1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

http: s1.vndoc.com Data file 2012 Thang11 17 29-2011-QD-UBND.doc

32 46 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 184 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

http: s1.vndoc.com Data file 2012 Thang11 17 29-2011-QD-UBND.doc tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án...

Trang 1

ỦY BAN NHÂN DÂN

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003 và các Nghị định của Chính phủhướng dẫn thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Quyết định số 216/QĐ-TTg ngày 31/8/2005 của Thủ tướng Chínhphủ về việc ban hành Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sửdụng đất hoặc cho thuê đất;

Căn cứ Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04/3/2010 của Chính phủ về bánđấu giá tài sản và Thông tư hướng dẫn thi hành số 23/2010/TT-BTP ngày06/12/2010 của Bộ Tư pháp;

Xét báo cáo của Sở Tư pháp (công văn số 3273/STP-VBPQ, ngày22/8/2011), của Sở Tài nguyên và Môi trường (Tờ trình số 3258/TTr-STNMTngày 09/9/2011),

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1 Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định về đấu giá quyền sử

dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn thànhphố Hà Nội”

Điều 2 Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và

thay thế Quyết định số 43/2008/QĐ-UB ngày 23/10/2008 của Ủy ban nhân dânthành phố Hà Nội

Điều 3 Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc các Sở,

Ban, Ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã và các tổ chức, cánhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này

Trang 2

Nơi nhận:

- Thủ tướng Chính phủ; (để báo cáo)

- TT Thành ủy; HĐND TP; (để báo cáo)

- Chủ tịch UBND thành phố (để báo cáo)

(đã ký)

Vũ Hồng Khanh

Trang 3

ỦY BAN NHÂN DÂN

Quy định này áp dụng cho việc đấu giá quyền sử dụng đất (sau đây gọi tắt

là đấu giá) để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn thànhphố Hà Nội và đấu giá nhà, đất thuộc sở hữu Nhà nước

Việc đấu thầu lựa chọn chủ đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất khôngthuộc phạm vi điều chỉnh của Quy định này

Điều 2 Các trường hợp giao đất, cho thuê đất thông qua đấu giá

1 Giao đất có thu tiền sử dụng đất để thực hiện các dự án vào mục đích:a) Đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc cho thuê (trừ trường hợp đất xâydựng nhà cao tầng cho công nhân khu công nghiệp, nhà cho sinh viên thuê, nhà ở

xã hội);

b) Đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê;

c) Sử dụng đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh;

d) Sử dụng đất vào sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản

2 Đấu giá để cho thuê đất thực hiện dự án vào mục đích:

a) Sử dụng đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh;

b) Việc cho thuê quỹ đất công ích là đất nông nghiệp của xã, phường, thịtrấn để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản: Ủy ban nhân dân

Trang 4

cho từng trường hợp cụ thể theo quy định tại Điều 72 Luật Đất đai 2003 và Điều

74 Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành LuậtĐất đai

3 Việc đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất haycho thuê đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh được xác định cụthể ngay từ khi lập dự án đấu giá quyền sử dụng đất

- Đối với trường hợp người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cánhân nước ngoài trúng đấu giá để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở bán: Chothuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê Thời hạn thuê đất khôngquá 50 năm (trừ trường hợp hỗ tương)

b) Đối với đất xây dựng công trình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ: Giao hoặcthuê đất với thời hạn không quá 50 năm (năm mươi năm)

c) Đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất nông nghiệp để sản xuất nôngnghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối:

- Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủysản, đất làm muối: thời hạn giao đất, cho thuê đất căn cứ vào quy hoạch của khuvực nhưng không quá 20 năm (hai mươi năm)

- Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất; tổchức kinh tế sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủysản, làm muối: thời hạn giao đất, cho thuê đất căn cứ vào quy hoạch của khu vựcnhưng không quá 50 năm (năm mươi năm)

Điều 3 Điều kiện về đất để tổ chức đấu giá

1 Phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hoặc quy hoạch chi tiết xâydựng đô thị được cấp có thẩm quyền phê duyệt Khu đất được xác định phù hợpvới quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị khi có một trong các tài liệu sau:

