và Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môitrường hướng dẫn về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kếhoạch bảo vệ môi trường;
- Thông tư số 18/2016/TT-BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn quyđịnh một số nội dung về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường do
Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn quản lý;
- Thông tư liên tịch 45/2010/TTLT-BTC-BTNMT của Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên Môitrường ngày 30/3/2010 hướng dẫn việc quản lý kinh phí sự nghiệp môi trường;
- Nghị định của chính phủ số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/05/2016 quy định chi tiết một sốđiều và biện pháp thi hành luật ban hành văn bản quy phạm phát luật và Thông tư số04/2017/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định xây dựng định mứckinh tế - kỹ thuật ngành tài nguyên và môi trường;
- Thông tư 183/2016/TT-BTC ngày 08 tháng 11 năm 2016 về quy định mức thu, chế độ thu,nộp, quản lý lệ phí cấp giấy đăng ký công bố hợp chuẩn, hợp quy;
- Thông tư liên tịch số 55/2015/TTLT-BTC-BKHCN ngày 22 tháng 4 năm 2015 về hướngdẫn định mức xây dựng, phân bố dự toán và quyết toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoahọc và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước;
- Thông tư 04/2012/TT-BTNMT ngày 8 tháng 5 năm 2012 của bộ tài nguyên môi trường vềquy định tiêu chí xác định cơ sở gây ô nhiễm môi trường, gây ô nhiễm môi trường nghiêmtrọng;
- Công văn 1017/TT-BTNMT ngày 22 tháng 03 năm 2013 của bộ tài nguyên môi trường vềđôn đốc, phân loại, lập danh mục cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng phải xử lýtriệt để;
- Quyết định 1081/QĐ-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc bổ sung quyđịnh thời hạn hiệu lực thi hành Thông tư số 07/2007/TT-BTNMT ngày 03/7/2007 của BộTài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn phân loại và quyết định danh mục cơ sở gây
ô nhiễm môi trường cần phải xử lý;
- Quyết định 252/QĐ-TTg Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùngkinh tế trọng điểm phía Nam đến năm 2020, định hướng năm 2030;
- Nghị định số 92/2006/NĐ-CP, ngày 07/9/2006 về lập, phê duyệt và quản lý QH tổng thểphát triển KT-XH;
- Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11/01/2008 của Chính Phủ về sửa đổi bổ sung một sốđiều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP;
Trang 16- Thông tư 03/2008/TT-BKH ngày 01/7/2008 đã hướng dẫn thực hiện khoản 3, Điều 1 củaNghị định 04/2008;
- Quyết định 893/QĐ-TTg phê duyệt điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xãhội tỉnh bình dương đến năm 2020, bổ sung quy hoạch đến năm 2025;
- Quyết định 104/2000/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 25 tháng 8 năm 2000 vềviệc phê duyệt Chiến lược Quốc gia về cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thônđến năm 2020;
- Quyết định 166/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt ngày 21 tháng 01 năm 2014
về việc ban hành kế hoạch thực hiện Chiến lược Bảo vệ môi trường Quốc gia đến năm
2020, tầm nhìn đến năm 2030;
- Quyết định số 432/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ban hành ngày 12 tháng 04 năm
2012 về phê duyệt Chiến lược Phát triển bền vững Việt Nam giai đoạn 2011 – 2020;
- Quyết định 985a/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ban hành ngày 01 tháng 6 năm 2016
về việc phê duyệt Kế hoạch hành động Quốc gia về quản lý chất lượng không khí đếnnăm 2020, tầm nhìn đến năm 2025;
- Chỉ thị 13-CT/TW của Trung ương ban hành ngày 12 tháng 01 năm 2017 về tăng cường
sự lãnh đạo của đảng đối với công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng;
- Quyết định số 124/QĐ-TTg ngày 02/02/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệtquy hoạch tổng thể phát triển sản xuất ngành nông nghiệp đến năm 2020 và tầm nhìn đếnnăm 2030;
- Quyết định số 943/QĐ-TTg ngày 20/7/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệtquy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội vùng Đông Nam Bộ đến năm 2020;
- Công văn số 2258/TTg-KTN ngày 9/12/2010 Thủ tướng Chính phủ về việc đưa KCNXanh Bình Dương ra khỏi quy hoạch phát triển các KCN ở Việt Nam;
- Quyết định số 68/2006/QĐ-UBND ngày 20/03/2006 của UBND tỉnh Bình Dương về việcphê duyệt quy hoạch hệ thống đô thị và khu dân cư nông thôn tỉnh Bình Dương đến năm2020;
- Quyết định số 3123/QĐ-UBND ngày 11/7/2007 của UBND tỉnh Bình Dương về việc phêduyệt phương án quy hoạch các đơn vị hành chính tỉnh Bình Dương đến năm 2020
- Quyết định số 2616/QĐ-UBND ngày 12/9/2011 của UBND tỉnh Bình Dương về việc phêduyệt đề án phát triển ngành trồng trọt tỉnh Bình Dương đến năm 2020;
- Quyết định số 4020/QĐ-UBND ngày 09/12/2011 của UBND tỉnh Bình Dương về việcphê duyệt quy hoạch phát triển thương mại Bình Dương đến năm 2020, tầm nhìn đến2030
Trang 171.3 Phương pháp thực hiện
- Phương pháp thu thập số liệu: là phương pháp dựa trên nguồn thông tin
sơ cấp và thứ cấp thu thập được từ những tài liệu nghiên cứu trước đây,những thông tin từ các cơ quan ban ngành tỉnh Bình Dương, các dự ánquốc tế có liên quan tại tỉnh Bình Dương để xây dựng hệ thống dữ liệumới phục vụ cho công tác nghiên cứu dự án Các thông tin thu thậpđược có thể kể đến như: tình hình nghiên cứu thực hiện quy hoạch môitrường trong và ngoài nước; điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tỉnhBình Dương; hiện trạng tài nguyên môi trường tỉnh Bình Dương;
- Phương pháp chuyên gia: là phương pháp tham khảo những ý kiến, kinh
nghiệm của các chuyên gia có chuyên môn, kinh nghiệm cao về vấn đềđang quan tâm Cụ thể, tham khảo ý kiến chuyên gia về vấn đề đưa raphương hướng quy hoạch tối ưu cho tỉnh Bình Dương từ những hiệntrạng đã được làm rõ
- Phương pháp so sánh: được sử dụng để so sánh các thông số môi
trường với nhau và giữa các năm để có rút ra kết luận về diễn biến chấtlượng môi trường khu vực, làm cơ sở cho quá trình nghiên cứu tiếptheo
- Phương pháp đánh giá nhanh trên cơ sở hệ số ô nhiễm do Tổ chức Y tế
thế giới thiết lập nhằm ước tính tải lượng các chất ô nhiễm từ các hoạtđộng kinh tế xã hội
- Phương pháp kế thừa là kế thừa các tài liệu, số liệu và các kết quả đã
có sẵn và có cơ sở khoa học nhằm phục vụ cho nghiên cứu dự án Vídụ: kế thừa các kết quả nghiên cứu khoa học đã được công nhận, các
dữ liệu đã được xử lý để đáp ứng các thông tin về hiện trạng môitrường, hiện trạng quản lý, điều kiện môi trường tỉnh Bình Dương,
- Phương pháp ứng dụng công nghệ GIS trong việc thành lập các bản đồ
hiện trạng và quy hoạch môi trường
- Phương pháp điều tra khảo sát: được thực hiện bằng cách tiến hành
tiếp cận thực tế để quan sát, đặt câu hỏi để thu thập những thông tincần thiết cho báo cáo
Trang 181.4 Tổ chức thực hiện dự án
1.4.1 Cơ quan chủ trì dự án
Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Dương
1.4.2 Cơ quan thực hiện dự án
Trung tâsm Kỹ thuật Môi trường – Công ty Đo đạc Địa chính vàCông trình – Bộ Tài nguyên và Môi trường
- Địa chỉ: số 30, đường số 3, Khu phố 4, Phường Bình An, Quận 2,Tp.Hồ Chí Minh
- Điện thoại: 028.2960412 Fax: 028.2960412
- Email: ttktmt@vnn.vn - trungtammoitruong@yahoo.com
1.4.3 Các cơ quan phối hợp chính
- Sở Tài nguyên & Môi trường tỉnh Bình Dương;
- Sở Khoa học & Công nghệ tỉnh Bình Dương;
- Sở Kế hoạch & Đầu tư tỉnh Bình Dương;
- Sở Công nghiệp tỉnh Bình Dương;
- Sở NN & PTNT tỉnh Bình Dương;
- Sở Y tế tỉnh Bình Dương;
- Sở Xây dựng tỉnh Bình Dương;
- Sở Thương mại Du lịch tỉnh Bình Dương
- Trung tâm Quan trắc môi trường tỉnh Bình Dương;
- UBND các huyện, thị tỉnh Bình Dương
Trang 19Chương 2 TỔNG QUAN ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH
- Phía Đông giáp tỉnh Đồng Nai;
- Phía Tây giáp tỉnh Tây Ninh và thành phố Hồ Chí Minh;
- Phía Nam giáp thành phố Hồ Chí Minh;
- Phía Bắc giáp tỉnh Bình Phước
Trang 20Hình 2.1 Bản đồ ranh giới hành chính tỉnh Bình Dương
Tỉnh được phân chia thành 9 đơn vị hành chính cấp huyện, baogồm: TP Thủ Dầu Một, TX Dĩ An, TX Thuận An, TX Bến Cát, TX TânUyên, H Dầu Tiếng, huyện Phú Giáo, huyện Bàu Bàng và huyện BắcTân Uyên Diện tích các huyện/thị/thành phố và số lượng đơn vị hànhchính cấp xã xem thống kê trong Bảng 2.1:
Bảng 2 1 Thống kê diện tích thành phố và các huyện, thị trong tỉnh
Bình Dương
Trang 21TT Huyện/Thị/TP
Diện tích (km 2 )
Số lượng đơn vị hành chính
ng
Thị trấn
Ở phía Tây Bắc có núi Ông (độ cao tới trên 300m), núi Của Công và núiChúa; phía nam có núi Châu Thới là kiểu núi sót cao 93m Bề mặt địahình cấu tạo bởi các đá Mesozoi hoặc các khối phun trào Granit tuổi
Trang 22Creta thường hiện diện các sản phẩm sườn tàn tích tuổi Đệ tứ khôngphân chia.