Trang 5

a) Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 hoặc quy hoạch tổng mặt bằng tỷ lệ 1/500

do đơn vị có tư cách pháp nhân lập, được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phêduyệt

b) Giấy phép quy hoạch (đối với những trường hợp phải cấp giấy phép quyhoạch)

c) Chứng chỉ quy hoạch hoặc văn bản của Sở Quy hoạch - Kiến trúc xácđịnh về ranh giới của lô đất, chức năng sử dụng đất, diện tích, chỉ giới đường đỏ

và chỉ giới xây dựng, mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất, chiều cao tối đa, chiềucao tối thiểu xây dựng công trình, các thông tin về kiến trúc, hệ thống hạ tầng kỹthuật, bảo vệ môi trường và các quy định khác

2 Các khu đất để tổ chức đấu giá phải hoàn thành việc bồi thường, hỗ trợ,tái định cư và xây dựng xong hạ tầng kỹ thuật theo dự án đầu tư được duyệt.Riêng các khu đất tận dụng được hạ tầng kỹ thuật hiện có mà không ảnh hưởngđến hạ tầng kỹ thuật khu vực thì không phải xây dựng hạ tầng kỹ thuật Trườnghợp này phải được báo cáo cụ thể trong văn bản đề nghị cấp có thẩm quyền chấpthuận về chủ trương cho phép đấu giá và được cụ thể hóa trong quy chế đấu giá

3 Đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt giá khởi điểm vàquy chế đấu giá

Chương II QUY ĐỊNH VỀ LẬP QUY HOẠCH CHI TIẾT,

QUY HOẠCH TỔNG MẶT BẰNG Điều 4 Lập quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500, quy hoạch tổng mặt bằng đối với dự án tại khu vực đô thị

1 Đối với khu vực đã có quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 được duyệt

Sở Quy hoạch - Kiến trúc (đối với các trường hợp do Ủy ban nhân dânThành phố phê duyệt), Ủy ban nhân dân cấp huyện (đối với các trường hợp do Ủyban nhân dân cấp huyện phê duyệt) có trách nhiệm trích sao hồ sơ quy hoạch,cung cấp chỉ giới đường đỏ và các tài liệu, thông tin có liên quan về quy hoạch chitiết khu đất cho chủ đầu tư làm căn cứ lập và triển khai thực hiện dự án theo quyđịnh

2 Đối với khu vực chưa có quy hoạch chi tiết được duyệt, được phân cấpnhư sau:

a) Ủy ban nhân dân Thành phố chỉ đạo lập và quyết định phê duyệt quyhoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 đối với dự án đầu tư xây dựng các khu chức năng đô thị

Trang 6

có quy mô trên 20ha đất, các dự án thuộc địa giới hành chính của nhiều quận,huyện và các khu vực đặc thù theo quy định.

Sở Quy hoạch Kiến trúc là cơ quan hướng dẫn chủ đầu tư lập quy hoạch chitiết; tổ chức thẩm định trình Ủy ban nhân dân thành phố quyết định phê duyệt

b) Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo lập và quyết định phê duyệt quyhoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 (hoặc lập bản vẽ quy hoạch tổng mặt bằng, phương ánkiến trúc) đối với dự án đầu tư xây dựng các khu chức năng đô thị (thuộc địa giớihành chính một quận, một huyện, một thị xã) có quy mô dưới 20ha đất (trừ cáckhu vực đặc thù theo quy định)

Việc lập và quyết định phê duyệt quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 hay lập bản

vẽ quy hoạch tổng mặt bằng, phương án kiến trúc được xác định như sau:

b1- Lập và quyết định phê duyệt quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 (hồ sơ chỉgiới đường đỏ là thành phần của đồ án quy hoạch chi tiết) đối với dự án đầu tư xâydựng do một chủ đầu tư thực hiện có quy mô từ 5 ha đất trở lên (2 ha đất trở lênđối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở chung cư) nhưng phải xin giấy phép quyhoạch làm cơ sở thực hiện

b2- Lập và phê duyệt bản vẽ quy hoạch tổng mặt bằng, phương án kiến trúcđối với dự án đầu tư xây dựng do một chủ đầu tư tổ chức thực hiện có quy môdưới 5 ha đất (dưới 2 ha đất đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở chung cư) nhưngphải xin cấp giấy phép quy hoạch, cấp chỉ giới đường đỏ làm cơ sở lập dự án đầu

tư xây dựng

Điều 5 Lập quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500, quy hoạch tổng mặt bằng đối với dự án tại khu vực nông thôn

1 Đối với khu vực đã có quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 được duyệt

Trường hợp dự án lập tại khu vực trung tâm xã, khu dân cư mới, khu táiđịnh cư, thôn (bản) hiện có thì Ủy ban nhân dân cấp huyện trích sao, cung cấp hồ

sơ chỉ giới đường đỏ của đồ án quy hoạch chi tiết và phê duyệt quy hoạch tổngmặt bằng dự án đầu tư xây dựng làm căn cứ thu hồi đất

2 Đối với khu vực chưa có quy hoạch chi tiết 1/500 được duyệt nhưng nằmtrong khu vực trung tâm xã, khu dân cư mới, khu tái định cư và thôn (bản) hiện

có, được phân cấp như sau:

Trang 7

a) Ủy ban nhân dân Thành phố chỉ đạo lập và quyết định phê duyệt quyhoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 (hồ sơ chỉ giới đường đỏ là thành phần của đồ án quyhoạch chi tiết) đối với dự án đầu tư xây dựng có quy mô từ 5 ha đất trở lên.

Sở Quy hoạch Kiến trúc là cơ quan hướng dẫn chủ đầu tư lập quy hoạch chitiết; tổ chức thẩm định trình Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định phê duyệt

b) Ủy ban nhân dân cấp huyện căn cứ quy hoạch xây dựng nông thôn mới

và các quy định khác của pháp luật liên quan để phê duyệt tổng mặt bằng (trong

đó có nội dung chỉ giới đường đỏ), đối với dự án đầu tư xây dựng có quy mô dưới

5 ha đất

3 Đối với khu vực chưa có quy hoạch chi tiết 1/500 được duyệt nhưng nằmngoài phạm vi trung tâm xã, khu dân cư mới, khu tái định cư và thôn (bản) hiện

có, được phân cấp như sau:

a) Ủy ban nhân dân Thành phố chỉ đạo lập và phê duyệt quy hoạch chi tiết

tỷ lệ 1/500 (hồ sơ chỉ giới đường đỏ là thành phần của đồ án quy hoạch chi tiết)đối với dự án đầu tư xây dựng các công trình chức năng ngoài dân dụng có quy

Điều 6 Lập quy hoạch các khu đất nhỏ lẻ nằm xen kẹt trong khu dân

cư hiện có (tại khu vực đô thị là các khu đất không tiếp giáp với các đường),

có quy mô diện tích dưới 5.000m 2 đất.

1 Quỹ đất nhỏ lẻ nằm xen kẹt trong khu dân cư hiện có được Ủy ban nhândân cấp huyện lập phương án sử dụng cho các mục đích theo thứ tự ưu tiên: Côngtrình phúc lợi công cộng; hạ tầng xã hội; quỹ đất tái định cư phục vụ di dân giảiphóng mặt bằng; đấu giá quyền sử dụng đất trường hợp đất nhỏ lẻ, nằm xen kẹttrong khu dân cư hiện có là ao, hồ thì Ủy ban nhân dân cấp huyện báo cáo có thẩmquyền xem xét theo quy định

2 Lập và phê duyệt quy hoạch:

a) Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo lập và phê duyệt quy hoạch tổng mặtbằng làm căn cứ lập hồ sơ sử dụng đất đối với các khu đất nằm ngoài quy hoạch

Trang 8

b) Ủy ban nhân dân cấp huyện căn cứ thỏa thuận quy hoạch kiến trúc và chỉgiới đường đỏ do Sở Quy hoạch - Kiến trúc cấp, chỉ đạo lập và phê duyệt quyhoạch tổng mặt bằng đối với các khu đất nhỏ lẻ nằm trong khu dân cư hiện cóthuộc khu vực quy hoạch phát triển đô thị tại các quận, huyện, thị xã.