- Địa hình đồng bằng cao tích tụ và xâm thực tích tụ: đây là đồng bằng
cổ, hiện đã được nâng cao tạo nên các bậc thềm với độ cao và tuổikhác nhau Dạng địa hình này phân bố rộng khắp phần diện tích cònlại Độ cao của địa hình dao động từ 5 - 10m đến 40 - 50m, tạo nên cácbậc thềm 5 - 15m, 20 - 30m và 40 - 50m Trên dạng địa hình này pháttriển nhiều loại thực vật từ cây ăn trái đến cây công nghiệp, đáng chú ý
là các rừng cao su Bề mặt của địa hình được cấu tạo bởi các trầm tích
bở rời có tuổi từ Pliocen trung đến Pleistocen thượng
- Địa hình đồng bằng thấp tích tụ ven sông rạch: dạng địa hình này phân
bố ở vùng thấp dọc theo thung lũng các sông Đồng Nai, Sài Gòn, ThịTính và các rạch lớn, độ cao từ 1 ÷ 5m Bề mặt địa hình được cấu tạocác trầm tích đa nguồn gốc tuổi Holocen
Đặc điểm độ dốc địa hình: các dạng địa hình trên sẽ phân bố trên cáccấp độ dốc khác nhau:
- Độ dốc cấp I (0 - 3o): chủ yếu dạng địa hình đồng bằng thấp tích tụ vensông rạch và địa hình đồng bằng cao tích tụ và xâm thực tích tụ Đặctrưng bởi các trầm tích bở rời có tuổi từ Pleistocen trung thượng đếnHolocen
- Độ dốc cấp II (3 - 8o): chủ yếu dạng địa hình đồng bằng cao tích tụ vàxâm thực tích tụ Đặc trưng bởi các trầm tích bở rời có tuổi từPleistocen hạ đến Pleistocen trung - thượng
- Độ dốc cấp III (8 ÷ 15o): chủ yếu dạng địa hình đồng bằng cao tích tụ vàxâm thực tích tụ Đặc trưng bởi các trầm tích bở rời có tuổi từ Pliocentrung đến Pleistocen hạ
- Độ dốc cấp IV (15 ÷ 20o): chủ yếu dạng địa hình đồi núi thấp, đặc trưngbởi các đá tuổi Mesozoi
- Độ dốc cấp V (>20o): chủ yếu dạng địa hình đồi núi thấp, đặc trưng bởicác khối phun trào granit tuổi Creta
Trang 23Mặc dù Bình Dương được bao quanh bởi các con sông lớn nhưng dođịa hình có cao độ trung bình từ 20 - 25m nên Bình Dương ít bị lũ lụt vàngập úng ngoại trừ một vài vùng trũng dọc theo sông Sài Gòn và ĐồngNai, về cơ bản thuận lợi cho việc xây dựng cơ sở hạ tầng, phát triển cáckhu công nghiệp cũng như thuận lợi thủy lợi hóa và cơ giới hóa trongsản xuất nông nghiệp
Tuy nhiên trong những năm gần đây, sự hình thành các khu đô thị,các khu công nghiệp, cụm sản xuất cùng với quá trình khai tháckhoáng sản với quy mô lớn (chủ yếu tập trung tại phía Đông của TX Dĩ
An, phía Nam của TX Tân Uyên và TT Mỹ Phước của huyện Bến Cát) đãlàm biến đổi cục bộ bề mặt địa hình của khu vực, thúc đẩy quá trìnhrửa trôi bề mặt và xâm thực bào mòn các bề mặt sườn
2.1.3 Khí hậu – khí tượng
Nhiệt độ
Khí hậu tỉnh Bình Dương mang tính chất nhiệt đới cận xích đạo gió mùa, nhiệt độ bình quân hàng năm từ 24,0 đến 28,0°C Trong nămnhiệt độ bình quân thấp nhất vào là 15,6oC (tháng I), cao nhất là 38,5oC(tháng V)
-Đặc điểm đáng lưu ý là nếu xét trong thời gian dài như giữa cáctháng trong năm thì nhiệt độ bình quân khá ổn định Song nếu xéttrong thời đoạn ngắn như trong một ngày đêm thì nhiệt độ dao độngvới biên độ khá lớn từ 4 ÷ 10oC Nhiệt độ trung bình tháng trong phạm
vi tỉnh Bình Dương có xu hướng giảm dần về phía đông bắc và tăng dần
về phía tây bắc và đông nam
Nắng: số giờ nắng hàng năm ở tỉnh Bình Dương đạt khá cao Theo sốliệu quan trắc của các trạm trong tỉnh số giờ nắng bình quân trong nămđạt từ 2.100 đến 2.300 giờ Mùa khô có số giờ nắng trong ngày cao hơnmùa mưa
Bốc hơi và độ ẩm
Trang 24Độ ẩm không khí bình quân 80%, độ ẩm các tháng mùa khô đạt từ63% đến 70%, các tháng mùa mưa đạt 80 đến 90%.
Lượng bốc hơi trung bình nhiều năm đạt 1.200 đến 1.400mm Cáctháng mùa khô đạt 150 đến 200mm/tháng, các tháng mùa mưa chỉ đạt
60 đến 100mm/tháng Lượng bốc hơi trung bình năm trong phạm vitỉnh Bình Dương có xu hướng tăng về phía địa hình cao ở chung quanh
và giảm dần về phía tây nam
Theo số liệu tại các trạm tỉnh Bình Dương có hướng gió thịnh hành
là là gió Tây Nam, xuất hiện từ tháng 5 đến tháng 10 tốc độ gió gầnmặt đất đạt từ 2,0 đến 4,0m/s
Bão ít xảy ra và mức độ ảnh hưởng không lớn, tuy nhiên đối với tỉnhBình Dương việc giải quyết nước tưới và sinh hoạt cho mùa khô cầnphải xây dựng các hồ chứa nước, lúc các hồ chứa đầy nước cũng là lúcxuất hiện bão nên cần chú ý để bảo đảm an toàn cho công trình
Bảng 2 2 Các đặc trưng khí tượng cơ bản
1 21,1 22,121,121,3
21,
6 19,116,5 17,1 15,6Tbq 21,627,228,629,
9 28,8 27,527,027,3
27,
2 27,026,5 26,4 27,1Umax %91,090,489,990,
0 92,6 94,394,894,3
94,
9 94,493,4 92,5 92,7Umin %44,538,538,742,
1 53,0 56,359,461,7
63,
0 57,954,9 48,0 55,5Ubq % 73,972,669,2 75,
8
85,1 87,288,686,8 88,
985,585,5 82,6 81,8
Trang 25Thời gian mưa trong một năm thường bắt đầu vào tháng V và kếtthúc vào đầu tháng XI Với thời gian mưa kéo dài hơn 6 tháng và phân
bố khá đều đặn trong các tháng mùa mưa, tổng số ngày mưa từ 158đến 174 ngày, lượng mưa từ 1.498 đến 1.769mm (chiếm 82,39 đến92,80% lượng mưa cả năm) Trong đất xám trên phù sa cổ có thànhphần cơ giới nhẹ thấm nước tốt, giữ nước kém nếu không có biện phápcông trình thì khó có thể lợi dụng để phát triển 2 vụ màu trong năm
2.1.4 Đặc điểm thủy văn
Chế độ thủy văn của các con sông chảy qua tỉnh và trong tỉnh BìnhDương thay đổi theo mùa: mùa mưa nước lớn từ tháng 5 đến tháng 11(dương lịch) và mùa khô (mùa kiệt) từ tháng 11 đến tháng 5 năm sau,tương ứng với 2 mùa mưa, nắng Bình Dương có 3 con sông lớn, nhiềurạch ở các địa bàn ven sông và nhiều suối nhỏ khác như: Sông ĐồngNai, Sông Sài Gòn, Sông Thị Tính, Sông Bé
Sông Đồng Nai là con sông lớn nhất ở miền Đông Nam bộ, bắtnguồn từ cao nguyên Lâm Viên (Lâm Đồng) dài 635 km, chảy qua địa
Trang 26phận Bình Dương ở huyện Bắc Tân Uyên và thị xã Tân Uyên Sông ĐồngNai có giá trị lớn về cung cấp nước tưới cho nền nông nghiệp, giaothông vận tải đường thủy và cung cấp thủy sản cho nhân dân.
Sông Sài Gòn dài 256 km, bắt nguồn từ vùng đồi cao huyện LộcNinh (tỉnh Bình Phước) Sông Sài Gòn có nhiều chi lưu, phụ lưu, rạch,ngòi và suối Sông Sài Gòn chảy qua Bình Dương, từ huyện Dầu Tiếngđến thị xã Thuận An, dài 143 km, độ dốc nhỏ nên thuận lợi về giaothông vận tải, sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản Ở thượnglưu, sông hẹp (khoảng 20m) uốn khúc quanh co, từ Dầu Tiếng được mởrộng dần đến thành phố Thủ Dầu Một và thị xã Thuận An rộng khoảng200m
Sông Thị Tính là phụ lưu của sông Sài Gòn bắt nguồn từ Bình Long(tỉnh Bình Phước) chảy qua thị xã Bến Cát, rồi lại đổ vào sông Sài Gòn.Cùng với sông Sài Gòn, sông Thị Tính mang phù sa bồi đắp cho nhữngcánh đồng ở thị xã Bến Cát, thành phố Thủ Dầu Một tạo nên nhữngvườn cây ăn trái đặc trưng
Sông Bé dài trên 360 km, bắt nguồn từ suối Đắk R'Lấp thuộc tỉnhĐắk Nông có độ cao 1000m so với mực nước biển Ở phần hạ lưu, đoạnchảy vào tỉnh Bình Dương dài khoảng 80 km Sông Bé không thuận tiệncho việc giao thông đường thủy do có bờ dốc đứng, lòng sông nhiềuđoạn có đá ngầm, lại có nhiều thác ghềnh, tàu thuyền không thể đi lại.[1]
2.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
2.2.1 Hiện trạng kinh tế - xã hội [2]
Tăng trưởng kinh tế
Cơ cấu kinh tế của tỉnh tiếp tục chuyển dịch theo hướng côngnghiệp - dịch vụ - nông nghiệp với tỷ trọng tương ứng đến năm 2016 là
Trang 2760% - 37,3% - 2,7% So với năm 2010, công nghiệp giảm 3%, dịch vụtăng 4,7%, nông nghiệp giảm 1,7%
Trong những năm qua, mặc dù gặp không ít khó khăn thách thứcnhưng kinh tế tỉnh Bình Dương tiếp tục phát triển cả về tốc độ lẫn quy
mô Cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúng hướng, tạo ra sức hấp dẫn về việcthu hút đầu tư và lực lượng lao động từ các địa phương khác chuyểnđến Mặc dù trong bối cảnh khó khăn chung của nền kinh tế thế giới vàtrong nước, nhưng tốc độ tăng trưởng kinh tế của tỉnh hiện nay tươngđối cao và dự báo trong 5 năm 2016 - 2020 tiếp tục giữ vững tốc độtăng trưởng kinh tế với mức trung bình khoảng 13%/năm Bình Dương
sẽ trở thành đô thị trực thuộc Trung ương trước năm 2020 và là mộttrong những trung tâm công nghiệp lớn trong vùng
và tăng 1,5 lần so với năm 2005; phân bố dân cư không đồng đều, chủyếu tập trung tại phía Nam của tỉnh, nơi quá trình công nghiệp hóa, đôthị hóa diễn ra tốc độ nhanh Tốc độ tăng dân số trên địa bàn tỉnh thờigian qua chủ yếu là tăng dân số cơ học, tốc độ tăng trung bình hàngnăm của tỉnh là 8,28%, trong khi đó tốc độ tăng tự nhiên từ 1,004-1,14%
Cơ cấu dân số trên địa bàn tỉnh tiếp tục chuyển dịch mạnh từ nôngthôn sang thành thị Năm 2010, dân số thành thị chiếm 31,66% và dân
Trang 28số nông thôn chiếm 68,34% thì đến nay dân số thành thị chiếm 76,8%,dân số nông thôn chỉ còn 23,2%.