Điều 7 Cấp chỉ giới đường đỏ

1 Viện Quy hoạch xây dựng Hà Nội lập hồ sơ chỉ giới đường đỏ Ủy bannhân dân Thành phố ủy quyền cho Giám đốc Sở Quy hoạch Kiến trúc phê duyệtchỉ giới đường đỏ đối với khu đất tiếp giáp với tuyến đường có chiều rộng mặt cắtngang từ 30m trở lên

2 Ủy ban nhân dân Thành phố ủy quyền cho Viện Quy hoạch xây dựng HàNội lập và cung cấp hồ sơ chỉ giới đường đỏ đối với khu đất tiếp giáp với tuyếnđường có chiều rộng mặt cắt ngang nhỏ hơn 30m

Chương III LẬP DỰ ÁN XÂY DỰNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT CÁC KHU ĐẤT ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT Điều 8 Lập kế hoạch thực hiện các dự án đấu giá quyền sử dụng đất

1 Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt kế hoạch thực hiện các dự án đấugiá quyền sử dụng đất hằng năm có quy mô diện tích từ 5.000m2 đất trở lên Ủyban nhân dân cấp huyện; các Sở, Ban ngành, Trung tâm giao dịch đất đai và pháttriển quỹ đất (thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường), Trung tâm Phát triển quỹ đấtThành phố (thuộc Ban chỉ đạo Giải phóng mặt bằng Thành phố) đề xuất danh mụccác dự án đấu giá quyền sử dụng đất gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư trước ngày 31/10hằng năm để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt

Đối với các khu đất nhỏ lẻ nằm xen kẹt trong khu dân cư hiện có (tại khuvực đô thị là các khu đất không tiếp giáp với các đường hoặc đường phố) với quy

mô diện tích dưới 5.000m2 đất, Ủy ban nhân dân Thành phố chỉ tổng hợp theotổng diện tích các khu đất theo địa bàn quận, huyện, thị xã trong kế hoạch để theodõi, tổng hợp chung trên địa bàn Thành phố

2 Ủy ban nhân dân cấp huyện lập kế hoạch thực hiện các dự án đấu giá cáckhu đất nhỏ lẻ nằm xen kẹt trong khu dân cư hiện có (tại khu vực đô thị là các khuđất không tiếp giáp với các đường hoặc đường phố) với quy mô diện tích dưới5.000m2 đất, báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua trước khi phê duyệt

và báo cáo Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp chung trong kế hoạch đấu giá quyền

sử dụng đất hằng năm

Trang 9

3 Điều kiện lập danh mục kế hoạch các dự án đấu giá quyền sử dụng đấthằng năm: Phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch xâydựng được cấp có thẩm quyền phê duyệt, có văn bản của cấp có thẩm quyền vềchủ trương đấu giá quyền sử dụng đất hoặc quyết định của Ủy ban nhân dânThành phố giao đất để giải phóng mặt bằng, đầu tư hạ tầng kỹ thuật và tổ chức đấugiá quyền sử dụng đất.

Điều 9 Chủ đầu tư các dự án xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu đấu giá quyền sử dụng đất

1 Đối với các dự án đấu giá quyền sử dụng đất thuộc Thành phố quản lý:Chủ đầu tư là Trung tâm giao dịch đất đai và phát triển quỹ đất (thuộc Sở Tàinguyên và Môi trường), Trung tâm Phát triển quỹ đất (thuộc Ban chỉ đạo Giảiphóng mặt bằng Thành phố), Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã và các đơn

vị khác theo quyết định của Ủy ban nhân dân Thành phố

2 Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định giao chủ đầu tư thực hiện dự ánđối với các trường hợp được phân cấp quản lý

Điều 10 Lập và phê duyệt dự án đầu tư

1 Trình tự, thủ tục lập và phê duyệt dự án đầu tư dự án đấu giá quyền sửdụng đất được thực hiện theo quy định của Ủy ban nhân dân thành phố về quản lýcác dự án đầu tư trên địa bàn thành phố Hà Nội

2 Thẩm quyền phê duyệt dự án đầu tư

a) Đối với các dự án thuộc Thành phố quản lý: thực hiện theo quy định của

Ủy ban nhân dân thành phố về quản lý các dự án đầu tư trên địa bàn thành phố HàNội

b) Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt dự án xây dựng hạ tầng kỹ thuậtđấu giá quyền sử dụng đất tại các khu đất nhỏ lẻ nằm xen kẹt trong khu dân cưhiện có (tại khu vực đô thị là các khu đất không tiếp giáp với các đường hoặcđường phố) với quy mô diện tích dưới 5.000m2 đất