Trong thời gian qua, tốc độ tăng dân số trên địa bàn tỉnh có giảm
so với các giai đoạn trước đây nhưng quy mô dân số tiếp tục tăngnhanh và chủ yếu là tăng cơ học, hàng năm dân số tỉnh tăng thêm69.000 người, chủ yếu là lao động từ ngoài tỉnh đến làm việc và sinhsống, đồng thời tiếp tục có sự chuyển dịch mạnh dân số từ nông thônsang thành thị Kế hoạch phát triển dân số của tỉnh giai đoạn 2016 -
2020, cố gắng giảm tỉ lệ gia tăng dân số xuống còn 2,7 - 2,8%/năm, tuynhiên quy mô dân số vẫn còn tiếp tục tăng cao, mỗi năm tăng thêmkhoảng 50.000 người Dự kiến đến năm 2020, dân số tỉnh Bình Dương
là 2.212.512 người, tỉ lệ dân số thành thị khoảng 77% và nông thôn23%
Phát triển công nghiệp
Tiếp tục phát huy những tiềm năng và lợi thế của tỉnh, ngành côngnghiệp tỉnh Bình Dương giai đoạn 2011 - 2015 có tốc độ tăng trưởngtrung bình hàng năm là 15,64% Mặc dù tốc độ tăng trưởng giảm 1,5%
so với các giai đoạn 2005 - 2010 nhưng vẫn giữ được mức cao, ổn định,đúng định hướng Giá trị sản xuất công nghiệp hiện nay (theo đơn giánăm 1994) đạt 187.530 tỷ đồng, dự ước năm 2015 đạt 217.527 tỷđồng, tăng 2,1 lần so với năm 2010 Các ngành công nghiệp mũi nhọnnhư ngành chế biến nông sản thực phẩm đồ uống (chiếm 18,8%),ngành hóa chất, cao su , plastic (chiếm 13,1 %), điện - điện tử (chiếm18,5 %), cơ khí (chiếm 19,1 %) tiếp tục duy trì tốc độ tăng trưởng vàchuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng cơ cấu Thành phần cơ cấu kinh
tế chuyển dịch theo hướng thành phần kinh kế ngoài quốc doanh pháttriển khá, giữ vai trò là động lực giúp cho ngành công nghiệp toàn tỉnhtiếp tục tăng trưởng ổn định; khu vực đầu tư nước ngoài tiếp tục giatăng tỷ trọng và là thành phần quan trọng quyết định đến sự phát triển
Trang 29của ngành, đồng thời phản ánh kết quả thu hút đầu tư nước ngoài vàoBình Dương ngày càng có sự chuyển biến tích cực Hiện nay, khu vực cóvốn đầu tư nước ngoài chiếm tỉ trọng 69,1% toàn ngành công nghiệp,khu vực đầu tư trong nước chỉ còn 30,9%, trong đó: quốc doanh chiếm0,9% và ngoài quốc doanh chiếm 30% Khác với các giai đoạn trướcđây, quá trình phát triển công nghiệp giai đoạn 2011 - 2015 không chỉtập trung tại phía Nam của tỉnh mà đã mở rộng và phát triển lên phíaBắc của tỉnh.
Trong giai đoạn 2011 - 2015, có thêm 3 KCN và 3 CCN đi vào hoạtđộng, nâng tổng số KCN và số CCN đang hoạt động trên địa bàn tỉnhlên 26 khu và 8 cụm Bên cạnh đó, cũng thu hút nhiều dự án đầu tưngoài KCN và CCN Tính đến nay, toàn tỉnh có 26 KCN và 8 CCN đanghoạt động, có 2.546 dự án đầu tư nước ngoài với số với đăng ký 21,5 tỉUSD và 19.638 dự án đầu tư trong nước với vốn đăng ký 146,119 tỉđồng
Theo Quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Bình Dương đến năm
2020 và định hướng đến năm 2025, tốc độ tăng trưởng công nghiệpgiai đoạn 2016 - 2020 là 16,1%/năm và định hướng công nghiệp sẽ tậptrung phát triển lên các huyện phía Bắc của tỉnh Đến năm 2020, BìnhDương có 31 KCN với tổng diện tích 11.463,11 ha và 13 CCN với diệntích 908,74 ha; giá trị sản xuất công nghiệp đạt 1.227.879 tỷ đồng (giá
so sánh năm 2010), tăng 2,1 lần so năm 2015, trong đó: khu vực nhànước đạt 6.339 tỷ đồng, khu vực dân doanh đạt 407.809 tỷ đồng và khuvực đầu tư nước ngoài đạt 813.731 tỷ đồng
Phát triển nông – lâm – ngư nghiệp
Trong giai đoạn 2011 - 2015, ngành nông nghiệp có giảm tỷ trọngtrong cơ cấu kinh tế của tỉnh nhưng vẫn giữ mức tăng trưởng ổn địnhkhoảng 4%/năm; cơ cấu ngành nông nghiệp tiếp tục chuyển dịch theohướng sản xuất hàng hóa có giá trị và hiệu quả cao, cây lâu năm và
Trang 30chăn nuôi tập trung tiếp tục là thế mạnh (ngành trồng trọt tăng bìnhquân 1%/năm, ngành chăn nuôi tăng bình quân 12,4%/năm) Giá trị sảnxuất nông, lâm nghiệp và thủy sản trên địa bàn tỉnh năm 2014 đạt3.133 tỷ đồng tăng 555 tỷ đồng so với năm 2010, tỷ trọng trồng trọt -chăn nuôi - dịch vụ nông nghiệp ước đến cuối 2015 đạt tỷ lệ tương ứng
là 64,5% - 31,33% - 4,17%
Ngành chăn nuôi trong thời gian qua có mức độ tăng trưởngkhoảng 12%/năm, giảm 1,7% so với giai đoạn năm 2005 - 2010 Nhiềutrang trại chăn nuôi theo quy mô công nghiệp, nhất là nuôi gia côngcho các tập đoàn lớn đã được hình thành và phát triển Đến cuối năm
2014, số lượng gia súc là 501.154 con, tăng 1,2 lần so với năm 2010, sốlượng gia cầm 6.375.680 con tăng 2,3 lần so với năm 2010
Theo kế hoạch phát triển, ngành nông nghiệp, nông thôn giai đoạn
2016 - 2020 sẽ đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng, nâng cao hiệu quả vàkhả năng cạnh tranh thông qua tăng năng suất, chất lượng và giá trịgia tăng, tốc độ tăng trưởng bình quân toàn ngành đạt 2,3%/năm;chuyển dịch cơ cấu sản xuất theo hướng giảm tỷ trọng ngành trồngtrọt, tăng tỷ trọng ngành chăn nuôi và dịch vụ nông nghiệp Phấn đấuđến năm 2020, giá trị sản xuất toàn ngành đạt 20.111 tỉ đồng; sảnlượng lương thực có hạt đạt 32.511,7 tấn, cao su 201.886 tấn, thịt hơi165.888 tấn; cơ cấu trồng trọt - chăn nuôi - dịch vụ nông nghiệp tươngứng là 60% - 36% - 4%
2.2.2 Định hướng phát triển kinh tế - xã hội
Quan điểm phát triển
Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bình Dươngđến năm 2020 nhằm xây dựng Bình Dương thành một tỉnh có tốc độphát triển kinh tế nhanh, toàn diện đảm bảo mối quan hệ giữa tăngtrưởng kinh tế với giải quyết tốt các vấn đề xã hội, xoá đói giảm nghèo,không ngừng nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân
Trang 31Tập trung khai thác lợi thế về vị trí địa lý, sự hợp tác của các tỉnhtrong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam và cực hạt nhân phát triển làthành phố Hồ Chí Minh để phát triển kinh tế - xã hội Chủ động hội nhậpquốc tế; nâng cao hiệu quả kinh tế gắn với phát triển xã hội trên cơ sởđầu tư có trọng điểm; xây dựng mạng lưới kết cấu hạ tầng đồng bộ;phát triển công nghiệp gắn với phát triển đô thị và dịch vụ; phát triểnkinh tế xã hội kết hợp chặt chẽ với bảo vệ môi trường, đảm bảo quốcphòng, an ninh vững mạnh trên địa bàn.
Mục tiêu phát triển
Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động theo hướngphát triển công nghiệp, dịch vụ Tiếp tục giữ vững tốc độ tăng trưởngkinh tế cao hơn tốc độ tăng trưởng kinh tế của Vùng kinh tế trọng điểmphía Nam; chú trọng phát triển dịch vụ nhà ở, đào tạo phát triển nguồnnhân lực và chăm sóc sức khoẻ Hoàn thành sự nghiệp công nghiệp hoá
và tạo ra sự phát triển cân đối, bền vững giai đoạn sau năm 2030