3 Nguồn vốn đầu tư

a) Ngân sách Thành phố ứng trước (nguồn xây dựng cơ bản, Quỹ phát triểnđất Thành phố) sẽ được hoàn trả từ nguồn thu đấu giá quyền sử dụng đất của dự

án đối với dự án do Ủy ban nhân dân Thành phố quản lý được quy định tại mục a,khoản 2 Điều này;

Trang 10

b) Ủy ban nhân dân cấp huyện tự cân đối, bố trí vốn để thực hiện các dự án

do Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý theo quy định tại mục b khoản 2 Điều này

Điều 11 Về ứng vốn thực hiện dự án đấu giá quyền sử dụng đất

1 Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì cùng các Sở, ngành chức năng của Thànhphố, Quỹ Phát triển đất Thành phố, Ủy ban nhân dân cấp huyện xây dựng kếhoạch bố trí vốn ngân sách hằng năm để cho vay, ứng trước cho các dự án đấu giáquyền sử dụng đất theo các giai đoạn: Chuẩn bị đầu tư; chuẩn bị thực hiện dự án(trong đó có bồi thường, hỗ trợ và tái định cư) và xây dựng hạ tầng kỹ thuật (nếucó) trình Ủy ban nhân dân thành phố quyết định

2 Đơn vị được giao nhiệm vụ tổ chức đấu giá có trách nhiệm hoàn trả sốtiền đã ứng từ nguồn thu đấu giá quyền sử dụng đất của chính dự án đó theo quyđịnh

Điều 12 Quản lý nguồn thu được từ đấu giá quyền sử dụng đất

Việc quản lý nguồn thu được từ đấu giá quyền sử dụng đất được thực hiệntheo quy định tại Quyết định số 55/2010/QĐ-UBND ngày 15/02/2010 của Ủy bannhân dân Thành phố về việc ban hành quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chigiữa các cấp ngân sách; tỷ lệ phần trăm (%) phân chia nguồn thu giữa các cấpngân sách và định mức phân bổ ngân sách thuộc thành phố Hà Nội giai đoạn 2011

- 2015

Việc điều chỉnh tỷ lệ phân bổ nguồn thu từ đấu giá giữa các cấp ngân sáchđược thực hiện theo Quyết định phân cấp về quản lý nguồn thu ngân sách của Ủyban nhân dân Thành phố (trừ các trường hợp đấu giá đất để phục vụ chương trìnhxây dựng nông thôn mới)

Chương IV TRÌNH TỰ, THỦ TỤC TỔ CHỨC ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT Điều 13 Đơn vị được giao nhiệm vụ tổ chức đấu giá và đối tượng tham gia đấu giá

1 Đơn vị được giao nhiệm vụ tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất (đơn vị tổchức đấu giá):

a) Trung tâm giao dịch đất đai và phát triển quỹ đất (thuộc Sở Tài nguyên

và Môi trường), Trung tâm Phát triển quỹ đất (thuộc Ban chỉ đạo Giải phóng mặtbằng Thành phố) và các đơn vị khác theo quyết định của Ủy ban nhân dân thànhphố

b) Ủy ban nhân dân cấp huyện, Trung tâm Phát triển quỹ đất cấp huyện

Trang 11

2 Đối tượng tham gia đấu giá là các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có nhucầu sử dụng đất và không sử dụng vốn ngân sách Nhà nước để tham gia đấu giáquyền sử dụng đất Trường hợp các tổ chức tham gia đấu giá thì phải độc lập vềtài chính, không cùng một Tổng công ty hoặc Công ty mẹ và Công ty con; trườnghợp doanh nghiệp liên doanh tham gia đấu giá thì các bên góp vốn trong liêndoanh không được tham gia đấu giá.

a) Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất để xây dựng nhà biệt thự, nhàvườn, nhà liền kề để ở: Đối tượng là tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân từ 18tuổi trở lên có đủ năng lực hành vi dân sự và đủ điều kiện để được cấp Giấy chứngnhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theoquy định tại Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ về cấpGiấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liềnvới đất

Số lượng đối tượng tham gia đấu giá tối thiểu phải là 05 đối tượng chotrường hợp đấu giá lần lượt từng thửa đất (các cá nhân tham gia đấu giá cùng mộtthửa đất không có quan hệ huyết thống là bố, mẹ, con và anh em ruột; không cóquan hệ hôn nhân là vợ, chồng) Nếu toàn bộ số thửa đất được đưa ra tổ chức đấugiá một lần hoặc được chia thành nhóm nhỏ các thửa đất (không nhỏ hơn 10 thửa

và có cùng giá khởi điểm) thì số lượng đối tượng tham gia đấu giá tối thiểu phảibằng 2 lần số lượng các thửa đất

b) Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất để xây dựng nhà ở (chung cư caotầng, nhà hỗn hợp, các thửa đất xây dựng nhà liền kề, nhà vườn, biệt thự) để bán:Đối tượng là các nhà đầu tư có chức năng kinh doanh bất động sản, có đủ năng lựctài chính theo quy định của pháp luật với số lượng đối tượng tối thiểu phải là 05đối tượng cho một khu đất, lô đất hoặc thửa đất đưa ra đấu giá

c) Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất sử dụng vào mục đích sản xuất,kinh doanh, dịch vụ: Đối tượng là các nhà đầu tư thuộc các thành phần kinh tếhoạt động theo pháp luật Việt Nam với số lượng tối thiểu phải là 05 đối tượng chomột khu đất, lô đất hoặc thửa đất đưa ra đấu giá

Điều 14 Các trường hợp không được tham gia đấu giá

1 Người không có năng lực hành vi dân sự, người bị mất hoặc bị hạn chếnăng lực hành vi dân sự hoặc người tại thời điểm đấu giá không nhận thức, làmchủ được hành vi của mình theo quy định của pháp luật

2 Người làm việc trong đơn vị được giao nhiệm vụ tổ chức đấu giá và tổchức bán đấu giá chuyên nghiệp tham gia thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất vàcha, mẹ, vợ, chồng, con, anh, chị em ruột của người đó

Trang 12

3 Người không đủ điều kiện được nhận chuyển quyền sử dụng đất; ngườikhông thuộc trường hợp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuêđất.

Điều 15 Xác định giá khởi điểm và bước giá

1 Giá khởi điểm làm căn cứ đấu giá quyền sử dụng đất được xác định trênnguyên tắc: sát với giá thực tế chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền thuê đấttrong điều kiện bình thường của các thửa đất liền kề gần nhất có cùng mục đích sửdụng với mục đích sử dụng mới của thửa đất đấu giá, có điều kiện kết cấu hạ tầngtương đương với thửa đất đấu giá Giá khởi điểm không được thấp hơn giá giaođất, giá cho thuê đất do Ủy ban nhân dân Thành phố quy định hằng năm tại thờiđiểm tổ chức đấu giá

Trường hợp đấu giá cho thuê đất thì số tiền phải trả gồm chi phí để tạo lập

ra khu đất, lợi thế vị trí địa lý theo xác định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền

và tiền thuê đất trả một lần cho cả thời gian thuê (hoặc tiền thuê đất trả hằng năm)theo kết quả trúng đấu giá Người trúng đấu giá phải hoàn trả toàn bộ các khoảnchi phí để tạo lập ra khu đất và lợi thế vị trí địa lý theo xác định của cơ quan Nhànước có thẩm quyền, nộp Ngân sách Nhà nước ngay sau khi có quyết định côngnhận kết quả trúng đấu giá của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền Khoản tiền nàykhông phải là tiêu chuẩn để xét đấu giá và được xác định trước khi tổ chức đấu giá

và được công bố trong hồ sơ mời đấu giá

2 Bước giá là khoản cách giá quy định để người tham gia đấu giá bỏ giá và

là phần chênh lệch giữa giá trúng và giá không trúng thấp hơn liền kề cho 01m2

đất, trên cùng một ô đất hoặc một nhóm các thửa đất đấu giá Bước giá quy địnhtối thiểu là 100.000 đồng/m2 và tối đa là 1.000.000 đồng/m2 đất đối với trường hợpgiao đất có thu tiền sử dụng đất từ 1.000 đồng/m2/năm đến 20.000 đồng/m2/nămđối với trường hợp cho thuê đất