Xây dựng Bình Dương thành một tỉnh có tốc độ phát triển kinh tếnhanh, toàn diện đảm bảo mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế vớigiải quyết tốt các vấn đề xã hội, xoá đói giảm nghèo, không ngừngnâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân
Các chỉ tiêu kinh tế cụ thể:
- Cơ cấu kinh tế: phát triển và chuyển dịch theo hướng nâng cao tỷ trọngcủa các ngành công nghiệp, dịch vụ trong tổng GDP:
Bảng 2 3 Cơ cấu phát triển kinh tế
Năm 2010 Năm 2015 Năm 2020
Quy mô dân số (triệu
Thu nhập bình quân đầu
người (triệu đồng/người
giá so sánh năm 2005)
Trang 32người (USD/người quy ra
USD theo giá so sánh
năm 2005)
Cơ cấu kinh tế: nông,
lâm, ngư nghiệp - công
nghiệp - dịch vụ
4,5%
65,5% 30%
-62,9%
- 33,7%
2,3% 55,5% 42,2%
-(Nguồn: Báo cáo tổng hợp quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã
hội tỉnh Bình Dương đến năm 2020)
- Cơ cấu lao động chuyển dịch cùng với cơ cấu kinh tế theo hướng giảmlao động làm việc trong các ngành có năng suất thấp sang các ngành
có năng suất, hiệu quả cao hơn:
Bảng 2 4, Cơ cấu chuyển dịch lao động
Năm 2010 Năm 2015 Năm 2020
Ngành nông, lâm, ngư
(Nguồn: Báo cáo tổng hợp quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã
hội tỉnh Bình Dương đến năm 2020) Bảng 2 5 Tốc độ tăng trưởng bình quân của các ngành, lĩnh vực
2011 2015
(Nguồn: Báo cáo tổng hợp quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế
-xã hội tỉnh Bình Dương đến năm 2020) Bảng 2 6Kim ngạch xuất – nhập khẩu
Đơn vị: triệu USD
Năm 2010 Năm 2015 Năm 2020
Trang 33Tổng cộng 16.189 24.000 25.000
Một số chỉ tiêu văn hóa – xã hội
Trang 34Bảng 2 7, Chỉ tiêu văn hóa – xã hội
Năm 2010 Năm 2015 Năm 2020
38 (có 15bác sĩ)
55 (có 30 bácsĩ)
(Nguồn: Báo cáo tổng hợp quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã
hội tỉnh Bình Dương đến năm 2020)
Quá trình đô thị hóa và công nghiệp hóa
- Tỷ lệ đô thị hoá đạt 40% năm 2010, tăng lên 50% năm 2015 vàđạt 75% năm 2020 Dự báo, dân số đô thị năm 2010 là 480nghìn người, năm 2020 là 1,5 triệu người Phấn đấu đưa tỉnhBình Dương trở thành đô thị loại I, trực thuộc Trung ương vàonăm 2020 Không gian thành phố Bình Dương kết nối với thànhphố Hồ Chí Minh và thành phố Biên Hoà trở thành đại đô thị của
cả nước
- Năm 2020, dự kiến toàn tỉnh có 31 khu công nghiệp với tổngdiện tích 9.360,5ha và 23 cụm công nghiệp với tổng diện tích2.704ha
Kết cấu hạ tầng kỹ thuật
- Giao thông: phát triển giao thông đường bộ theo hướng kết nối với hệthống quốc lộ hiện đại tầm cỡ khu vực, với sân bay quốc tế và cụmcảng biển Thị Vải – Vũng tàu và hệ thống hạ tầng kỹ thuật khác Tậptrung phát triển các trục giao thông đường bộ từ đại lộ Binh Dương đi
Trang 35của khẩu Hoa Lư, từ đại lộ Bình Dương đi Đồng Xoài, từ đại lộ BìnhDương đi Dầu Tiếng, đường cao tốc Mỹ Phước – Tân Vạn Phối hợp chặtchẽ với Bộ GTVT xây dựng các trục cắt ngang: vành đai 3, vành đai 4,đường Thường Tân – Tân Hưng – Hưng Hòa… Đối với giao thông đườngthủy: tiếp tục nạo vét luồng lạch sông Sài Gòn, sông Đồng Nai và sôngThị Tính, cải tạo nâng cấp và xây dựng hệt thống cảng phục vụ vậnchuyển, du lịch và dân sinh.
- Cấp điện, cấp nước: đầu tư bộ nâng cấp, xây mới hệ thống cấp điện,cấp nước đáp ứng nhu cầu sản xuất và đời sống nhân dân, đặc biết là ởcác khu công nghiệp và đô thị tập trung Tốc độ tăng trưởng điện năngtăng trung bình 24%/năm giai đoạn 2006 – 2010 và giảm xuống còn13%/năm giai đoạn 2011 – 2015 Tổng nhu cầu diên năng tiêu thụ 6.70GWh đến năm 2010 và 12.400 GWh đến năm 2015 Thành phần phụ tảicho sản xuất và tiêu dùng khoảng 20% thời kỳ đến 2015 và 18% thời
kỳ đến 2020 Thành phần phụ tải phục vụ phát triển các ngành dịch vụkhoảng 36% thời kỳ 2006 – 2015 và ổn định 30% thời kỳ sau 2015 Đếnnăm 2010, ngành nước phải xử lý 247.000 m3/ngày đêm và đến năm
2020 xử lý 462.000 m3/ngày dêm Bảo đảm 95 – 97% hộ nông thôngđược dùng điện và nước sạch năm 2010 và tỷ lệ này đạt 100% vào năm2020
- Thông tin liên lạc: phát triển ngành bưu chính viễn thông hiện đại, đồng
bộ theo tiêu chuẩn kỹ thuật số hóa và tự động hóa nhằm bảo đảmthông tin thông suốt toàn tỉnh, gắn kết với vùng kinh tế trọng điểm phíaNam
Trang 36
-Chương 3 HIỆN TRẠNG TÀI NGUYÊN - MÔI TRƯỜNG
TỈNH BÌNH DƯƠNG
3.1 Hiện trạng tài nguyên tỉnh Bình Dương
3.1.1 Hiện trạng tài nguyên đất và tình hình sử dụng đất