3 Thẩm quyền phê duyệt giá khởi điểm:

a) Ủy ban nhân dân Thành phố ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp huyệnthẩm tra, quyết định phê duyệt giá khởi điểm đối với các khu đất có quy mô diệntích dưới 5.000m2 đất (tại khu vực đô thị là các khu đất không tiếp giáp với cácđường)

b) Ủy ban nhân dân Thành phố ủy quyền cho Giám đốc Sở Tài chính thẩmtra, quyết định phê duyệt giá khởi điểm đối với các khu đất còn lại

Điều 16 Xây dựng và phê duyệt quy chế đấu giá

1 Xây dựng quy chế đấu giá

Trang 13

Trước khi bán hồ sơ mời đấu giá, đơn vị được giao nhiệm vụ tổ chức đấugiá có trách nhiệm xây dựng quy chế đấu giá Quy chế đấu giá phải có các nộidung cơ bản như sau:

- Phạm vi điều chỉnh

- Giới thiệu vị trí khu đất đấu giá (xác định diện tích khu đất, diện tích nộptiền, các chỉ tiêu quy hoạch)

- Hình thức sử dụng đất và thời hạn sử dụng đất

- Nguyên tắc đấu giá

- Đơn vị tổ chức đấu giá, tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp tham gia thựchiện đấu giá quyền sử dụng đất

- Đối tượng tham gia đấu giá

- Quyền và trách nhiệm của đơn vị tổ chức đấu giá

- Quyền và trách nhiệm của người tham gia đấu giá

- Nội quy phiên đấu giá

- Giá khởi điểm và bước giá

- Thông báo mời tham gia đấu giá

- Các quy định về phí hồ sơ và phí đấu giá

- Khoản tiền đặt trước

- Nội dung hồ sơ tham gia đấu giá

- Thời gian, địa điểm nộp hồ sơ tham dự đấu giá

- Thời gian, địa điểm kiểm tra thực địa khu đất đấu giá

- Thời gian, địa điểm tổ chức đấu giá

- Cách thức bỏ giá và cách xác định người trúng đấu giá

- Quyền và trách nhiệm của người trúng đấu giá

- Nộp tiền trúng đấu giá

- Xử lý vi phạm

- Các nội dung khác (nếu có)

Đơn vị được giao nhiệm vụ tổ chức đấu giá có trách nhiệm mời đơn vị đấugiá chuyên nghiệp được thuê để thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất tham gia xâydựng quy chế đấu giá

Trang 14

a) Sở Tài nguyên và Môi trường phê duyệt quy chế đấu giá các trường hợp

do Trung tâm giao dịch đất đai và phát triển quỹ đất (thuộc Sở Tài nguyên và Môitrường), Trung tâm phát triển quỹ đất (thuộc Ban chỉ đạo giải phóng mặt bằngThành phố) và các đơn vị khác được Ủy ban nhân dân thành phố giao nhiệm vụ tổchức đấu giá, các trường hợp phải thành lập Hội đồng đấu giá quyền sử dụng đấtcấp Thành phố

b) Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt quy chế đấu giá quyền sử dụng đấtđối với các khu đất được giao nhiệm vụ tổ chức đấu giá

Điều 17 Quyền và trách nhiệm của đơn vị tổ chức đấu giá và đối tượng tham gia đấu giá

1 Quyền và trách nhiệm của đơn vị tổ chức đấu giá

a) Quyền:

- Lựa chọn tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp để thực hiện đấu giá quyền

sử dụng đất, đảm bảo tính công khai, minh bạch

- Tham gia giám sát phiên đấu giá

- Yêu cầu dừng phiên đấu giá nếu phát hiện có vi phạm

b) Trách nhiệm:

- Lập và quy định phí hồ sơ mời đấu giá

- Lập hồ sơ hoàn công khu đất đấu giá sau khi hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật,xác định chính xác diện tích đất đấu giá

- Đề xuất giá khởi điểm và bước giá trình cấp có thẩm quyền phê duyệt

- Tổ chức xác định điều kiện tham gia phiên đấu giá

- Thông báo công khai vụ thuê tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp để thựchiện đấu giá quyền sử dụng đất

- Ký hợp đồng và thanh toán phí thực hiện đấu giá cho tổ chức bán đấu giáchuyên nghiệp

- Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày có Quyết định công nhận kết quả trúngđấu giá, thông báo bằng văn bản cho người trúng đấu giá về việc nộp tiền trúngđấu giá

- Giải quyết, hoàn thiện giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất và bàn giaođất cho người trúng đấu giá

Trang 15

- Nộp tiền thu được từ đấu giá, tiền thu của những người tham gia đấu giá viphạm quy chế, tiền phí tham gia đấu giá không chi hết, tiền phạt chậm nộp vàongân sách Nhà nước.

- Báo cáo kết quả đấu giá cho Sở Tài nguyên và Môi trường chậm nhất 05ngày sau mỗi phiên đấu giá; định kỳ vào ngày 05 hàng tháng có báo cáo tình hìnhthu, nộp tiền thu từ đấu giá của tháng trước gửi cơ quan Thuế và Sở Tài chính đểtổng hợp

2 Quyền và trách nhiệm của đối tượng tham gia đấu giá:

a) Quyền:

- Được cung cấp đầy đủ thông tin và đi kiểm tra thực địa khu đất đấu giá

- Được tham dự phiên đấu giá nếu đủ điều kiện theo quy định của quy chếđấu giá

- Được trả lại tiền đặt trước chậm nhất 10 ngày làm việc kể từ ngày kết thúcphiên đấu giá nếu không trúng đấu giá và không vi phạm quy chế đấu giá

b) Trách nhiệm:

- Mua hồ sơ và đăng ký tham dự phiên đấu giá đúng thời gian quy định (phímua hồ sơ không được trả lại trong bất kỳ hoàn cảnh nào)

- Nộp tiền đặt trước theo quy định

- Có mặt đầy đủ, đúng giờ để tham dự phiên đấu giá

- Chấp hành quy chế và nội quy phiên đấu giá

Điều 18 Thông báo về việc thuê tổ chức thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất

1 Trước khi tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất, đơn vị tổ chức đấu giá cótrách nhiệm thông báo công khai việc thuê tổ chức đấu giá chuyên nghiệp để thựchiện đấu giá quyền sử dụng đất Thông báo phải được gửi cho các tổ chức bán đấugiá chuyên nghiệp theo quy định của pháp luật (gọi tắt là tổ chức bán đấu giáchuyên nghiệp) tại địa phương và phải được thông báo ít nhất hai lần, mỗi lầncách nhau ba ngày trên phương tiện thông tin đại chúng

2 Trường hợp nhiều tổ chức cùng đăng ký tham gia thực hiện đấu giáquyền sử dụng đất, đơn vị tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất tổ chức đấu thầu đểlựa chọn tổ chức thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất

Trang 16

3 Giao Sở Tư pháp hướng dẫn các đơn vị lựa chọn và đấu thầu lựa chọn tổchức thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất.

Điều 19 Ký hợp đồng thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất

1 Đơn vị tổ chức đấu giá có trách nhiệm ký hợp đồng với tổ chức bán đấugiá chuyên nghiệp để thực hiện bán đấu giá quyền sử dụng đất Hợp đồng thựchiện đấu giá quyền sử dụng đất phải được lập thành văn bản và có các nội dungchính sau đây:

- Họ, tên, địa chỉ của tổ chức đấu giá; tên, địa chỉ của tổ chức thực hiện đấugiá;

- Liệt kê, mô tả khu đất đấu giá;

- Thời hạn, địa điểm đấu giá;

- Thời hạn, địa điểm, phương thức thanh toán tiền trúng đấu giá

- Phí thực hiện đấu giá trong trường hợp đấu giá thành và phí thực hiện đấu giá trong trường hợp đấu giá không thành;

- Quyền, nghĩa vụ của các bên;

- Trách nhiệm của các bên do vi phạm hợp đồng;

- Số tiền thu được của những người tham gia đấu giá vi phạm quy chế đấu giá thuộc về đơn vị được giao nhiệm vụ đấu giá

- Quyền và trách nhiệm của các bên do đơn phương chấm dứt hợp đồng

- Các nội dung khác do các bên thỏa thuận không trái với các quy định của pháp luật

2 Đơn giá thuê tổ chức thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất:

Giao Sở Tài chính chủ trì đề xuất Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành quyđịnh tạm thời về mức phí thuê tổ chức thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất

Điều 20 Quyền và trách nhiệm của tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp

1 Quyền:

- Được cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin, giấy tờ liên quan đến khu đất đấu giá

Ngày đăng: 22/11/2017, 05:36

w