3.1.1.1 Hiện trạng tài nguyên đất
Theo bản đồ đất tỷ lệ 1/50.000 do Phân viện Quy hoạch và Thiết
kế Nông nghiệp miền Nam xây dựng, với đề tài “Điều tra chỉnh lý bản
đồ đất, xây dựng bản đồ đất đai, đề xuất định hướng sử dụng tàinguyên đất tỉnh Bình Dương” (đã được nghiệm thu trong năm 2010);trên phạm vi tỉnh Bình Dương có 7 nhóm đất, bao gồm 11 đơn vị phânloại
Bảng 3 1 Các nhóm đất chính của tỉnh Bình Dương
u
Diện tích (ha) Tỷ lệ (%)
Trang 37VII Đất khác 12.355,33 4,59
- Đất sông, suối và mặt nước chuyên
Tổng diện tích đất tự nhiên 269,443 100,0 0
(Nguồn: Phân viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp, 2015)
Nhìn chung đất ít dốc, trong tổng diện tích tự nhiên, đất có độ dốccấp I (tương đối bằng) chiếm tới 81,5% đất có độ dốc cấp II (dốc ít)chiếm 12,6% Đất có độ dốc cấp II (khá dốc) chiếm 4,3%, đất có độ dốclớn cấp IV và cấp V chỉ chiếm 1,6%; rất thuận lợi cho phát triển sảnxuất nông nghiệp và xây dựng cơ sở hạ tầng, các khu dân cư, khu côngnghiệp
Đất có tầng dày từ 70 cm trở lên (loại 1 và loại 2) chiếm tới93,9%, khá thích hợp phát triển các loại cây lâu năm
Hầu hết diện tích có nguồn gốc phát sinh từ phù sa cổ nên đất cóthành phần cơ giới nhẹ, thoát nước tốt, nhưng độ phì nhiêu không cao.Tuy thích hợp với phát triển nông nghiệp nhưng kém màu mỡ hơn nhiều
so với các loại đất ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long và đất đỏ vàng mànhất là đất phát triển trên đá Bazan ở vùng Đông Nam Bộ và TâyNguyên Ngay cả đất xám ở Bình Dương cũng kém màu mỡ hơn so vớiđất xám ở Tây Ninh Hầu hết diện tích thuộc các huyện Dầu Tiếng, PhúGiáo, bắc Tân Uyên và Bến Cát được sử dụng trồng cây lâu năm mà chủyếu là cao su, hiện cho hiệu quả khá cao về kinh tế - xã hội – môitrường Tuy nhiê, để sử dụng lâu bền, cần đặc biệt chú trọng giải phápnâng cao độ phì nhiêu, hạn chế xói mòn, rửa trôi đất vào mùa mưa, giữ
ẩm vào mùa khô
Các khu vực có tầng đất mỏng, độ phì thấp, phần lớn được sửdụng làm khu công nghiệp, khu dân cư và đã phát huy hiệu quả caogấp nhiều lần so với sản xuất nông nghiệp
Các loại đất dốc tụ, đất phù sa ven sông, đất phèn có tầng phènsâu với địa hình khá bằng phẳng, thuận lợi về nguồn nước hiện đang
Trang 38được sử dụng trồng cây ăn quả, rau màu; số ít trên đất thấp cũng đượctrồng lúa nước nhưng chủ yếu là đất 1 vụ lúa, hiệu quả thấp hơn nhiều
so với các loại rau màu, cây ăn quả,
3.1.1.2 Tình hình sử dụng các loại đất
Đến nay, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Dương đã hoàn thành kết quảthống kê diện tích đất đai năm 2015 và đã trình Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng thời, UBNDcũng gửi báo cáo lên Bộ Tài nguyên và Môi trường theo quy định tại Báo cáo 956/BC-STNMT ngày 20/03/2017 Hầu hết diện tích đất trên địa bàn tỉnh đã được sử dụng với tỷ
lệ chiếm tới 100% tổng diện tích đất tự nhiên Trong đó cơ cấu đất được sử dụng, đấtnông nghiệp tuy giảm đáng kể về diện tích nhưng vẫn chiếm tỷ lệ cao (76,78%), đất phinông nghiệp tăng nhanh và chiếm (23,21%)
Bảng 3 2, Diện tích và cơ cấu sử dụng đất ở Bình Dương
(Nguồn: Sở tài nguyên môi trường tỉnh Bình Dương, 2015)
Nhìn chung, cơ cấu sử dụng đất hiện nay về cơ bản đáp ứng yêu cầu phát triển kinh
tế xã hội và an ninh quốc phòng trên địa bàn tỉnh, phát huy được lợi thế từng vùng đặcbiệt đã chuyển diện tích có độ phì kém, ít thích hợp với sản xuất nông nghiệp sang pháttriển các khu công nghiệp để phát huy cao lợi thế về vị trí địa lý và cơ sở hạ tầng Cụ thể,đặc điểm sử dụng đất của từng đơn vị hành chính được thể hiện rõ ở Bảng 3.2:
Trang 39BàuBàng
H
DầuTiếng
TX
BếnCát
H
PhúGiáo
TX
TânUyên
TX
DĩAn
TX
ThuậnAn
H.BắcTânUyênTổng diện tích tự nhiên 269.464 11.891 34.002 72.110 23.435 54.444 19.176 6.005 8.371 40.031Đất nông nghiệp 207.495 3.128 28.538 62.737 14.497 48.053 11.695 1.057 2.785 35.007
Trang 40Đất có di tích lịch sử - văn hóa 239 8 2 127 18 - 9 71 3 1
Đất xây dựng trụ sở của tổ
Đất làm nghĩa trang, nghĩa
Đất chưa sử dụng 4.896 1.225 882 48 1.425 26 541 248 164 337
-Đất đô thị* 51.480 8.763 9.372 8.939 6.391 7.481 4.948 5.586
-Ghi chú: * Không tổng hợp khi tính tổng diện tích tự nhiên
(Nguồn: Sở Tài nguyên & Môi trường tỉnh Bình Dương, 2015)